Lí do chọn đề tài Trong chương trình toán phổ thông các điểm đặc biệt trên đồ thịhàm số các điểm cực trị, điểm uốn, điểm cố định của họ đồ thị, điểmkhông đi qua của họ đồ thị,… là phần h
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Trong chương trình toán phổ thông các điểm đặc biệt trên đồ thịhàm số (các điểm cực trị, điểm uốn, điểm cố định của họ đồ thị, điểmkhông đi qua của họ đồ thị,…) là phần hấp dẫn, lôi cuốn tất cả nhữngngười học toán và làm toán Các bài tập này rất phong phú và đa dạng.Vìvậy các bài toán liên quan đến các điểm đặc biệt của hàm số thườngxuyên có mặt trong các kì thi phổ thông trung học cũng như trong các kìthi học sinh giỏi và các đề thi đại học cao đẳng
Để giải quyết nó đòi hỏi người học toán và làm toán phải linh hoạt
và vận dụng một cách hợp lý trong từng bài toán Tuy nhiên đứng trướcmột bài toán về các điểm đặc biệt trên đồ thị hàm số thì mỗi người đềuphải có hướng xuất phát riêng của mình Nói như vậy có nghĩa là có rấtnhiều phương pháp để đi đến kết quả cuối cùng của bài toán Điều quantrọng là ta phải lựa chọn phương pháp nào cho lời giải tối ưu nhất.Thật làkhó nhưng cùng thú vị nếu ta tìm được đường lối đúng đắn để giải quyếtnó
Với những lý do trên, sự đam mê của bản thân cùng với sự hướngdẫn nhiệt tình của thầy thạc sĩ Phạm Lương Bằng, em mạnh dạn thực
hiện bài khóa luận của mình với tựa đề: “ Các điểm đặc biệt trên đồ thị của hàm số”
2 Mục đích nghiên cứu
Nhận dạng và thể hiện là một trong những việc quan trọng trongquá trình rèn luyện khả năng làm toán của mỗi người Lời giải của bàitoán sẽ tốt hơn nếu ta xác định được đúng đối tượng
1
Trang 23 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Trình bày cơ sở lí thuyết
- Nghiên cứu các loại điểm đặc biệt trên đồ thị của hàm số
- Xây dựng hệ thống bài tập minh họa
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
- Các điểm đặc biệt trên đồ thị của hàm số
Phạm vi nghiên cứu
- Chương trình toán phổ thông
- Các vấn đề về các điểm đặc biệt trên đồ thị của hàm số
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu
- So sánh, phân tích, tổng hợp
- Phương pháp đánh giá
6 Cấu trúc khóa luận
Ngoài lời cám ơn, mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảokhóa luận của em gồm 3 chương :
Chương 1 : Các điểm cực đại, cực tiểu của hàm số
Chương 2 : Tính lồi, lõm và điểm uốn của đồ thị
Chương 3 : Một số điểm đặc biệt khác
Do trình độ và kinh nghiệm còn hạn chế nên bài luận văn này cònnhiều hạn chế, không tránh khỏi những sai sót.Em rất mong được sựđóng góp ý kiến của các thầy cô giáo trong khoa toán và các bạn sinhviên
Trang 3Chú ý: Điều ngược lại nói chung là không đúng Có hàm số có đạo
hàm f ' x = 0 tại xo nhưng không đạt cực trị tại xo (VD y = x3
Trang 4Cho hàm số y = f x có đạo hàm cấp 1 và cấp 2 tại x0
Trang 7Theo định nghĩa ta có các cực trị của hàm số là:
Bước 1: Thực hiện phép chia f (x) cho f (x) ta có:
Trang 9● Hàm số đồng biến trong các khoảng (–; –1) và (3, +).
● Hàm số nghịch biến trong khoảng (–1, 3)
● Hàm số đạt cực đại tại x = –1 và giá trị cực đại yCĐ = 10
● Hàm số đạt cực tiểu tại x= 3 và giá trị cực tiểu yCT = – 22
Điều kiện là y ' không đổi dấu b = 0 &c = 0.
Trường hợp 2: Nếu a 0 thì điều kiện là y’ không đổi dấu ' 0
ii Hàm số có cực trị: Ta xét hai trường hợp:
Trường hợp 1: Nếu a = 0 thì (1) 2bx c 0
Điều kiện là : b 0
Trường hợp 2: Nếu a 0 thì:
Trang 10Phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt a 0
' 0iii Hàm số có cực đại cực tiểu
a 0
phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt
' 0
iv Hàm số có cực đại, cực tiểu với hoành độ thỏa mãn điều kiện
K Ta thực hiện theo các bước:
Bước 1: Hàm số có cực đại, cực tiểu
phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt a 0
' 0Khi đó phương trình (1) có hai nghiệm x1, x2 thỏa mãn hệ thức vi-et
Bước 2: Kiểm tra điều kiện K
v Hàm số có cực đại,cực tiểu trong khoảng I
phương trình (1) có hai nghiệm trong khoảng I
vi Hàm số có cực đại trong khoảng I Ta xét hai trường hợp:Trường hợp 1 Nếu a = 0 thì: (1) 2bx c
Điều kiện là phương trình (2) có nghiện duy nhất thuộc I và qua
đó y’ đổi dấu từ dương sang âm
Trang 11 phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt a 0
' 0Khi đó phương trình (1) có hai nghiệm x1 < x2
Bước 2: Tùy theo a ta lập bảng biến thiên của hàm số
Từ bảng biên thiên suy ra hoành độ điểm cực đại: xCĐ.
Bước 3: Hàm số có cực đại trong khoảng I xCĐ I
Tương tự cho trường hợp cực tiểu
vii Hàm số có cực đại, cực tiểu và xCĐ < xCT
a 0
phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt và a > 0
' 0viii Hàm số có cực đại, cực tiểu và xCĐ > xCT
Đường thẳng đi qua cực đại, cực tiểu có phương trình là: y r(x)
Đối với hàm số tổng quát :
Trang 12 2cos a 3sin a x 81 cos 2a 0
cos a 3sin a 2 161 cos 2a
Ta có:
cos a 3sin a 2 32cos 2
a 0 a
Nếu 0 cosa 3sin a cosa 0
sin a cosa sin 2
a cos2
a 0
Trang 13 9 8cos2
a 6sinacosa
Trang 14 9 9sin 2
a cos 2
a 3sin a cos a 2
18 3sin a cos a 2 18
Trang 151 ,
x2thoả mãn: x1 1 x2 1 x1 x2
Đáp án : m5,3 2
b Áp dụng hệ thức viet
Đáp án: Với m
1.4.1.3 Giá trị của cực trị - đường thẳng đi qua 2 điểm cực trị.
a) Phương pháp tìm đường thẳng đi qua hai cực trị của hàm số bậc ba:
Ta có thể phân tích : y = f(x) = (Ax + B) f ' x+ Cx + D bẳng cáchchia đa thức f(x) cho đa thức f ' x
Trang 16Đó chính là hoành độ điểm cực đại và cực tiểu.
Để xác định phương trình đường thẳng đi qua điểm cực đại, cựctiểu của đồ thị hàm số, ta thực hiện theo các cách sau:
● Thực hiện phép chia đa thức y cho y’ ta được:
đồ thị hàm số có dạng:
2 Cho hàm số
y 566 9 x 761 9
y 2x3 3m 1 x2 6m 2 x 1 (1)
Tìm m để hàm số (1) có đường thẳng đi qua hai điểm cực trị song
song với đường thẳng y 4x 1
1,2
Trang 17Ta có:
Giải y 6x2
b Chứng minh rằng với mọi m hàm số luôn có cực đại, cực tiểu Tìm m
để khoảng cách giữa các điểm cực đại, cực tiểu là nhỏ nhất
Trang 18Gợi ý:
- Điều kiện để hàm số có cực đại, cực tiểu m3 2 0 m 3
-Thực hiện phép chia f (x) cho g(x) ta có:
f x 2x m 1 g x m 32 x m 2 3m 3
f
Trang 19 Đường thẳng đi qua CĐ, CT là ():
Trang 20- Cực đại, cực tiểu nằm trên đường thẳng (d): y 4x thì () (d)
- Từ đó suy ra điều kiện của m
Trang 21y y '.g(x) h(x)
y1 y(x1 ) h(x1 ) & y2 y x2 h(x2 )
y ' được :
Vậy tọa độ các điểm cực trị của đồ thị hàm số là A(x1, y1) & B(x2,
y2) Bước 4 : Kiểm tra điều kiện K
cực trị
Trang 22A x1 , y1 , B x2 , y2 3 3
đối xứng nhau qua
Trang 24a > 0 a < 0Phương trình
hợp x0 là số vô tỉ thì cực trị f (x0) được tính theo thuật toán:
24
Trang 25Bước 1: Thực hiện phép chia f (x) cho f (x) ta có:
Trang 26ii Hàm số có cực đại, cực tiểu (hoặc hàm số có ba điểm cực trị)
Phương trình (1) có ba nghiệm phân biệt
Lựa chọn một trong hai cách:
Cách 1 Nếu (1) (x x0 ).g(x) 0
nghiệm phân biệt khác x0
thì điều kiện là g(x) = 0 có hai
g 0
g(x0 ) 0Cách 2: Phương trình (1) có ba nghiệm phân biệt
Đồ thị hàm số
điểm phân biệt
y 4ax3 2bx2 2cx d cắt trục hoành tại ba
K Ta thực hiện theo các bước:
Bước 1: Hàm số có cực đại, cực tiểu
phương trình (1) có ba nghiệm phân biệt
Khi đó (1) có 3 nghiệm x1, x2, x3 thỏa mãn hệ thức viet
Bước 2: Kiểm tra điều kiện K
iv Hàm số có cực đại,cực tiểu trong khoảng I
phương trình (1) có ba nghiệm trong khoảng I
v Hàm số có 1 cực đại và 2 cực tiểu
phương trình (1) có ba nghiệm phân biệt và a > 0
Trang 27vi Hàm số có 2 cực đại và 1 cực tiểu
phương trình (1) có ba nghiệm phân biệt và a < 0
Bước 1: Biến đổi phương trình (1) về dạng: (x-x0).g(x) = 0
Bước 2: Hàm số chỉ có cực đại và không có cực tiểu
Trang 28Xét các khả năng sau đây:
x1 x2 x3
g 0 0
m 1 thì f (x) có 3 nghiệm phân biệt
Nhìn bảng biến thiên suy ra:
Hàm số y f (x) có cực đại nên không thoả mãn yêu cầu bài toán.
Trang 31b) Tìm m để đồ thị của hàm số (1) có ba điểm cực trị tạo thành một tam giác có trọng tâm là gốc tọa độ O.
Giải
a) Bạn đọc tự giải
Trang 32a) Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số (1) khi m = -1.
b) Tìm m để đồ thị của hàm số (1) có ba điểm cực trị tạo thành một tam giác vuông cân
Trang 34b) Tìm m để đồ thị của hàm số (1) có ba điểm cực trị tạo thành một tam giác có chu vi bằng 2( 2 1)
a) Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số (1) khi m = 2
b) Tìm m để đồ thị của hàm số (1) có ba điểm cực trị tạo thành một tam giác có một góc bằng120
34
Trang 36Bước 4 Trả lời các câu hỏi cụ thể.
Điều kiện là y ' không đổi dấu B = 0 & C 0.
Trường hợp 2: Nếu A 0 thì điều kiện là y ' không đổi dấu g 0
ii Hàm số có cực trị: Ta xét hai trường hợp:
0iii Hàm số có cực đại cực tiểu
phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt khác e
d d
Trang 37iv Hàm số có cực đại, cực tiểu với hoành độ thỏa mãn điều kiện
K Ta thực hiện theo các bước:
Bước 1: Hàm số có cực đại, cực tiểu
phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt khác e
v Hàm số có cực đại,cực tiểu trong khoảng I
phương trình (1) có hai nghiệm khác e
Trang 38Bước 2: Tùy theo A ta lập bảng biến thiên của hàm số.
Từ bảng biên thiên suy ra hoành độ điểm cực đại: xCĐ.Bước 3: Hàm số có cực đại trong khoảng I xCĐ I.Tương tự cho trường hợp cực tiểu
vii Hàm số có cực đại, cực tiểu và xCĐ < xCT
phương trình(1)có hai nghiệm phân biệt e và A> 0
viii Hàm số có cực đại, cực tiểu và xCĐ > xCT
phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt e và A<0
Trang 39y ' mx 2x m
, y ' 0 f x mx2 2x m (1)
mx 12
i Xét hai trường hợp:
Trường hợp 1 Nếu m = 0 khi đó: y ' 2x, y ' 0 x 0
Vì qua x = 0 y' đổi dấu, do đó m = 0 thỏa mãn.
Trường hợp 2 Nếu m 0, điều kiện là phương trình (1) có hai
Trang 40ii Hàm số có cực đại, cực tiểu
phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt khác 1
Hàm số đạt cực trị y
0 1 m 2
có 2 nghiệm phân biệt
Hàm số đạt cực trị tại x1,2 1 và các giá trị tương ứng là:
Trang 43Viết phương trình đường thẳng đi
qua cực đại, cực tiểu của đồ thị hàm số.
Bước 4 Khi đó (1) có hai nghiệm phân biệt x1, x2 Ta có lập luận:
● Gọi (x0, y0) là tọa độ cực đại hoặc cực tiểu của đồ thị thì
Trang 44 ax0 bx0 c
2ax0 b
2
Trang 45● Thấy ngay tọa độ các điểm cực đại, cực tiểu cùng thỏa mãn:
x m , m_tham số Viết phương trình
đường thẳng đi qua cực đại, cực tiểu của đồ thị hàm số
Khi đó (1) có hai nghiệm phân biệt x1, x2 Ta có lập luận:
● Gọi (x0, y0) là tọa độ cực đại hoặc cực tiểu của đồ thị thì
● Tọa độ các điểm cực đại, cực tiểu cùng thỏa mãn: y 2x 2m
Vậy đường thẳng qua cực đâị, cực tiểu của đồ thị có dạng:
y 2x 2m
2
Trang 46, m_tham số Viết phương trình
đường thẳng đi qua cực đại, cực tiểu của đồ thị hàm số
Trang 47CHƯƠNG 2 TÍNH LỒI, LÕM VÀ ĐIỂM UỐN CỦA ĐỒ THỊ.
2.1 Tính lồi lõm của đồ thị
Định nghĩa: Gọi (C) là đồ thị hàm số y =
và f có đạo hàm trong khoảng ấy.
f ' x trong khoảng (a, b)
- Nếu tại mỗi điểm của (C), tiếp tuyến luôn ở phía trên (C), ta nói(C) là đồ thị lồi
- Nếu tại mỗi điểm của (C), tiếp tuyến luôn ở phía dưới (C), ta nói(C) là đồ thị lõm
f '' x 0 với mọi x (a, b) thì (C) là đồ thị lồi
f '' x 0 với mọi x (a, b) thì (C) là đồ thị lõm
Trang 482.2 Điểm uốn
Định nghĩa: Gọi (C) là đồ thị hàm số y = f x có phần lồi và phầnlõm Điểm Ux0; f x0 ngăn cách giữa phần lồi và phần lõm của (C)được gọi là điểm uốn của đồ thị (C)
Định lí 2: Gỉa sử hàm số y = f x có đạo hàm cấp hai trong khoảng(a, b), có đồ thị là (C) và điểm uốn x0 (a, b).Nếu đạo hàm cấp hai đổidấu khi x qua x0 thì điểm
Ux0; Nhận xét
f x0 là điểm uốn của (C)
a Tại điểm uốn, tiếp tuyến của đồ thị phải xuyên qua đồ thị
b Điểm x0 không nhất thiết phải là nghiệm của phương trình
2.2.1 Tính lồi, lõm, điểm uốn của đồ thị hàm số
2.2.1.1 Tìm các khoảng lồi, lõm và điểm uốn của đồ thị.
2) Tính f”(x) và xét dấu f ' x trên từng khoảng
- Nếu f ' x > 0 , x (a,b) thì (a,b) là khoảng lõm của f
- Nếu f ' x < 0 , x (a,b) thì (a,b) là khoảng lồi của f
- Nếu f ' x đổi dấu khi x tăng qua x
0 thì (x0,f(x0)) là điểm uốn
của đồ thị hàm số f x (nếu hs không có đạo hàm f” tại x 0 ).Hoặc
f '' x=0 thì (x0,f(x0)) là điểm uốn của hs
đạo hàm tại f” tại x 0 )
f x (trường hợp hàm số có
Trang 493 x
1
33 x2
29x 3x2
Trang 504 4
Trang 51Bảng xét dấu của f '' x
x - 3
4
4
4
3
Điểm uốnB( ; 0)
Trang 52Tìm điểm uốn và xét tình lồi lõm của đồ thị hàm số
Gợi ý :- Tập xác định D = □ =(0; +)
Trang 53- y' f ' x= 2xlnx + x Lập bảng và kết luận
3
- Đáp án: Điểm uốn A(e 2 , 3 e2
)2
2.2.1.2 Đồ thị có 3 điểm uốn thẳng hàng
Bài toán 2: Chứng minh đồ thị hàm số y = f(x) có ba điểm uốn
và ba điểm uôn đó nằm trên một đường thẳng.
a) Phương pháp chung
Chúng ta thực hiện các bước sau:
Bước 1: Tìm miền xác định của D
Bước 2: Tính đạo hàm y', y'', thiết lập phương trình y' = 0 (1)
Bước 3: Xét hai khả năng:
Khả năng 1 tìm được ba nghiệm phân biệt của (1) thuộc D Khi đó:
● Lập bảng xét dấu y’’, từ đó đưa ra tọa đọ ba điểm uốn U1; U2; U3
● Chứng minh phương trình (1) có ba nghiệm phân biệt
Cách 1: Tìm các điểm a, b, c, d (a< b < c < d) sao cho:
Trang 54Vậy đồ thị hàm số có ba điểm uốn
● Ba điểm uốn U1, U2, U3 có tọa độ thỏa mãn hệ:
y
y '' 0
Từ hệ (I) suy ra phương trình hệ quả: Ax +By + C = 0
Nhận xét rằng: Tọa độ ba điểm uốn nghiệm đúng phương trình đường thẳng Ax + By + C = 0, nên ba điểm uốn thẳng hàng
4
Ta có: U1U2 3,
Trang 553 3
vàU2U3 3,
Trang 56-1< x1 < 0 < x2 < 2 < x3 < 3Bảng xét dấu y’:
Nhận xét rằng: Tọa độ ba điểm uốn nghiệm đúng phương trình
đường thẳng x 3y 0 , nên ba điểm uốn thẳng hàng.
Trang 57Chú ý:
● Các phép biến đổi trên, thực chất được biên đổi như sau:
- Lây VT của (2) chia cho mẫu số của (3), ta được:
x x2 3x 3 3x 3 0 3(x 1) x(x2 3x 3).(4)
- Thay (4) vào (3) ta được : x 3y 0
● Phương pháp trên cũng được mở rộng để tìm đường cong đi quacác điểm uốn cua đồ thị
3 Chứng minh rằng các điểm uốn của đồ thị hàm số y x.cos x
nằm trên đường cong (C) có phương trình:
2
x 1
y
Trang 58có ba điểm
uốn thẳng
Viết phương trình đường thẳng đi qua ba điểm uốn
Trang 59Gợi ý:
Tính x1 = 2, x2 = -1/2, x3 = 1
Suy ra tọa độ ba điểm uốn A(2, -1), B(-1/2, 0), C(1, 1)
Đường thẳng AC: (D): y 2 x 1 Kiểm tra B (D) và kết luận
2.Chứng minh rằng các điểm uốn của đồ thị hàm số y x.sinx
nằm trên đường cong (C) có phương trình:
Gợi ý: Tương tự ví dụ 3
y2 4 x2 4x2
Tính cosx và sinx Sau đó kiểm tra sin2 x cos2
x 1
2.2.2 Tính lồi lõm và điểm uốn của đồ thị hàm số chứa tham số
Bài toán : Cho hàm số y = f(x,m) Tìm điều kiện để hàm số có điểm uốn.
y '' không tồn tại và qua đó y '' đổi dấu.
ii Hàm số có k điểm uốn tồn tại k diểm thuộc D sao cho:
y '' 0
y '' và qua đó y '' đổi dấu.
iii Hàm số có điểm uốn với tọa độ thỏa mãn điều kiện K Ta thựchiện các bước:
Bước 1: Tìm điều kiện để hàm số có điểm uốn
Bước 2: Xác định tọa độ điểm uốn
Bước 3: Kiểm tra điều kiện K
Trang 60Trường hợp 1: Nếu m = 0, khi đó:
số không số có điểm uốn y '' ex 0 , x , nên đồ thị hàm
Trang 61f”(x) - 0 +
61
Trang 62Phương trình (1) có nghiệm và qua đó y’’ đổi dấu g CT 0
Trang 63Vậy với 2 m 8
3 thỏa mãn điều kiện đầu bài
Trang 65CHƯƠNG 3 MỘT SỐ ĐIỂM ĐẶC BIỆT KHÁC
ĐỐI VỚI HỌ ĐỒ THỊ CHO TRƯỚC
3.1 Số đồ thị đi qua một điểm
Cho họ (Cm) có phương trình y = f(x, m) trong đó tham số m □
Điểm M(x0, y0) cho trước trên (Cm) khi và chỉ khi: y0 = f(x0, m) (1)Xem phương trình (1) là phương trình theo ẩn số m thì nghiệm của(1) chính bằng số đồ thị của họ (Cm) đi qua M Cụ thể:
- Phương trình (1) vô nghiệm (theo m) thì không có đường nàocủa họ (Cm) đi qua M.( Điểm mà không có đồ thị nào của họ đi qua)
- Phương trình (1) có k nghiệm thì có k đường cong trong họ (Cm)
đi qua M (Điểm mà chỉ có một số đồ thị của họ đã cho đi qua)
- Phương trình (1) nghiệm đúng với mọi m □ , thì mọi đồ thị của
họ (Cm) đi qua M Khi đó M gọi là điểm cố định của họ đồ thị (C m ).
3.1.1 Điểm cố định của đồ thị:
a) Phương pháp:
- Phương pháp 1:
Giả sử A(x0,y0) là điểm cố định của đồ thị Chuyển phương trình
y0 = f(m, x0) đã cho về phương trình y0 – f(m,x0) = 0 với ẩn là m Sau đónhóm các thành phần ứng với cùng bậc n của m, tìm điều kiện đểphương trình với ẩn là m luôn nghiệm đúng với mọi m
- Phương pháp 2:
- Gọi A(x0,y0) là điểm cố định của đồ thị Khi đó y0 = f(m,x0)Xem vế phải của đẳng thức là hàm số đối với m : F(m) = f(x,m0)thì F(m) = y0 ( m) Tức F(m) là hằng số đối với m Từ đây suy ra
F’(m) = 0 ( m)