SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐỀ TÀI PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIAO TIẾP VÀ HỢP TÁC CHO HỌC SINH THPT THÔNG QUA DẠY HỌC NỘI DUNG “HÀM SỐ VÀ ĐỒ THỊ” MÔN TOÁN LỚP 10 LĨNH VỰC TOÁN HỌC Nghệ An, tháng 4 năm 2023 1 of 9[.]
Trang 1SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ĐỀ TÀI:
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIAO TIẾP VÀ HỢP TÁC CHO
HỌC SINH THPT THÔNG QUA DẠY HỌC NỘI DUNG
“HÀM SỐ VÀ ĐỒ THỊ” - MÔN TOÁN LỚP 10
LĨNH VỰC: TOÁN HỌC
Nghệ An, tháng 4 năm 2023
Trang 2SỞ GD&ĐT NGHỆ AN
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Trang 33 Đối tượng nghiên cứu
4 Giả thuyết khoa học
5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu
6 Phương pháp nghiên cứu
7 Những luận điểm cần bảo vệ của đề tài
8 Đóng góp mới của đề tài
Phần II Nội dung nghiên cứu
Chương I Cơ sở lý luận và thực tiễn
I Cơ sở lý luận
1 Giao tiếp và hợp tác trong toán học
1.1 Giao tiếp toán học
1.2 Hợp tác trong dạy học
2 Năng lực giao tiếp và hợp tác trong hoạt động nhóm khi dạy học toán
3 Một số kinh nghiệm về tổ chức học tập giao tiếp và hợp tác
II Cơ sở thực tiễn
1 Năng lực giao tiếp và hợp tác của học sinh THPT
2 Giáo viên tổ chức hoạt động nhóm trong hoạt động giảng dạy
III Thực trạng việc tổ chức hoạt động nhóm để phát triển năng lực
giao tiếp và hợp tác cho học sinh khi dạy học môn Toán, nội dung
“Hàm số và đồ thị” ở trường phổ thông
1 Các kết quả của thực trạng
2 Nguyên nhân của thực trạng
Chương II Những biện pháp dạy học nhằm phát triển năng lực giao
tiếp và hợp tác thông qua dạy học nội dung “Hàm số và đồ thị” -
Trang 42.2 Các biện pháp chính phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác cho học
sinh khi dạy học nội dung “Hàm số và thị” - SGK mới lớp 10
2.2.1 Giải pháp 1: Tăng cường ứng dụng phần mềm Geogebra trong
3.2 Nội dung và phương pháp khảo sát
3.3 Đối tượng khảo sát
3.4 Kết quả khảo sát về sự cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp đã
4.5 Nội dung thực nghiệm sư phạm
4.6 Kết quả thực nghiệm sư phạm
I Ý nghĩa của Đề tài
II Các kiến nghị, đề xuất
Tài liệu tham khảo
Trang 5NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT TRONG ĐỀ TÀI SKKN
GD
GD & ĐT
PT THCS THPT
DH PPDH
GV
HS
GT & HT NNTN NNTH NNCN GTTH
TN
ĐC TNSP SGK TXĐ GTTĐ GTLN GTNN HSĐB HSNB CNTT
Giáo dục Giáo dục và đào tạo Phổ thông
Trung học cơ sở Trung học phổ thông Dạy học
Phương pháp dạy học Giáo viên
Học sinh Giao tiếp và hợp tác Ngôn ngữ tự nhiên Ngôn ngữ toán học Ngôn ngữ chuyên nghành Giao tiếp toán học
Thực nghiệm Đối chứng Thực nghiệm sư phạm Sách giáo khoa
Tập xác định Giá trị tuyệt đối Giá trị lớn nhất Giá trị nhỏ nhất Hàm số đồng biến Hàm số nghịch biến Công nghệ thông tin
Trang 6PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài SKKN
Chương trình giáo dục phổ thông mới được ban hành kèm theo Thông tư
số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và
Đào tạo được xây dựng theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh,
tạo môi trường học tập và rèn luyện giúp người học tích lũy được kiến thức phổ
thông vững chắc, biết vận dụng hiệu quả kiến thức vào đời sống
Theo đó, trong tổ chức dạy học cần hình thành và phát triển cho học sinh
10 năng lực cốt lõi, đó là năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác,
năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng
lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội, năng lực công nghệ, năng lực tin học, năng lực thẩm
mỹ, năng lực thể chất Trong đó, năng lực giao tiếp và hợp tác (GT & HT) là một
trong 3 năng lực chung cần hướng tới ở tất cả các môn học
Xã hội càng phát triển, để giải quyết tất cả công việc một cách hiệu quả một người khó có thể tự mình giải quyết tốt mà cần có sự hợp tác của nhiều người; khi
việc làm có nhiều người tham gia đòi hỏi phải có kỹ năng tổ chức hoạt động nhóm
Giáo viên tổ chức cho học sinh hình thành các nhóm học tập, thông qua giao tiếp
và hợp tác tạo môi trường thuận lợi giúp học sinh có cơ hội trao đổi, học tập lẫn
nhau, cùng nhau tìm hiểu kiến thức mới Khi học sinh tham gia học tập hợp tác theo
nhóm sẽ thúc đẩy quá trình hợp tác, tạo hứng thú; tăng tính chủ động của tư duy, tư
duy hội thoại; sự sáng tạo và khả năng ghi nhớ; phát triển các năng lực xã hội cho
học sinh Đồng thời, giúp học sinh phát triển kỹ năng giao tiếp bằng ngôn ngữ và
nâng cao ý thức trách nhiệm, sự tự tin cho người học, thúc đẩy cạnh tranh mang tính
tích cực, góp phần đẩy mạnh mối quan hệ giữa các học sinh Ngoài ra, giao tiếp và
hợp tác còn giúp học sinh phát huy kĩ năng sáng tạo, đánh giá, tổng hợp, so sánh
Sự hợp tác giữa con người với nhau tạo nên sự tồn tại của xã hội loài người
Mỗi bài học trong Sách giáo khoa môn Toán lớp 10 hiện hành có cấu trúc mạch lạc về phương pháp dạy học, theo đúng tiến trình dạy học hình thành và phát
triển phẩm chất, năng lực cho học sinh Đặc biệt, chương Hàm số và đồ thị có nhiều
nội dung thuận lợi để giáo viên phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác cho học sinh
Tuy nhiên, đây là năm học đầu tiên cả nước áp dụng chương trình SGK mới nên
nhiều giáo viên và học sinh còn bỡ ngỡ và gặp nhiều khó khăn trong dạy và học
Xuất phát từ những lý do trên cũng như mong muốn được tìm hiểu sâu hơn
về năng lực giao tiếp và hợp tác của HS về nội dung Hàm số và đồ thị, chúng tôi
mạnh dạn đề xuất lựa chọn đề tài nghiên cứu:“Phát triển năng lực giao tiếp và hợp
tác cho học sinh THPT thông qua dạy học nội dung “Hàm số và đồ thị”- môn
Toán lớp 10"
Trang 72 Mục đích nghiên cứu:
Nghiên cứu cách thức tổ chức hoạt động nhóm để HS tăng cường giao tiếp với nhau,
cùng hợp tác để giải quyết vấn đề đặt ra khi dạy học nội dung “Hàm số và đồ thị”
môn Toán lớp 10 nhằm phát triển năng lực GT & HT cho HS
3 Đối tượng nghiên cứu
Năng lực GT & HT của HS và các biện pháp phát triển năng lực này trong
dạy học nội dung “Hàm số và đồ thị” môn Toán lớp 10
4 Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất và thực hiện đồng bộ các giải pháp có cơ sở khoa học, có tính khả thi này trong các tiết dạy nội dung "Hàm số và đồ thị” thì có thể góp phần đáng
kể trong việc phát triển năng lực GT & HT của học sinh
5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu
5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu lý luận về năng lực GT & HT của HS
- Khảo sát, đánh giá thực trạng dạy học nội dung "Hàm số và đồ thị” theo hướng
phát triển Năng lực GT & HT cho HS
- Đề xuất các giải pháp phát triển năng lực GT & HT trong dạy học nội dung "Hàm
số và đồ thị” môn Toán lớp 10 hiện hành
5.2 Phạm vi nghiên cứu
- Đề tài nghiên cứu chương trình lớp 10 mới hiện hành bậc THPT
- Khảo sát thực trạng và thực nghiệm ở Trường THPT Quỳnh Lưu 3, THPT Quỳnh Lưu 2, THPT Quỳnh Lưu 1
- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 6 năm 2022 đến tháng 4 năm 2023
6 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý luận
- Phương pháp điều tra
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm
- Phương pháp thống kê toán học
7 Những luận điểm cần bảo vệ của đề tài
- Cơ sở lí luận về việc tổ chức dạy học hợp tác theo hướng tăng cường hoạt động
giao tiếp cho học sinh trong dạy học môn Toán ở trường THPT
- Thực trạng việc phát triển năng lực GT & HT cho học sinh khi dạy học môn
Toán, nội dung “Hàm số và đồ thị” ở trường phổ thông
- Các biện pháp chính nhằm phát triển năng lực GT & HT cho học sinh trong dạy
Trang 88 Đóng góp mới của đề tài
- Thiết kế và tổ chức hoạt động nhóm khi dạy học nội dung Hàm số và đồ thị- Toán
học 10 với các hoạt động cụ thể, sinh động nhằm phát huy năng lực GT & HT cho
học sinh
- Đề xuất một số kinh nghiệm tổ chức hoạt động nhóm hiệu quả khi dạy học nội
dung Hàm số và đồ thị- Toán học 10 đặc biệt có ứng dụng phần mềm Toán học và
các kĩ thuật dạy học tích cực; tổ chức hoạt động dưới mô hình câu lạc bộ Toán học
Trang 9PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU Chương I Cơ sở lý luận và thực tiễn
I Cơ sở lý luận
1 Giao tiếp và hợp tác trong toán học
1.1 Giao tiếp toán học
Giao tiếp trong toán học là giao tiếp diễn ra giữa GV-HS, giữa HS-HS trong quá trình DH toán, quá trình này sử dụng NNTH là phương tiện quan trọng và chủ
yếu để tiếp nhận và chuyển tải các ý tưởng toán học, kiến thức toán học, đưa ra lập
luận, chứng minh, giải quyết vấn đề nhằm đạt được mục tiêu học tập môn toán
Trong DH toán phổ thông, NNTH là ngôn ngữ của khoa học toán học, bao gồm các
biểu tượng toán học (như hình vẽ, sơ đồ, đồ thị ), thuật ngữ toán học (từ, cụm từ),
các kí hiệu toán học, và các quy tắc kết hợp chúng NNTH dùng để diễn đạt các đối
tượng và các mối quan hệ toán học trong khi nói, viết hoặc tư duy
1.2 Hợp tác trong dạy học
Học hợp tác là hình thức thành viên trong nhóm giúp đỡ cùng giải quyết các vấn đề của nhau thông qua giao tiếp bằng NNCN, NNTN với mục đích hoàn thành
công việc chung nhằm phát triển cả về tri thức và quan hệ xã hội
Hợp tác trong dạy học là sự kết hợp giữa tính tập thể và tính cá nhân thực hiện các biện pháp có cơ sở khoa học để tổ chức, điều khiển các mối quan hệ vận động
và phát triển theo một trật tự nhất định nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ dạy học Trong
đó, GV người chỉ đạo hoạt động tự học của HS, giúp HS tự tìm ra tri thức qua quá
trình cá nhân hóa và xã hội hóa HS chủ thể tích cực của hoạt động học tập Qua hợp
tác, HS trao đổi ý tưởng giúp nhau trong việc lĩnh hội tri thức, hình thành kĩ năng,
kĩ xảo và tự mình tìm kiếm tri thức bằng chính hành động của mình Môi trường là
chủ thể tích cực, nơi diễn ra quá trình hợp tác làm cho tri thức đã cá nhân hóa được
xã hội hoá Sự tác động giữa người dạy; người học và môi trường theo trật tự nhất
định tạo nên sự thống nhất của quá trình DH, làm cho quá trình này vận động tạo ra
tri thức, kĩ năng, thái độ và sự trưởng thành ở HS
2 Năng lực giao tiếp và hợp tác trong hoạt động nhóm khi dạy học toán
Năng lực GT & HT của HS trong hoạt động nhóm khi dạy học toán là khả năng sử dụng ngôn ngữ tự nhiên và ngôn ngữ toán học kết hợp với các loại phương
tiện phi ngôn ngữ để trình bày thông tin, chia sẻ ý tưởng toán học trong nhóm và
thảo luận, lập luận, đánh giá về các giải pháp với các thành viên khác của nhóm
nhằm giải quyết vấn đề đặt ra cũng như hoàn thành các hoạt động toán học Năng
lực này có những đặc điểm sau:
- Trong môn Toán, năng lực GT & HT thể hiện việc HS cùng trao đổi, chia
sẻ, phối hợp trong các hoạt động học tập thông qua việc thực hiện nhiệm vụ học tập
diễn ra trong mỗi giờ học Qua hoạt động nhóm, HS thể hiện suy nghĩ, cảm nhận của
Trang 10cá nhân về vấn đề đặt ra, lắng nghe ý kiến trao đổi, thảo luận của các bạn trong nhóm
và tự mình điều chỉnh tri thức
- HS hình thành được cách giải quyết sáng tạo khi có cơ hội nhìn nhận đối tượng dưới nhiều góc độ trong mối tương quan với các hiện tượng khác nhau Khi
gặp những tình huống toán học chứa đựng mâu thuẫn, chướng ngại về nhận thức,
chướng ngại sư phạm cần khắc phục, các tình huống dễ dẫn đến sai lầm, phải chia
thành nhiều trường hợp, tình huống có nhiều cách giải quyết, có thể kích thích,
tạo thuận lợi cho phát triển giao tiếp của HS
- Khi làm việc cùng nhau trong nhóm, HS tham gia giải quyết hai loại vấn đề
Một mặt, HS nỗ lực giải quyết các vấn đề toán học của mình Mặt khác, họ phải giải
quyết vấn đề làm việc cùng nhau có hiệu quả Các tương tác xảy ra làm tăng cơ hội
học tập được tạo thành trực tiếp từ các tương tác này Những cơ hội này xuất hiện
từ sự cố gắng đích thực của HS để phát triển một cơ sở tương hỗ đối với cho giao
tiếp toán học và từ những giải thích của họ về hoạt động toán học của mỗi người khi
họ cố gắng giải quyết vấn đề mà họ gặp phải
3 Một số kinh nghiệm về tổ chức học tập giao tiếp và hợp tác
- Công tác chuẩn bị Trước khi DH, cần xác định rõ hai mục tiêu:
Một là, kiến thức, kĩ năng và thái độ: Xác định mức độ phù hợp với HS và yêu cầu chung của bài học
Hai là, mục tiêu về kĩ năng hợp tác: Thể hiện qua các kĩ năng hợp tác cụ thể của HS với nhau Căn cứ vào khả năng hợp tác nhóm để xác định các kĩ năng cần
rèn cho HS
- Thành lập nhóm hợp tác: Sau khi xác định rõ mục tiêu bài học, GV cần chọn
cách chia nhóm cho phù hợp
Muốn hợp tác hiệu quả, việc lựa chọn thành viên vào nhóm rất quan trọng
Phải đa dạng về năng lực để mỗi một vấn đề cần giải quyết sẽ chứa đựng sự cân
nhắc, toàn diện hơn
Nhóm trưởng: Vừa tổ chức, điều hành; vừa cùng trao đổi, đóng góp ý kiến về
nhiệm vụ được giao
Thư kí: Tổng hợp ý kiến, ghi chép Đồng thời cùng trao đổi, đóng góp ý kiến
về nhiệm vụ được giao
Đại diện báo cáo kết quả: Người thay mặt nhóm báo cáo kết quả làm việc của
nhóm, giải đáp ý kiến thắc mắc trước lớp.Đồng thời cũng trao đổi, đóng góp ý kiến
của mình về nhiệm vụ được giao
Các thành viên: Thảo luận, trao đổi, chia sẻ, đóng góp, thống nhất ý kiến
chung về nhiệm vụ được giao
- Giao nhiệm vụ: Sau khi phân nhóm GV giao nhiệm vụ dưới dạng phiếu học
Trang 11chung một nhiệm vụ hoặc mỗi nhóm một nhiệm vụ riêng, giải thích và kiểm tra qua
các câu hỏi như: Các em còn thắc mắc gì không? Có chỗ nào chưa hiểu? Nhằm giúp
HS hiểu rõ nhiệm vụ của bản thân và của nhóm
- Thực hiện nhiệm vụ: HS đưa ra ý kiến thảo luận chung sau khi các thành
viên trong nhóm đã độc lập làm việc Mọi ý kiến thống nhất thư ký ghi chép lại cận
thận và chuẩn bị cho việc trình bày kết quả của nhóm
- Tổ chức hoạt động: HS trong nhóm nên ngồi gần nhau tạo thuận lợi cho trao
đổi và hợp tác, dễ dàng chia sẻ tài liệu học tập; tránh lộn xộn ảnh hưởng hoạt động
của nhóm bạn Trước khi các nhóm báo cáo kết quả, GV hoặc đại diện nhóm nên
nhắc lại vấn đề nhóm cần giải quyết để bổ sung ý kiến thích hợp sau khi nhóm bạn
trình bày Mục đích rèn cho HS kỹ năng lắng nghe, lĩnh hội kiến thức, quan tâm
những gì diễn ra xung quanh, biết đặt vấn đề, nêu câu hỏi, tạo tình huống phản
biện vv Nếu tổ chức tốt quá trình hoạt động, HS học được nhiều kinh nghiệm khi
điều hành thảo luận nhóm và kĩ năng GT & HT nhóm của HS sẽ ngày một cao hơn
- Đánh giá kết quả: Diễn ra khi hoạt động hợp tác kết thúc hoặc vào cuối mỗi
tiết học Nội dung tập trung vào việc thực hiện nhiệm vụ hợp tác diễn ra như thế nào?
Có thể thay đổi những gì để hoạt động hợp tác ngày càng tốt hơn? HS tự nhận xét nhóm
mình và nhóm bạn; GV chỉ tập hợp, bổ sung nhận xét thiếu của HS
Cần đánh giá đúng năng lực HS trong quá trình làm việc, tránh tình trạng qua loa Đưa ra nhận định cụ thể giúp HS ngày một tích lũy thêm kiến thức
II Cơ sở thực tiễn
1 Năng lực giao tiếp và hợp tác của học sinh THPT
Hiện nay, với sự phát triển khoa học và công nghệ, đặc biệt công nghệ thông
tin, năng lực GT & HT của học sinh có nhiều thay đổi
Học sinh được tiếp xúc với nhiều loại ngôn ngữ, mạng truyền thông, được rèn luyện kĩ năng giao tiếp qua nhiều kênh khác nhau nên mạnh dạn, chủ động và giao
tiếp tốt hơn Bên cạnh đó, một bộ phận không ít HS kĩ năng giao tiếp còn yếu, các
em thiếu tự tin khi đứng trước tập thể Nhiều học sinh không có tinh thần hợp tác
với bạn bè, giờ ra chơi chỉ làm bạn với điện thoại, không giao lưu với ai
2 Giáo viên tổ chức hoạt động nhóm trong hoạt động giảng dạy
Thực hiện đổi mới trong hoạt động giảng dạy, các trường đều đã chỉ đạo GV đổi mới tổ chức dạy học, trong đó có tổ chức hoạt động nhóm
Với nhiều cách thiết kế khác nhau phù hợp với nội dung từng bài học, hoạt động nhóm được tổ chức đã góp phần nâng cao chất lượng dạy và học
Bên cạnh các GV tích cực tổ chức hoạt động nhóm cho HS thì vẫn có nhiều
GV ngại đổi mới phương pháp, dạy học theo phương pháp truyền thống nên chưa
phát triển được năng lực GT & HT của HS
Trang 12III Thực trạng việc tổ chức hoạt động nhóm để phát triển năng lực giao tiếp và
hợp tác cho học sinh khi dạy học môn Toán, nội dung “Hàm số và đồ thị” ở
trường phổ thông
1 Các kết quả của thực trạng
Trước khi thực hiện đề tài, chúng tôi đã tiến hành lập google form, tạo mã QR
để khảo sát GV dạy môn Toán thuộc các trường THPT Quỳnh Lưu 1, Quỳnh Lưu
2, Quỳnh Lưu 3 về việc tổ chức hoạt động nhóm khi dạy học nội dung “Hàm số và
đồ thị” môn Toán lớp 10
https://docs.google.com/forms/d/e/1FAIpQLSeO8ctdMxfE1B7fJbjRpMJINesMiJHfeGWKj06QCG0uaof5hA/viewform?usp=sf_link
Hoàn toàn không cần thiết
Biểu đồ 3.1 Mức độ cần thiết phải tổ chức hoạt động nhóm cho học sinh của giáo
viên khi dạy nội dung “Hàm số và đồ thị’ môn
Rất ít dùng
Chưa dùng
Biểu đồ 3.2 Mức độ sử dụng các hình thức hoạt động nhóm trong dạy học Toán của giáo viên khi dạy học nội dung “ Hàm số và đồ thị” môn Toán lớp 10
Trang 13trong dạy học nội dung “ Hàm số và đồ thị” môn Toán lớp 10
Kết quả khảo sát cho thấy phần lớn GV nhận thấy được sự cần thiết của việc
tổ chức nhóm khi dạy học nội dung “Hàm số và đồ thị”
Đa số GV có tổ chức hoạt động nhóm trong dạy học nội dung “Hàm số và đồ thị” song hiệu quả thiết thực chưa cao và chưa đồng bộ Đối với những tiết dạy thao
giảng, dự giờ GV có sự đầu tư, HS có sự chuẩn bị chu đáo nên hoạt động nhóm trong
tổ chức dạy học đạt hiệu quả Các tiết dạy còn lại, hầu như GV tổ chức hoạt động
nhóm đơn giản, chưa tạo được sự hoạt động chủ động, bài bản, chất lượng như mục
tiêu đề ra Hiệu quả học tập còn phụ thuộc vào hoạt động của cá nhân trong nhóm
Không khí lớp học còn ồn ào, ý kiến các nhóm phân tán hoặc còn mâu thuẫn Học
sinh thực hiện giao tiếp và hợp tác chưa hiệu quả
Qua thăm dò ý kiến và quan sát HS trong các giờ học, cho thấy HS thích thú khi được tham gia hoạt động nhóm và mong muốn được GV thiết kế tổ chức các
hoạt động nhóm sinh động và chất lượng Dạy học theo nhóm bước đầu góp phần
phát triển năng lực GT & HT cho HS
Biểu đồ 3.3 Những khó khăn của giáo viên thường gặp phải khi tổ chức hoạt động nhóm
Biểu đồ 3.4 Những thiếu sót thường thấy ở HS gặp phải khi hoạt động nhóm
Trang 142 Nguyên nhân của thực trạng
Bắt đầu từ năm học 2022-2023, học sinh lớp 10 được học theo chương trình mới với rất nhiều thay đổi so với chương trình trước Ngoài nội dung chính, trong
chương trình các em còn được học các chuyên đề, Hoạt động thực hành và trải
nghiệm Như vậy, nếu bản thân HS không có tinh thần tự học thì việc tiếp thu kiến
thức từ GV truyền tải không đảm bảo đúng thời gian Đây là một hạn chế khiến
nhiều GV do dự không tổ chức hoạt động nhóm cho HS vì sợ mất thời gian, sợ không
theo kịp tiến độ chương trình Chính vì thế khả năng giao tiếp và hợp tác của HS
cũng bị hạn chế
Mặt khác, để tổ chức hoạt động nhóm thực sự sinh động và hấp dẫn rất cần
đến khả năng sử dụng CNTT của GV Tuy nhiên, không ít GV khả năng không có
nên rất ngại tổ chức hoạt động nhóm hoặc tổ chức chưa có sự sáng tạo
Trang 15Chương II Những biện pháp dạy học nhằm phát triển năng lực giao tiếp và
hợp tác thông qua dạy học nội dung “Hàm số và đồ thị” - SGK mới lớp 10
2.1 Một số vấn đề về nội dung Hàm số và đồ thị trong chương trình SGK mới hiện
hành
Hàm số là một khái niệm quan trọng trong Toán hoc Trong các hiện tượng tự nhiên
và xã hội, luôn xuất hiện các đại lượng thay đổi giá tri Một trong những điều quan trọng
khi chúng ta nghiên cứu về các hiện tượng tự nhiên hoặc xã hội là đưa ra lý thuyết về sự
phụ thuộc của đại lượng này vào một hoặc nhiều đại lượng khác Khi đó, hàm số là một
công cụ quan trọng biểu thị được mối liên hệ đó bằng mô hình Toán học
Chúng ta đã tìm hiểu những khái niệm cơ bản của hàm số và hàm số bậc nhất, hàm
Cụ thể hóa mục tiêu môn học, Toán lớp 10 nội dung “Hàm số và đồ thị” giúp HS đạt
được các kiến thức và kĩ năng sau:
- Nhận biết những mô hình thực tế (dạng bảng, biểu đồ, công thức) dẫn đến khái
niệm hàm số
- Mô tả các khái niệm cơ bản về hàm số: định nghĩa hàm số, tập xác định, tập giá trị,
hàm số đồng biến, hàm số nghịch biến, đồ thị của hàm số
- Mô tả đặc trưng hình học của đồ thị hàm số đồng biến, hàm số nghịch biến
- Vận dụng kiến thức của hàm số vào giải quyết bài toán thực tiễn( ví dụ: xây dựng
hàm số bậc nhất trên những khoảng khác nhau để tính số tiền y phải trả theo số phút
gọi x đối với một gói cước điện thoại,…)
- Thiết lập bảng giá trị của hàm số bậc hai
- Vẽ được parabol là đồ thị hàm số bậc hai
- Nhận biết được các tính chất cơ bản của parabol như đỉnh, trục đối xứng
- Nhận biết và giải thích được các tính chất của hàm số bậc hai thông qua đồ thị
- Vận dụng được kiến thức về hàm số bậc hai và đồ thị vào giải quyết bài toán thực
tiễn( ví dụ: Xác định độ cao của cầu, cổng có dạng parabol…)
- Giải thích được định lí về dấu tam thức bậc hai từ việc quan sát đồ thị của hàm bậc
hai
- Giải được bất phương trình bậc hai
Trang 16- Vận dụng được bất phương trình bậc hai một ẩn vào giải quyết bài toán thực tiễn
(ví dụ: xác định chiều cao tối đa để xe có thể qua hầm có hình dạng parabol,…)
- Giải được phương trình chứa căn thức dạng
ax + + =bx c dx + +ex f ax + + =bx c dx e+
2.2 Các biện pháp chính phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác cho học sinh khi
dạy học nội dung “Hàm số và thị” - SGK mới lớp 10
2.2.1 Giải pháp 1: Tăng cường ứng dụng phần mềm Geogebra trong dạy học tổ chức
nhóm
a Tìm hiểu khái quát phần mềm GeoGebra
Phần mềm toán học GeoGebra có nhiều thế mạnh trong việc biểu diễn các hình
hình học Đặc biệt, chức năng tạo được các hình động của phần mềm trên giúp ta dễ
dàng dự đoán quỹ tích của một điểm Hơn nữa, nó còn phát triển tư duy, năng lực
quan sát và mô tả, năng lực khám phá và khái quát của học sinh
Hiện tại, phần mềm GeoGebra đã được phát triển trên nhiều nền tảng
Để sử dụng phần mềm Geogebra, chúng ta có thể sử dụng online tại địa chỉ
minh, sau đó cài đặt ngôn ngữ Tiếng Việt để sử dụng
- Giao tiếp và hợp tác trong môi trường số Sử dụng công cụ và công nghệ số
để hợp tác, cùng thiết kế và tạo lập tri thức
b Cách thức thực hiện:
* Chú ý: Trang bị và luyện tập kĩ năng sử dụng phần mềm Geogebra vẽ đồ thị hàm
số cho HS
GV có thể gửi hướng dẫn cho HS cách cài đặt phần mềm trên youtobe
Vẽ đồ thị đi qua các điểm cho trước: xem tại https://youtu.be/lKFPOp3DLxo
Đặc biệt, GV hướng dẫn cách vẽ đồ thị hàm số bậc nhất, bậc hai… cũng như
kĩ thuật làm động đồ thị hàm số bằng cách vào https://youtu.be/50DmFRT FY”
Bước 1 GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cụ thể, rõ ràng cho các nhóm
Khi phân nhóm cần chú ý tới kĩ năng toán học và kĩ năng sử dụng CNTT của
HS được phân đều cho các nhóm
Trang 17Mỗi nhóm cần chuẩn bị một máy tính để thực hiện vẽ đồ thị bằng phần mềm Geogebra
Bước 2: Thảo luận nhóm Cá nhân trong nhóm nêu ý kiến, các thành viên khác lắng
nghe, cùng trao đổi và rút ra kết quả Thư ký ghi lại thống nhất chung của nhóm,
chuẩn bị trình bày
Bước 3: Các nhóm cử đại diện báo cáo, thuyết trình về sản phẩm của nhóm
Bước 4: Học sinh nhận xét, đánh giá chéo kết quả
GV đánh giá thái độ làm việc, phương án trả lời của học sinh, ghi nhận và tổng hợp
kết quả
Đánh giá các hoạt động trên tại lớp học, bằng cách xác nhận Có/Không các nội
dung:
1 Các thành viên trong nhóm có tinh thần hợp tác với nhau hay không?
2 Các thành viên có chia công việc hợp lí hay không?
3 Các nhóm có nộp bài đúng hạn hay không?
4 Câu trả lời của các nhóm có chính xác hay không?
5 Các thành viên trong nhóm có thống nhất câu trả lời chung không?
đó Đồ thị hàm số đó quay bề lõm lên trên hay xuống dưới?
Nhiệm vụ 2:
Bài 2: Cho hàm số 2
4 3
y= − +x x−
a) Tìm tọa độ 5 điểm thuộc đồ thị hàm số trên có hoành độ lần lượt là 0, 1, 2,
3, 4 rồi vẽ chúng trong mặt phẳng tọa độ Oxy
b) Vẽ đường cong đi qua 5 điểm trên Hãy dự đoán đồ thị hàm số?
2
4 3
y= − +x x−
Trang 18d) Cho biết tọa độ của điểm cao nhất và phương trình trục đối xứng của parabol
đó Đồ thị hàm số đó quay bề lõm lên trên hay xuống dưới?
Bước 2: Thảo luận nhóm Cá nhân trong nhóm nêu ý kiến, các thành viên khác lắng
nghe, cùng trao đổi và rút ra kết quả Thư ký ghi lại thống nhất chung của nhóm,
chuẩn bị trình bày
Bước 3: Các nhóm cử đại diện báo cáo, thuyết trình về sản phẩm của nhóm
Bước 4: Học sinh nhận xét, đánh giá chéo kết quả
GV đánh giá thái độ làm việc, phương án trả lời của học sinh, ghi nhận và tổng hợp
kết quả
Đánh giá các hoạt động trên tại lớp học bằng cách xác nhận Có/Không các nội dung:
1 Các thành viên trong nhóm có tinh thần hợp tác với nhau trong việc tính toán,
quan sát hay vẽ đồ thị hàm số bậc hai bằng phần mềm Geogebra hay không?
2 Các thành viên có chia công việc phù hợp với năng lực sử dụng phần mềm
Geogebra hay không?
3 Các nhóm có nộp bài đúng hạn hay không?
4 Câu trả lời của các nhóm có chính xác hay không?
5 Các thành viên trong nhóm có thống nhất câu trả lời chung không?
Trang 19Đồ thị hàm số đó quay bề lõm lên trên Đồ thị hàm số đó quay bề lõm xuống
dưới Nhận xét:
Việc sử dụng phần mềm Geogebra trong nội dung hoạt động nhóm đã tăng thêm hứng thú cho HS Để vẽ được đồ thị bằng phần mềm, HS trong mỗi nhóm cần
có sự hỗ trợ, giúp đỡ nhau qua các bước vẽ Không phải HS nào cũng có kĩ năng
ứng dụng CNTT một cách thành thạo và vì vậy với sự hợp tác cùng nhau đã giúp
những HS trong nhóm có cơ hội học hỏi về kĩ năng CNTT cũng như kĩ năng tính
GV và HS đã thực hiện giao tiếp và hợp tác trong môi trường số Thông qua
sử dụng phần mềm Geogebra để hợp tác, cùng thiết kế và tạo lập tri thức
Việc đánh giá các thành viên tham gia hoạt động nhóm giúp GV biết được khả năng giao tiếp và hợp tác của từng HS, từ đó có hướng tổ chức hoạt động nhóm
tiếp theo hiệu quả hơn
Ví dụ 2: Dạy học nội dung hình thành kiến thức chiều biến thiên hàm số bậc
hai (Sách Toán 10, bộ Cánh diều)
Bước 1: GV chuẩn bị hình động đồ thị hai hàm số 2
4 3
y=x − x+ và 2
4 3
y= − +x x−
chia lớp làm 2 nhóm với nhiệm vụ cụ thể như sau:
Nhóm 1: Quan sát chuyển đồ thị hàm số bậc hai 2
Trang 20GV bấm nút chạy, nút dừng từng nhánh của mỗi đồ thị để các nhóm HS quan sát chiều chuyển động, từ đó điền vào bảng theo mẫu như sau:
Hàm số Hệ số
a
Tính chất đồ thị Tính chất hàm số
Bề lõm của đồ thị (quay lên/ quay xuống)
Tọa độ điểm cao nhất/thấp nhất
Trục đối xứng
Hàm số đồng biến trên khoảng
Hàm số nghịch biến trên khoảng
Bước 2: Thảo luận nhóm Cá nhân trong nhóm nêu ý kiến, các thành viên khác lắng
nghe, cùng trao đổi và rút ra kết quả Thư ký ghi lại thống nhất chung của nhóm,
chuẩn bị trình bày
Bước 3: Các nhóm cử đại diện báo cáo, thuyết trình về sản phẩm của nhóm
Bước 4: Học sinh nhận xét, đánh giá chéo kết quả
GV đánh giá thái độ làm việc, phương án trả lời của học sinh, ghi nhận và tổng hợp
kết quả
Đánh giá các hoạt động trên tại lớp học bằng cách xác nhận Có/Không các nội dung:
1 Các thành viên trong nhóm có tinh thần hợp tác với nhau trong việc tính toán,
quan sát, lập luận để đưa ra kết quả về tính chất hàm số, tính chất đồ thị thông
qua hình động được vẽ bằng phần mềm Geogebra hay không?
2 Các thành viên có chia công việc phù hợp hay không?
3 Các nhóm có nộp bài đúng hạn hay không?
4 Câu trả lời của các nhóm có chính xác hay không?
5 Các thành viên trong nhóm có thống nhất câu trả lời chung không?
đồ thị, kích thích hứng thú trong giao tiếp và hợp tác của HS Đây là cơ hội để HS
chia sẽ, học hỏi kĩ năng sử dụng phần mềm, kĩ năng diễn đạt trước vấn đề nhận biết
chiều biến thiên
Trang 21
Hoạt động đánh giá giúp GV cũng như HS biết được năng lực giao tiếp và hợp tác của HS các nhóm Từ đó, giúp GV và HS có hướng điều chỉnh phù hợp cho
việc tổ chức nhóm tiếp theo
Ví dụ 3: Dạy học hình thành định lí dấu tam thức bậc hai
f x = − +x x− và cho biết dấu và của f x( ) tùy
theo các khoảng của x
Bước 2 Các nhóm tiến hành thảo luận, thực hiện vẽ hình bằng phần mềm
* Bước 4: Các nhóm cử đại diện báo cáo, thuyết trình về sản phẩm của nhóm
Bước 5: Học sinh nhận xét, đánh giá chéo kết quả
GV đánh giá thái độ làm việc, phương án trả lời của học sinh, ghi nhận và tổng
hợp kết quả
Trên cơ sở câu trả lời của các nhóm học sinh, giáo viên chuẩn hóa kiến thức, từ đó
giới thiệu về định lí dấu tam thức bậc hai
Đánh giá các hoạt động trên tại lớp học bằng cách xác nhận Có/Không các nội
dung:
Trang 221 Các thành viên trong nhóm có tinh thần hợp tác với nhau trong các bước vẽ đồ
thị hay không?
2 Các thành viên có chia công việc phù hợp hay không?
3 Các nhóm có nộp bài đúng hạn hay không?
4 Câu trả lời của các nhóm có chính xác hay không?
5 Các thành viên trong nhóm có thống nhất câu trả lời chung không?
Kết quả các nhóm thực hiện vẽ đồ thị bằng phần mềm Geogebra và đưa ra nhận xét
Nhóm 1:
0 0 ( ) 0,
Trang 23Nhóm 5 Nhóm 6
0 0 ( ) 0, ( ;1) (3; ) f( ) 0, (1;3)
Việc tổ chức các hoạt động trên đã phát triển được năng lực GT& HT của HS,
cụ thể: HS hứng thú hơn trong giao tiếp và hợp tác khi sử dụng và thấy được cái hay
của phần mềm Geogebra trong việc vẽ đồ thị và dựa vào đồ thị để nhận biết được
giá kết quả của nhóm bạn
Như vậy, GV và HS đã thực hiện giao tiếp và hợp tác trong môi trường số
Thông qua sử dụng phần mềm Geogebra để hợp tác, cùng thiết kế và tạo lập tri thức
Việc đánh giá các thành viên tham gia hoạt động nhóm, giúp GV biết được khả năng giao tiếp và hợp tác của từng HS, từ đó có hướng tổ chức hoạt động nhóm
tiếp theo hiệu quả hơn
2.2.2 Giải pháp 2: Tổ chức hội thi “thiết kế sơ đồ tư duy” trong hoạt động
nhóm
a Tìm hiểu về sơ đồ tư duy
Sơ đồ tư duy (SĐTD) là hình thức ghi chép nhằm tìm tòi đào sâu, mở rộng một ý tưởng, hệ thống hóa một chủ đề hay một mạch kiến thức… bằng cách kết hợp
việc sử dụng đồng thời hình ảnh, đường nét, màu sắc, chữ viết với tư duy tích cực
Đặc biệt đây là một sơ đồ mở nên không yêu cầu tỉ lệ, chi tiết giống như bản đồ địa
lý, do đó cùng một chủ đề mỗi người có cách thể hiện khác nhau, vậy nên việc lập
sơ đồ tư duy phát huy được tối đa sức sáng tạo của mỗi người
Trang 24Hiện nay, có nhiểu phần mềm vẽ sơ đồ tư duy tiện lợi và dễ sử dụng như:
Edraw Mind Map, iMindMap, MindMaple Lite, CanVa…
Khi xây dựng một sơ đồ tư duy cần tuân theo các bước sau:
Bước 1: Chuẩn bị
+) Nghiên cứu nội dung bài, tổng kết thông tin để rút ra kiến thức trọng tâm
+) Hợp nhất thông tin từ các nguồn khác nhau, liên hệ với kiến thức cũ
+) Ghi nhớ chi tiết cấu trúc đối tượng hay sự kiện mà chúng chứa các mối liên
hệ phức tạp hay chằng chéo
Bước 2: Xây dựng sơ đồ tư duy
+) Trình bày thông tin để chỉ ra cấu trúc của toàn bộ đối tượng
+) Không nên ghi quá nhiều chữ dài dòng và các ý rời rạc, nên dùng ký hiệu toán học, công thức một cách ngắn gọn, nên chừa khoảng trống để có thể bổ sung
+) Đảm bảo rằng toàn bộ ý của sơ đồ tư duy có thể nhìn thấy và nhớ bởi trí nhớ hình ảnh
Bước 3: Hoàn thiện sơ đồ tư duy
+) Điều chỉnh, bổ sung nội dung và các mối liên hệ
+) Thuyết minh lại sơ đồ tư duy xem đã rõ ràng, đầy đủ nội dung chưa…
b Mục tiêu: -Tạo điều kiện cho các thành viên trong nhóm có cơ hội và sự hứng
thú trong giao tiếp, hợp tác thông qua việc cùng nhau thiết kế nên các nhánh của
SĐTD bằng các phần mềm
- Phát triển khả năng giao tiếp và hợp tác qua việc trình bày, giải thích bố cục,
ý nghĩa các nhánh SĐTD cũng như khả năng trình bày, đánh giá kết quả của nhóm
trước tập thể
c Cách thức thực hiện
Bước 1: Tổ chức cho các nhóm bốc thăm chọn ngẫu nhiên một nhiệm vụ của nhóm
trong các nhiệm vụ thiết kế SĐTD mà GV đã cho biết trước
Bước 2: Thảo luận nhóm: các cá nhân đưa ra ý kiến, cùng nhau thảo luận,
so sánh đối chiếu thống nhất ý kiến của nhóm và hoàn thành SĐTD
Trang 25Bước 3: Các nhóm cử đại diện báo cáo, thuyết trình về SĐTD của nhóm
Bước 4: Học sinh nhận xét, đánh giá chéo SĐTD
GV nhận xét, kết luận và công bố nhóm đạt giải nhất, nhì, ba
GV đánh giá thái độ làm việc, phương án trả lời của học sinh, ghi nhận và tổng hợp
kết quả
Đánh giá các hoạt động trên tại lớp học bằng cách xác nhận Có/Không các nội dung:
1 Các thành viên trong nhóm có tinh thần hợp tác với nhau trong các bước xây
dựng sơ đồ tư duy hay không?
2 Các thành viên có chia công việc phù hợp hay không?
3 Các nhóm có nộp bài đúng hạn hay không?
4 Câu trả lời của các nhóm có chính xác hay không?
5 Các thành viên trong nhóm có thống nhất câu trả lời chung không?
d Áp dụng:
Ví dụ 4: Khi dạy tiết ôn tập cuối chương, Sách Toán 10 bộ Cánh Diều
Bước 1: GV cho các nội dung như sau:
Nhóm1: Thiết kế SĐTD về nội dung “Hàm số bậc 2 và đồ thị Hàm số bậc hai”
Nhóm 2: Thiết kế SĐTD về “bảng xét dấu tam thức bậc hai”
Nhóm 3: Thiết kế SĐTD “ Giải bất phương trình bậc hai một ẩn 2
0( 0)"
ax +bx c+ a
Nhóm 4: Thiết kế SĐTD về nội dung “Hai dạng phương trình quy về phương trình
bậc hai”
Bước 2: Thảo luận nhóm, các cá nhân đưa ra ý kiến, cùng nhau thảo luận,
so sánh đối chiếu thống nhất ý kiến của nhóm và hoàn thành SĐTD
Bước 3: Các nhóm cử đại diện báo cáo, thuyết trình về SĐTD của nhóm
Bước 4: Học sinh nhận xét, đánh giá chéo SĐTD GV nhận xét, kết luận và công
bố nhóm đạt giải nhất, nhì, ba
Đánh giá các hoạt động trên tại lớp học bằng cách xác nhận Có/Không các nội dung:
1 Các thành viên trong nhóm có tinh thần hợp tác với nhau trong các bước xây
dựng sơ đồ tư duy hay không?
2 Các thành viên có chia công việc phù hợp hay không?
3 Các nhóm có nộp bài đúng hạn hay không?
4 Câu trả lời của các nhóm có chính xác hay không?
5 Các thành viên trong nhóm có thống nhất câu trả lời chung không?
Trang 26Sơ đồ tư duy “ Hàm số bậc hai và đồ thị” được nhóm 1 thiết kế
bằng phần mềm MindMaple Lite
Sơ đồ tư duy “Bảng xét dấu tam thức bậc hai ” được nhóm 2 thiết kế bằng
phần mềm Edraw Mind Map
Chủ đề: Hàm số và đồ thị
Trang 27Sơ đồ tư duy “ giải bất phương trình bậc hai 2
0( 0)
ax +bx c+ a ” được nhóm 3
thiết kế bằng phần mềm Edraw Mind Map
Sơ đồ tư duy“ Cách giải hai dạng phương trình quy về phương trình bậc hai” được nhóm 4
thiết kế bằng phần mềm
Nhận xét: Mỗi tác phẩm SĐTD là kết quả của sự kết hợp nhiều ý tưởng xây dựng
nên Mỗi thành viên có nhiệm vụ xây dựng nội dung và hình thức của SĐTD và
thống nhất thành một bản hoàn chỉnh của nhóm mình Thông qua sử dụng các phần
mềm vẽ SĐTD, HS đã thực hiện giao tiếp có hiệu quả trong môi trường số Thông
qua sử phần mềm để hợp tác, cùng thiết kế và tạo lập tri thức
Thông qua hoạt động thuyết trình về SĐTD rèn luyện và phát triển kĩ năng giao tiếp, trình bày trước tập thể Việc giải thích rõ ý tưởng và kết quả đạt được phát
triển thêm NNTN cũng như NNTH
Việc đánh giá của các thành viên tham gia hoạt động nhóm qua bảng kiểm đánh giá được khả năng giao tiếp và hợp tác của từng HS, từ đó có hướng tổ chức
hoạt động nhóm tiếp theo hiệu quả hơn
Trang 282.2.3 Giải pháp 3: Sử dụng một số kĩ thuật dạy học tích cực trong hoạt động
nhóm
2.2.3.1 Sử dụng kĩ thuật "Các mảnh ghép”
a Mục tiêu: Là hình thức học tập hợp tác kết hợp giữa cá nhân, nhóm và liên kết
giữa các nhóm nhằm:
- Giải quyết một nhiệm vụ phức hợp (có nhiều chủ đề)
- Kích thích sự tham gia tích cực của HS:
- Nâng cao vai trò của cá nhân trong quá trình hợp tác (Không chỉ hoàn thành nhiệm
vụ ở Vòng 1 mà còn phải truyền đạt lại kết quả vòng 1 và hoàn thành nhiệm vụ ở
Vòng 2)
b Cách thức thực hiện :
- Chia lớp thành các nhóm, trong đó có đủ các đối tượng HS giỏi, khá, trung bình,
yếu đã được chọn trước) chọn số lượng cho mỗi nhóm (giả sử có n HS)
- Giáo viên chuẩn bị sẵn các phiếu học tập
- Tiến hành kĩ thuật mảnh ghép như sau:
Vòng 1: Nhóm chuyên gia
• Hoạt động theo nhóm 3 đến 8 người [số nhóm được chia = số chủ đề x n (n = 1,2,…)]
• Mỗi nhóm được giao một nhiệm vụ [Ví dụ : nhóm 1 : nhiệm vụ A; nhóm 2:
nhiệm vụ B, nhóm 3: nhiệm vụ C, … (có thể có nhóm cùng nhiệm vụ)]
• Mỗi cá nhân làm việc độc lập trong khoảng vài phút, suy nghĩ về câu hỏi, chủ
đề và ghi lại những ý kiến của mình
• Khi thảo luận nhóm phải đảm bảo mỗi thành viên trong từng nhóm đều trả lời được tất cả các câu hỏi trong nhiệm vụ được giao và trở thành “chuyên gia”
của lĩnh vực đã tìm hiểu và có khả năng trình bày lại câu trả lời của nhóm ở vòng 2
Vòng 2: Nhóm các mảnh ghép
• Hình thành nhóm 3 đến 6 người mới (1 – 2 người từ nhóm 1, 1 – 2 người từ nhóm 2, 1 – 2 người từ nhóm 3…)
Kỹ thuật "Các mảnh ghép"
Trang 29• Các câu trả lời và thông tin của vòng 1 được các thành viên trong nhóm mới chia sẻ đầy đủ với nhau
• Khi mọi thành viên trong nhóm mới đều hiểu được tất cả nội dung ở vòng 1 thì nhiệm vụ mới sẽ được giao cho các nhóm để giải quyết
• Các nhóm mới thực hiện nhiệm vụ, trình bày và chia sẻ kết quả Một số lưu ý với kĩ thuật "Các mảnh ghép"
- Phiếu học tập mỗi chủ đề nên sử dụng trên giấy cùng màu có đánh số 1,2,…,n (nếu
không có giấy màu có thể đánh thêm kí tự A, B, C, Ví dụ A1, A2, An, B1, B2,
, Bn, C1, C2, , Cn)
- Sau khi các nhóm ở vòng 1 hoàn tất công việc giáo viên hình thành nhóm mới
(mảnh ghép) theo số đã đánh, có thể có nhiều số trong 1 nhóm mới Bước này phải
tiến hành một cách cẩn thận tránh làm cho học sinh ghép nhầm nhóm
c Áp dụng
Ví dụ 5: Dạy học hình thành định lí về dấu tam thức bậc 2, Sách Toán 10 bộ
Cánh Diều
Chia lớp thành các nhóm, trong đó có đủ các đối tượng HS giỏi, khá, trung bình, yếu
đã được chọn trước) chọn số lượng cho mỗi nhóm
Lớp có 45 học sinh, có 12 bàn học Giáo viên có thể chia thành 6 nhóm: mỗi nhóm
gồm học sinh 2 bàn ghép lại (mỗi nhóm có 7 hoặc 8 học sinh)
- Giáo viên chuẩn bị sẵn các phiếu học tập với nội dung như sau:
Phiếu học tập số 1: Quan sát hình 1a và cho biết dấu của tam thức bậc hai
Phiếu học tập số 2: Quan sát hình 2a và cho biết dấu của tam thức bậc hai
2
f x =x + x+
Trang 30Quan sát hình 2b và cho biết dấu của tam thức bậc hai 2
f x =x + x+ tùy theo các khoảng của x
Quan sát hình 3b và cho biết dấu của tam thức bậc hai 2
f x = − −x x+ tùy theo các khoảng của x
Từ đó rút ra mối liên hệ về dấu của tam thức bậc hai 2
f x =ax +bx c a+ với dấu của hệ số a tùy theo các khoảng của x trong trường hợp 0.(màu vàng)
Hình 3a Hình 3b
*Tiến hành kĩ thuật mảnh ghép như sau:
- Vòng 1: Nhóm chuyên gia
Bước 1 Giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm thông qua phiếu học tập, nêu cách thực hiện
và thời gian thực hiện
- Nhóm 1,2 nhận phiếu số 1, nhóm 3,4 nhận phiếu số 2, nhóm 5,6 nhận phiếu số 3
- Thời gian thực hiện cho mỗi nhóm là 10 phút
- Phát phiếu học tập cho học sinh Trên phiếu học tập theo màu có đánh số từ 1 đến
15
Giáo viên giúp đỡ theo yêu cầu của HS
- Vòng 2
Bước 1: Thành lập các nhóm mảnh ghép
Trang 31Giáo viên thông báo chia thành 12 nhóm mới : mỗi nhóm 1 bàn (mỗi nhóm
có từ 3 đến 6 học sinh): nhóm 1 gồm các học sinh có phiếu học tập mang số 1,2;
nhóm 2 gồm các học sinh có phiếu học tập mang số 3,4; nhóm 3 gồm các học sinh
có phiếu học tập mang số 5; nhóm 4 gồm các học sinh có phiếu học tập mang số 6;
… nhóm 12 gồm các học sinh có phiếu học tập mang số 14,15
Đặt tên cho các nhóm mảnh ghép
Giáo viên thông báo thời gian làm việc nhóm mới
Các chuyên gia sẽ trình bày ý kiến của của nhóm mình ở vòng 1
Giao nhiệm vụ mới: Nêu kết luận về dấu của tam thức bậc hai
Như vậy, Nếu 0thì f x( )cùng dấu với hệ số a với mọi x
*Quan sát Hình 2a: f x ( ) 0với \ { }.
2
b x
, f(x) dương với mọi x nằm ngoài khoảng hai
nghiệm; f(x) âm với mọi x nằm trong khoảng hai nghiệm
, f(x) âm với mọi x nằm ngoài khoảng hai
nghiệm; f(x) dương với mọi x nằm trong khoảng hai nghiệm
Như vậy, qua hai trường hợp hình 3a và 3b ta nhận thấy:
Trong trường hợp 0: f(x) cùng dấu với hệ số a, với mọi x nằm ngoài khoảng hai
nghiệm; f(x) trái dấu với hệ số a với mọi x nằm trong khoảng hai nghiệm
Trang 32học “Các mảnh ghép” như sau:
Với kĩ thuật dạy học trên, tất cả các thành viên đều phải hoạt động tích cực để trở thành “chuyên gia” Mặt khác HS được giao tiếp, hợp tác trong các nhóm khác nhau
bởi thực hiện qua hai vòng Mỗi thành viên phải thực hiện chia sẻ kết quả của mình với
các thành viên khác Như vậy, HS cần thể hiện tinh thần hợp tác cao mới có thể hoàn
thành tốt nhiệm vụ ở cả hai vòng Với việc áp dụng kĩ thuật “các mảnh ghép” vào giảng
dạy nội dung hình thành kiến thức mới như trên đã khiến cho giờ dạy nhẹ nhàng hơn
đối với cả GV và HS, không khí giờ học sôi nổi, hợp tác, đoàn kết cao, từ đó mang lại
hiệu quả của giờ dạy và chất lượng dần được nâng lên, học sinh nâng dần khả năng hợp
tác nhóm và kĩ năng học tập độc lập
2.2.3.2 Sử dụng kĩ thuật"Khăn trải bàn” trong hoạt động nhóm
a Mục tiêu:
Kĩ thuật "Khăn trải bàn" là hình thức tổ chức hoạt động mang tính hợp tác kết hợp
giữa hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm
- Kích thích, thúc đẩy sự tham gia tích cực
- Tăng cường tính độc lập, trách nhiệm của cá nhân HS
- Phát triển mô hình có sự tương tác giữa HS với HS
b Cách tiến hành kĩ thuật "Khăn trải bàn"
Kĩ thuật "Khăn trải bàn"
- Hoạt động theo nhóm (4 người / nhóm) (có thể nhiều người hơn)
- Mỗi người ngồi vào vị trí như hình vẽ minh họa
- Tập trung vào câu hỏi (hoặc chủ đề, )
- Viết vào ô mang số của bạn câu trả lời hoặc ý kiến của bạn (về chủ đề ) Mỗi cá
nhân làm việc độc lập trong khoảng vài phút
- Kết thúc thời gian làm việc cá nhân, các thành viên chia sẻ, thảo luận và thống nhất
các câu trả lời
- Viết những ý kiến chung của cả nhóm vào ô giữa tấm khăn trải bàn (giấy A0)
Trang 33Một vài ý kiến cá nhân với kĩ thuật "Khăn trải bàn"
- Kĩ thuật này giúp cho hoạt động nhóm có hiệu quả hơn, mỗi học sinh đều phải đưa
ra ý kiến của mình về chủ đề đang thảo luận, không ỷ lại vào các bạn học khá, giỏi
- Kĩ thuật này áp dụng cho hoạt động nhóm với một chủ đề nhỏ trong tiết học, toàn
thể học sinh cùng nghiên cứu một chủ đề
- Sau khi các nhóm hoàn tất công việc giáo viên có thể gắn các mẫu giấy "khăn trải
bàn" lên bảng để cả lớp cùng nhận xét Có thể dùng giấy nhỏ hơn, dùng máy chiếu
phóng lớn
- Có thể thay số bằng tên của học sinh để sau đó giáo viên có thể đánh giá được khả
năng nhận thức của từng học sinh về chủ đề được nêu
Ví dụ 6: Áp dụng kĩ thuật khăn trải bàn vào dạy học bài tập
Hoàn thành các phiếu học tập có nội dung:
Giao điểm với Oy là:
Giao điểm với Ox là:
Hàm số đạt GTNN bằng khi x =
Hàm số đồng biến trên khoảng… Hàm số
nghịch biến trên khoảng…
Đồ thị đã cho là của hàm số nào?
Giao điểm với Oy là:
Giao điểm với Ox là:
-3
Trang 34Hàm số đồng biến trên khoảng… Hàm số
nghịch biến trên khoảng…
Đồ thị đã cho là của hàm số nào?
Giao điểm với Oy là:
Giao điểm với Ox là:
Hàm số đạt GTNN bằng khi x =
Hàm số đồng biến trên khoảng… Hàm
số nghịch biến trên khoảng…
Đồ thị đã cho là của hàm số nào?
Giao điểm với Oy là:
Giao điểm với Ox là:
Hàm số đạt GTLN bằng khi x = …
Hàm số đồng biến trên khoảng… Hàm
số nghịch biến trên khoảng…
Đồ thị đã cho là của hàm số nào?
Bước 1: GV chia lớp thành các nhóm nhỏ và phát cho mỗi nhóm một tờ giấy A0 Nếu
điều kiện không cho phép có thể dùng giấy A4 sau đó ghép lại Cho HS các nhóm bầu
nhóm trưởng trong đó
Trên giấy A0 đã chia cụ thể vị trí ngồi của các thành viên cụ thể theo sơ đồ
Bước 2: HS các nhóm hoàn thành độc lập sau đó thảo luận để đưa ra kết quả chung nhất
của nhóm Phần chung viết vào phần chính giữa của giấy A0 hoặc tờ giấy A4 khác đặt ở
giữa
Trang 35Bước 3: Trên bảng, các nhóm dán kết quả chung cũng như kết quả của mỗi thành viên
Bước 4: Các nhóm đánh giá, nhận xét chéo kết quả của nhóm khác
Hàm số đạt GTNN bằng -4 khi x =-1 Hàm số đồng biến trên khoảng ( 1; − + ) HSNB trên khoản ( − − ; 1)
Hàm số đạt GTLN bằng 4 khi x =-1 HSĐB trên khoảng ( − − ; 1)
Đồ thị đã cho là của hàm số
Trang 362.2.4 Biện pháp 4: Sử dụng kĩ thuật tạo nhóm đa dạng
a Mục tiêu: Trong giải quyết các nhiệm vụ học tập toán học, GV nên thay đổi
nhóm hợp tác để một cá nhân được tham gia nhiều nhóm khác nhau Việc làm này
giúp mỗi HS thiết lập được mối quan hệ đa dạng, tạo cơ hội cho HS thực hiện giao
tiếp với nhiều cá nhân khác nhau, với các quy tắc hợp tác nhóm khác nhau
b Cách thức thực hiện:
Bước 1: Với nhiệm vụ ban đầu, GV thành lập nhóm
Tiến hành phát phiếu học tập và giao cụ thể để các nhóm hiểu rõ nhiệm vụ của mình
Bước 2: Thảo luận nhóm Cá nhân trong nhóm nêu ý kiến, các thành viên khác lắng
nghe, cùng trao đổi rút ra kết quả Thư ký ghi lại thống nhất chung của nhóm , chuẩn
bị trình bày kết quả
Bước 3: Các nhóm cử đại diện trình bày kết quả nhóm mình Các nhóm nhận xét,
đánh giá chéo
GV tổng hợp kết quả Khen thưởng nhóm đạt kết quả tốt ở nhiệm vụ đầu tiên, đặc
biệt phát huy được tinh thần giao tiếp và hợp tác giữa các thành viên
Bước 4: Trong nhiệm vụ mới, GV thực hiện thành lập nhóm phù hợp nhưng khác
với bước 1 và lặp lại các bước như bước 1 và tiến hành hoạt động theo quy trình như
trên
Đánh giá thái độ tham gia và tương tác của mỗi thành viên trong nhóm vào thời
điểm hoàn thành nội dung, tại lớp học
phiếu tìm hiểu, suy nghĩ,
Bước 2: Thảo luận nhóm Cá nhân trong nhóm nêu ý kiến, các thành viên khác lắng
nghe, cùng trao đổi rút ra kết quả Thư ký ghi lại thống nhất chung của nhóm , chuẩn
bị trình bày kết quả của nhóm
- Kết quả :
Trang 37Nhóm giải theo phương pháp thứ nhất Nhóm giải theo phương pháp thứ hai:
y
+ +
- Dự kiến tình huống trong thảo luận nhóm: Đại diện nhóm của hai phương
pháp lần lượt trình bày Các nhóm của hai phương pháp theo dõi, thảo luận và đặt
câu hỏi cho nhau:
Hỏi: Khi chưa có điều kiện để biểu thức xác định, có được rút gọn biểu thức không ?
Quá trình thảo luận cho kết quả: Đồng ý phương pháp 2 Phải tìm điều kiện
để biểu thức xác định, từ đó suy ra TXĐ của hàm số
Hoặc mỗi nhóm thực hiện một nhiệm vụ Chẳng hạn:
Ví dụ 8: Tìm TXĐ của các hàm số sau:
3 2
x y
- Hoạt động tư duy trong thảo luận nhóm:
Bước 1: GV thành lập nhóm (nhóm gồm 5 HS):
+ Nhóm 1 và 5 thực hiện: 1. 32 1
3 2
x y
Bước 2: Thảo luận nhóm Cá nhân trong nhóm nêu ý kiến, các thành viên khác lắng
nghe, cùng trao đổi và rút ra kết quả Thư ký ghi lại thống nhất chung của nhóm,