1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Tiểu luận môn Quan hệ kinh tế quốc tế

25 583 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 889,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiểu luận môn Quan hệ kinh tế quốc tế gồm các nội dung chính được trình bày như sau: Bối cảnh ra đời của tổ chức thương mại thế giới, tổ chức thương mại thế, so sánh GATT và WTO,...Mời các bạn cùng tham khảo Tiểu luận môn Quan hệ kinh tế quốc tế gồm các nội dung chính được trình bày như sau: Bối cảnh ra đời của tổ chức thương mại thế giới, tổ chức thương mại thế, so sánh GATT và WTO,...Mời các bạn cùng tham khảo

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trang 2

MỤC LỤC

Trang 3

A) GIỚI THIỆU VỀ WTO

I BỐI CẢNH RA ĐỜI CỦA TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI (WTO)

1 Hiệp định chung về thuế quan và thương mại (GATT) - tiền thân của tổ chức thương mại quốc tế (WTO)

Sau chiến tranh Thế giới II, nhằm khôi phục sự phát triển kinh tế và thương mại, hơn 50 nướctrên thế giới đã cùng nhau nỗ lực kiến tạo một tổ chức mới điều chỉnh hoạt động hợp tác kinh tếquốc tế, đồng thời với sự ra đời của các định chế tài chính quốc tế lớn như Ngân hàng Thế giới(WB) và Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) và gắn bó chặt chẽ với các định chế này Ban đầu, các nước dựkiến thành lập Tổ chức Thương mại Quốc tế (ITO) với tư cách là một tổ chức chuyên môn thuộcLiên hiệp quốc Tháng 2/1946, Hội đồng Kinh tế - Xã hội Liên hợp quốc triệu tập một "Hội nghịLiên hợp quốc về Thương mại và Việc làm" với mục tiêu dự thảo Hiến chương cho Tổ chức Thươngmại Quốc tế Dự thảo Hiến chương thành lập ITO không những chỉ điều chỉnh các quy tắc thươngmại thế giới mà còn mở rộng ra cả các quy định về công ăn việc làm, các hành vi hạn chế thươngmại, đầu tư quốc tế và dịch vụ

Công việc chuẩn bị cho hiến chương này đã được các quốc gia tiến hành trong năm 1946 và

1947 Từ tháng 4 đến tháng 10/1947, các nước đã tiến hành một hội nghị chuẩn bị toàn diện Tại hộinghị này, bên cạnh việc tiếp tục triển khai các công việc liên quan đến hiến chương thành lập ITO,các nước còn tiến hành đàm phán để giảm và ràng buộc thuế quan đa phương Trong vòng đàmphán đầu tiên, các nước đã đưa ra được 45.000 nhân nhượng thuế quan có ảnh hưởng đến khốilượng thương mại giá trị khoảng 10 tỷ USD, tức là khoảng 1/5 tổng giá trị thương mại thế giới Cácnước cũng nhất trí áp dụng ngay lập tức và "tạm thời" một số quy tắc thương mại trong Dự thảoHiến chương ITO nhằm bảo vệ giá trị của các nhân nhượng nói trên Kết quả trọn gói gồm các quyđịnh thương mại và các nhân nhượng thuế quan được đưa ra trong Hiệp đinh chung về Thuế quan

và Thương mại (GATT) Theo dự kiến, Hiệp định GATT sẽ là một hiệp định phụ trợ nằm trong Hiếnchương ITO Cho đến thời điểm cuối 1947, Hiến chương ITO vẫn chưa được thông qua Chiếntranh Thế giới II vừa kết thúc, các nước đều muốn sớm thúc đẩy tự do hoá thương mại, và bắt đầukhắc phục những hậu quả của các biện pháp bảo hộ còn sót lại từ đầu những năm 1930 Do vậy,ngày 23/10/1947, 23 nước đã ký "Nghị định thư về việc áp dụng tạm thời" (PPA), có hiệu lực từ1/1/1948, thông qua nghị định thư này, Hiệp định GATT đã được chấp nhận và thực thi

Trong thời gian đó, Hiến chương ITO vẫn tiếp tục được thảo luận Cuối cùng, tháng 3/1948,Hiến chương ITO đã được thông qua tại Hội nghị về Thương mại và Việc làm của Liên hiệp quốctại Havana Tuy nhiên, quốc hội của một số nước đã không phê chuẩn Hiến chương này Đặc biệt làQuốc hội Mỹ rất phản đối Hiến chương Havana, mặc dù Chính phủ Mỹ đã đóng vai trò rất tích cựctrong việc nỗ lực thiết lập ITO Tháng 12/1950, Chính phủ Mỹ chính thức thông báo sẽ không vậnđộng Quốc hội thông qua Hiến chương Havana nữa, do vậy trên thực tế, Hiến chương này khôngcòn tác dụng Và mặc dù chỉ là tạm thời, GATT trở thành công cụ đa phương duy nhất điều chỉnhthương mại quốc tế từ năm 1948 cho đến tận năm 1995, khi Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO)

ra đời

Trong 48 năm tồn tại, GATT đã tổ chức 8 vòng đàm phán:

Trang 4

Năm vòng đàm phán đầu tiên chủ yếu tập trung vào đàm phán giảm thuế quan Bắt đầu từ Vòngđàm phán Kenedy, nội dung của các vòng đàm phán mở rộng dần sang các lĩnh vực khác Vòngđàm phán cuối cùng - Vòng Uruguay - đã mở rộng nội dung sang hầu hết các lĩnh vực của thươngmại bao gồm: thương mại hàng hoá, thương mại dịch vụ, đầu tư, sở hữu trí tuệ và cho ra đời một

tổ chức mới thay thế cho GATT - Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO)

Có thể nói, trong 48 năm tồn tại của mình, GATT đã có những đóng góp to lớn vào việc thúcđẩy và đảm bảo thuận lợi hoá và tự do hoá thương mại thế giới Số lượng các bên tham gia cũngtăng nhanh Cho tới trước khi Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) được thành lập vào ngày1/1/1995, GATT đã có 124 bên ký kết và đang tiếp nhận 25 đơn xin gia nhập Nội dung của GATTngày một bao trùm và quy mô ngày một lớn: bắt đầu từ việc giảm thuế quan cho tới các biện phápphi thuế, dịch vụ, sở hữu trí tuệ, đầu tư, và tìm kiếm một cơ chế quốc tế giải quyết các tranh chấpthương mại giữa các quốc gia Từ mức thuế trung bình 40% của năm 1948, đến năm 1995, mứcthuế trung bình của các nước phát triển chỉ còn khoảng 4% và thuế quan trung bình của các nướcđang phát triển còn khoảng 15%

Lúc đầu, GATT chỉ có 16 thành viên như Anh, Mỹ, Pháp, Canada, Brazil Sau đó, số lượng cácthành viên GATT tăng dần lên, đến năm 1994 thì GATT có 128 thành viên Nhưng các nước thànhviên của tổ chức này nhận thấy khuôn khổ hoạt động của GATT đã quá chật chội và cản trở buônbán trong một thế giới luôn luôn vận động, biến đổi

Sau Vòng đàm phán Uruguay kéo dài 8 năm, đến năm 1995, GATT được thay thế bằng WTO

-Tổ chức Thương mại thế giới Đó là một bước tiến dài của nền thương mại toàn cầu Đến nay, WTO

có 150 thành viên chính thức, 29 quan sát viên chiếm khoảng 90% dân số thế giới, 95% GDP và95% giá trị thương mại toàn cầu WTO là tổ chức quốc tế lớn thứ hai thế giới sau Liên Hiệp Quốc.WTO có trụ sở tại Geneva (Thụy Sĩ) chính thức đi vào hoạt động từ ngày 1/1/1995

2 Các nguyên tắc của GATT

a) Không phân biệt đối xử(non-discrimination): theo tinh thần không có sự phân biệt đối xử giữa hàng hóa của các nước khác nhau Nguyên tắc này được quy định cụ thể qua "quy tắc tối huệ quốc"

và " quy tắc đối xử quốc gia".

- Quy tắc tối huệ quốc(MFN)với nội dung chủ yếu: yêu cầu mỗi thành viên phải áp dụng các quytắc thuế quan một cách công bằng cho tất cả các thành viên trong WTO

Thuế quan, các biện pháp phi quan thuế, dịch

vụ, đầu tư, sở hữu trí tuệ, giải quyết tranhchấp, hàng dệt, nông nghiệp, thành lập WTO,v.v

123

Trang 5

- Quy tắc đối xử quốc gia: Yêu cầu mỗi thành viên WTO phải đối xử các sản phẩm nhập khẩu mộtcách công bằng như những sản phẩm nội địa của họ một khi sản phẩm nhập khẩu vào bên trongbiên giới nước này.

b) Bảo hộ thông qua thuế quan: Nguyên tắc quan trọng thứ hai của GATT là mỗi quốc gia thành viên chỉ có thể bảo hộ ngành công nghiệp của nước mình thông qua việc áp dụng thuế quan Hạn ngạch và các hạn chế định lượng khác bị ngăn cấm áp dụng.

c) Minh bạch: Các quy định của thành viên GATT phải được công bố một cách công khai cho các thành viên.

Ngoài ra còn có một số nguyên tắc về sự miễn trừ cho một số thành viên khỏi việc tuân thủ các nghĩa vụ của GATT chỉ trong những trường hợp đặc biệt đã được quy định cụ thể và không nhằm mục đích" hạn chế trá hình đối với thương mại quốc tế" và " phân biệt đối xử tuỳ tiện và không lý giải được.

3 Sự ra đời của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO)

Mặc dù đã đạt được những thành công lớn, nhưng đến cuối những năm 80, đầu 90, trước nhữngbiến chuyển của tình hình thương mại quốc tế và sự phát triển của khoa học-kỹ thuật, GATT bắt đầu

tỏ ra có những bất cập, không theo kịp tình hình

- Thứ nhất, những thành công của GATT trong việc giảm và ràng buộc thuế quan ở mức thấpcộng với một loạt các cuộc suy thoái kinh tế trong những năm 70 và 80 đã thúc đẩy các nước tạo racác loại hình bảo hộ phi quan thuế khác nhau để đối phó với hàng nhập khẩu; hoặc ký kết các thoảthuận song phương dàn xếp thị trường giữa các chính phủ Tây Âu và Bắc Mỹ, đồng thời nhiều hìnhthức hỗ trợ và trợ cấp mới đã xuất hiện trong thời gian này Những biến đổi này có nguy cơ làmgiảm và mất đi những giá trị mà việc giảm thuế quan mang lại cho thương mại quốc tế Trong khi

đó, phạm vi của GATT không cho phép đề cập một cách cụ thể và sâu rộng đến các vấn đề này

- Thứ hai, đến những năm 80, GATT đã không còn thích ứng với thực tiễn thương mại thếgiới Khi GATT được thành lập năm 1948, Hiệp định này chủ yếu điều tiết thương mại hàng hoáhữu hình Từ đó tới nay, thương mại quốc tế đã phát triển nhanh chóng, mở rộng sang cả các lĩnhvực thương mại dịch vụ như ngân hàng, bảo hiểm, vận tải hàng không, vận tải biển, du lịch, xâydựng, tư vấn và các loại hình thương mại dịch vụ này, cùng với các vấn đề thương mại trong đầu

tư và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến thương mại đã phát triển nhanh chóng và trở thànhmột bộ phận quan trọng của thương mại quốc tế

- Thứ ba, trong một số lĩnh vực của thương mại hàng hoá, GATT còn có những lỗ hổng cầnphải được cải thiện Ví dụ, trong nông nghiệp và hàng dệt may, các cố gắng tự do hoá thương mại

đã không đạt được thành công lớn Kết quả là còn rất nhiều ngoại lệ với các quy tắc chung trong hailĩnh vực thương mại này

- Thứ tư, về mặt cơ cấu tổ chức và cơ chế giải quyết tranh chấp, GATT cũng tỏ ra khôngthích ứng với tình hình thế giới GATT chỉ là một hiệp định, việc tham gia mang tính chất tuỳ ý.Thương mại quốc tế ở những năm 80 và 90 đòi hỏi phải có một tổ chức thường trực, có nền tảngpháp lý vững chắc để đảm bảo thực thi các hiệp định, quy định chung của thương mại quốc tế Về

hệ thống giải quyết tranh chấp, GATT chưa có một cơ chế điều tiết thủ tục tố tụng chặt chẽ, khôngđưa ra một thời gian biểu nhất định, do đó, các vụ việc tranh chấp thường bị kéo dài, dễ bị bế tắc

Để thúc đẩy hoạt động thương mại quốc tế một cách hiệu quả, rõ ràng hệ thống này cần phải đượccải tiến

Những yếu tố trên, kết hợp với một số nhân tố khác đã thuyết phục các bên tham gia GATT cầnphải có nỗ lực để củng cố và mở rộng hệ thống thương mại đa biên Từ năm 1986 đến 1994, Hiệpđịnh GATT và các hiệp định phụ trợ của nó đã được các nước thảo luận sửa đổi và cập nhật để thích

Trang 6

quyết định đi kèm và một vài biên bản giải thích khác đã hợp thành GATT 1994 Một số hiệp địnhriêng biệt cũng đạt được trong các lĩnh vực như Nông nghiệp, Dệt may, Trợ cấp, Tự vệ và các lĩnhvực khác; cùng với GATT 1994, chúng tạo thành các yếu tố của các Hiệp định Thương mại đaphương về Thương mại Hàng hoá Vòng đàm phán Uruguay cũng thông qua một loạt các quy địnhmới điều chỉnh thương mại Dịch vụ và Quyền Sở hữu Trí tuệ liên quan đến thương mại Một trongnhững thành công lớn nhất của vòng đàm phán lần này là, cuối Vòng đàm phán Uruguay, các nước

đã cho ra Tuyên bố Marrakesh thành lập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), bắt đầu đi vào hoạtđộng từ ngày 1/1/1995

Năm 1999, WTO tổ chức vòng đàm phán thứ 9-Vòng đàm phán Doha tại thành phố Doha (mộtthành phố của Quatar) Nội dung chính của vòng Doha là bàn biện pháp giảm thuế quan, mở cửa thịtrường hàng nông sản, phi nông sản, dịch vụ nhằm thúc đẩy thương mại hóa toàn cầu

Đối với những nước đang phát triển, đây là một vòng đàm phán rất có ý nghĩa, vì nếu Doha kếtthúc thì hàng hóa của các nước đang phát triển, chủ yếu là hàng nông sản, sẽ có cơ hội thâm nhậpthị trường các nước phát triển do hàng rào thuế quan sẽ được giảm rất lớn

II TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI (WTO)

Trụ sở chính WTO: Centre William Rappard, Geneva, Thụy Sĩ

1 Cơ cấu tổ chức

Cơ cấu tổ chức của WTO bao gồm (xếp theo thứ tự thẩm quyền từ cao xuống thấp):

• Hội nghị Bộ trưởng: Bao gồm các Bộ trưởng thương mại – kinh tế đại diện cho tất cả các nướcthành viên; Họp 2 năm 1 lần để quyết định các vấn đề quan trọng của WTO;

• Đại hội đồng: Bao gồm đại diện tất cả các thành viên; thực hiện chức năng của Hội nghị Bộtrưởng trong khoảng giữa hai kỳ hội nghị của cơ quan này; Đại hội đồng cũng đóng vai trò là Cơquan giải quyết tranh chấp (DSB) và Cơ quan rà soát các chính sách thương mại;

• Các Hội đồng Thương mại Hàng hoá, Thương mại dịch vụ, Các vấn đề Sở hữu trí tuệ liên quanđến Thương mại; Các Uỷ ban, Nhóm công tác: Là các cơ quan được thành lập để hỗ trợ hoạt độngcủa Đại hội đồng trong từng lĩnh vực; tất cả các thành viên WTO đều có thể cử đại diện tham giacác cơ quan này;

• Ban Thư ký: Ban Thư ký bao gồm Tổng Giám đốc WTO, 03 Phó Tổng Giám đốc và các Vụ,Ban giúp việc với khoảng 500 nhân viên, làm việc độc lập không phụ thuộc vào bất kỳ chính phủnào

Ngày 1/9/2013 nhà ngoại giao người Brazil Roberto Azevedo đã chính thức nhậm chức TổngGiám đốc Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), thay ông Pascal Lamy kết thúc nhiệm kỳ ngày31/8/2013

Ông Roberto Azevedo được Đại hội đồng WTO bổ nhiệm vào vị trí người đứng đầu tổ chức thươngmại lớn nhất thế giới sau 3 vòng bầu chọn Ông Azevedo là một trong hai gương mặt lọt vào vòng

đề cử cuối cùng với cựu Bộ trưởng Thương mại và Công nghiệp Mexico Herminio BlancoMendoza

Trang 7

15/4/2016, tại trụ sở Chính phủ, Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc đã tiếp Tổng Giám đốc WTO

Roberto Azevedo

2 Nguyên tắc hoạt động

a/ Thương mại không phân biệt đối xử:

1 Nguyên tắc đối xử tối huệ quốc (MFN)

2 Nguyên tắc đối xử tối huệ quốc (MFN)

b/ Thương mại ngày càng tự do hơn (từng bước và bằng con đường đàm phán)

c/ Dễ dự đoán nhờ cam kết, ràng buộc, ổn định và minh bạch

Về phương diện pháp lý, Ðịnh ước cuối cùng của vòng đàm phán Uruguay ký ngày 15-4-1999 tạiMarrakesh là một văn kiện pháp lý có phạm vi điều chỉnh rộng lớn nhất và có tính chất kỹ thuậtpháp lý phức tạp nhất trong lịch sử ngoại giao và luật pháp quốc tế Về dung lượng, các hiệp địnhđược ký tại Marrakesh và các phụ lục kèm theo bao gồm 50.000 trang, trong đó riêng 500 trang quyđịnh về các nguyên tắc và nghĩa vụ pháp lý chung của các nước thành viên như sau:

Hiệp định thành lập Tổ chức Thương mại Thế giới;

- 20 hiệp định đa phương về thương mại hàng hoá;

- 4 hiệp định đa phương về thương mại dịch vụ, sở hữu trí tuệ, giải quyết tranh chấp, kiểm điểmchính sách thương mại;

- 4 hiệp định nhiều bên về Hàng không dân dụng, mua sắm của chính phủ, sản phẩm sữa và sảnphẩm thịt bò;

- 23 tuyên bố (declaration) và quyết định (decision) liên quan đến một số vấn đề chưa đạt được thỏathuận trong vòng đàm phán Uruguay

Tổ chức thương mại thế giới được xây dựng dựa trên bốn nguyên tắc pháp lý nền tảng là: tối huệquốc; đãi ngộ quốc gia; mở cửa thị trường và cạnh tranh công bằng

3 Mục tiêu:

Trang 8

WTO thừa nhận các mục tiêu của GATT, tức là quan hệ giữa các nước thành viên trong thươngmại và kinh tế sẽ được tiến hành nhằm:

- Nâng cao mức sống;

- Bảo đảm tạo đầy đủ việc làm, đảm bảo tăng trưởng vững chắc thu nhập và nhu cầu thực tế;

- Phát triển việc sử dụng các nguồn lực của thế giới;

- Mở rộng sản xuất và trao đổi hàng hoá.

4 Nhiệm vụ của WTO

WTO được thành lập với 04 nhiệm vụ chủ yếu:

• Thúc đẩy việc thực hiện các Hiệp định và cam kết đã đạt được trong khuôn khổ WTO (và cảnhững cam kết trong tương lai, nếu có);

• Tạo diễn đàn để các thành viên tiếp tục đàm phán, ký kết những Hiệp định, cam kết mới về

tự do hoá và tạo điều kiện thuận lợi cho thương mại;

• Giải quyết các tranh chấp thương mại phát sinh giữa các thành viên WTO; và

• Rà soát định kỳ các chính sách thương mại của các thành viên

5 Chức năng

Theo Hiệp định Marrakesh thành lập WTO, tổ chức này có năm chức năng cơ bản như sau:

1)Tạo thuận lợi cho việc thực thi, quản lý và tiến hành các mục tiêu của Hiệp định này và

các Hiệp định thương mại đa biên khác, cũng như các Hiệp định nhiều bên

2) Tạo ra diễn đàn đàm phán giữa các nước thành viên về quan hệ thương mại giữa các nước

này về các vấn đề được đề cập đến trong các Hiệp định WTO, và thực thi kết quả của các cuộc đàmphán đó

3) Giải quyết tranh chấp giữa các nước thành viên trên cơ sở Quy định và Thủ tục Giải quyết

Tranh chấp

4) Thực hiện rà soát chính sách thương mại thông qua Cơ chế Rà soát Chính sách Thương

mại

5) Nhằm đạt được một sự nhất quán hơn nữa trong việc hoạch định chính sách thương mại

toàn cầu, khi thích hợp, WTO sẽ phối hợp với IMF, WB và các cơ quan của các tổ chức này

III SO SÁNH GATT VÀ WTO

1 Giống nhau

- Tổ chức quốc tế quản lý luật lệ giữa các quốc gia trong hoạt động thương mại quốc tế

- Lấy MFN (nguyên tắc tối huệ quốc) là nguyên tắc pháp lý quan trọng nhất – giành sự ưuđãi công bằng cho tất cả quốc gia thành viên

- Là hệ thống các quy định quốc tế chung, diễn đàn thương lượng đa phương lớn nhất, cơchế kiểm điểm chính sách thương mại quốc tế của các quốc gia thành viên nhằm thúcđẩy quá trình tự do hóa thương mại giữa các thành viên

- Nền tảng để xây dựng các vòng đàm phán đa phương giữa các quốc gia thành viên VD: vòng đàm phán Uruguay (1968-1994) tiến tới thành lập WTO từ GATT.

Trang 9

- Hợp tác với các tổ chức quốc tế khác như IMF (Quỹ tiền tệ Quốc tế), WB (Ngân hangthế giới), trong việc hoạch định chính sách và dự báo xu hướng phát triển của kinh tếtoàn cầu.

- Đưa ra một só ngoại lệ (exception) và miễn trừ (waiter) quan trọng đối với MFN khi ápdụng với các nước đang phát triển

2 Khác nhau

Cơ cấu Không có thể chế, chỉ có ban

thư kí nhỏ  thành lập tổ chứcthương mại quốc tế vào nhữngnăm 40

Cơ cấu rõ ràng: bộ máy tổ chức,thư kí thường trực, 450 nhânviên được lãnh đạo bởi 1 giámđốc và 4 phó giám đốc

-Mang tính cam kết cố định vàvĩnh viễn (gồm gói 56 văn kiệnHiệp định mà tất cả các thànhviên phải áp dụng)

-Là những hiệp định đa biên(multilateral agreement), ápdụng mang tính bắt buộc

Phạm vi áp dụng Được áp dụng cho thương mại

hàng hóa

Áp dụng cho cả thương mạihàng hóa, thương mại dịch vụ,sởhữu trí tuệ, biện pháp đầu tư liênquan đến thương mại

-Tổ chức quản lí luật lệ giữa cácquốc gia trong hoạt độngthương mại

-Giải quyết tranh chấp nhanhchóng: có quy trình và thời gianbiểu chặt chẽ

Trang 10

B)CAM KẾT CỦA VIỆT NAM VỚI WTO VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA WTO ĐẾN VIỆT NAM I) CAM KẾT CỦA VIỆT NAM VỚI WTO

1)Hiệp định GATT

a)Thuế quan

- Đàm phán mở cửa thị trường hàng hóa của Việt Namkhi gia nhập WTO tập trung vào vấn đề thuếnhập khẩu và các biện pháp phi thuế Về thuế nhập khẩu,Việt Nam đã đàm phán với các nước đối tác WTO trong các vấn đề:

Ràng buộc tất cả các dòng thuế trong Biểu thuế nhập khẩu (tức là Việt Nam đưa ra cam kết

vềcác mức thuế nhập khẩu tối đa có thể áp dụngđối với tất cả các mặt hàng nhập khẩu vào

Việt Nam)

• Chỉ dùng thuế nhập khẩu làm công cụ để bảo hộ duy nhất

• Cắt giảm thuế nhập khẩu, nhất là đối với cácmặt hàng đang có thuế suất áp dụng cao

(haycòn gọi là thuế suất đỉnh) và các mặt hàng màcác nước thành viên WTO khác có lợi ích thương mại lớn

Tham gia các hiệp định tự do hoá theo ngànhcủa WTO để cắt giảm toàn bộ thuế áp dụng

chongành đó xuống mức 0% (Hiệp định công nghệthông tin, Hiệp định về thiết bị máy bay dân dụng,thiết bị y tế) hoặc hài hoà thuế suất ở mức thấp (Hiệp định hoá chất, Hiệp định hàng dệt may).

Sơ lược kết quả đàm phán thuế quan trong WTO của Việt Nam

Số dòng thuế có cam kết : toàn bộ Biểu thuế (10.600 dòng);

Mức giảm thuế bình quân toàn Biểu thuế : khoảng 23% (từ mức là 17,4% năm 2006 xuống

còn 13,4%, thực hiện dần trong vòng 5-7 năm);

Số dòng thuế cam kết giảm : khoảng 3.800 dòng thuế (chiếm 35,5% số dòng của Biểu

thuế); nhóm mặt hàng có cam kết cắt giảm thuế nhiều nhất bao gồm: dệt may, cá và sản phẩm cá, gỗ và giấy, hàng chế tạo khác, máy móc thiết bị điện-điện tử, thịt (lợn, bò), phụ phẩm;

Số dòng thuế giữ ở mức thuế hiện hành (cam kết không tăng thêm): khoảng 3.700 dòng

(chiếm 34,5% số dòng của Biểu thuế);

Số dòng thuế ràng buộc theo mức thuế trần (cao hơn mức thuế suất hiện hành với 3.170

dòng thuế (chiếm 30% số dòng của Biểu thuế), chủ yếu là đối với các nhóm hàng như xăng dầu, kim loại, hoá chất, một số phương tiện vận tải

- Ngoài ra VN còn tham gia vào các hiệp định có mức giảm thuế rất cao Việt Nam cam kết tham gia các hiệp định tự do hóa theo ngành sau đây:

Sản phẩm Công nghệ thông tin, Dệt may, Thiết bị y tế: tham gia toàn bộ

Thiết bị máy bay, Hóa chất, Thiết bị xây dựng: tham gia một phần

Bảng 3 – Mức cam kết cắt giảm thuế của Việt Nam theo một số Hiệp định ngành của WTO

Trang 11

Hiệp định tự do hoá theo ngành Số dòng

thuế

Thuế suất MFN (%) tại thời điểm gia nhập

Thuế suất cam kết cuối cùng %)

1 HĐ công nghệ thông tin ITA-

tham gia 100%

2 HĐ hài hoà hoá chất CH-

3 HĐ thiết bị máy bay dân dụng

4 HĐ dệt may TXT- tham gia

Ngoài ra, Việt Nam còn tham gia một phần vào một số Hiệp định khác như Hiệp định về thiết

bị khoa học, thiết bị xây dựng…

b)Thuế nội địa.

- Việt Nam cam kết tuân thủ đầy đủ các quy định của WTO khi ban hành và áp dụng các luật, quy định và các biện pháp khác liên quan đến thuế nội địa (trừ các quy định liên quan đến rượu và bia), đặc biệt lànguyên tắc không phân biệt đối xử, kể từ thời điểm gia nhập WTO Với cam kết này, cả hai loại vi phạm hiển nhiên và vi phạm trá hình đối với nguyên tắc đối xử quốc gia đều không được phép (Đoạn 198, Báo cáo của Ban Công tác về việc Việt Nam gia nhập WTO)

Trên thực tế, Việt Nam đã bãi bỏ sự phân biệt đối xử về mức thuế tiêu thụ đặc biệt giữa ô tô sảnxuất trong nước và ô tô cùng loại nhập khẩu, giữa thuốc lá sản xuất từ nguyên liệu trong nước và

sản xuất từ nguyên liệu nhập khẩu từ 1/1/2006 do kết quả của quá trình đàm phán gia nhập WTO Riêng đối với thuế tiêu thụ đặc biệt đối với rượu và bia, Việt Nam cam kết trong vòng 3 năm kể từ

thời điểm gia nhập WTO sẽ áp dụng thống nhất một mức thuế tiêu thụ đặc biệt (có thể là thuế phầntrăm hoặc thuế tuyệt đối) với rượu từ 20 độ cồn trở lên và một mức thuế phần trăm thuế tiêu thụ đặcbiệt với bia các loại

c)Cam kết về hạn chế số lượng nhập khẩu

- Việt Nam cam kết từ thời điểm gia nhập WTO sẽ không áp dụng mới và

không áp dụng trở lại các biện pháp hạn chế số lượng nhập khẩu không

phù hợp với quy định của WTO

- Ngoài các trường hợp hạn chế định lượng vì lợi ích công cộng phù hợp với WTO, Việt Nam cam kết như sau:

+ Về việc bãi bỏ các biện pháp hạn ngạch đangđược áp dụng trước thời điểm gia nhập:

Bãi bỏ hạn ngạch xuất khẩu hàng dệt may kể từthời điểm gia nhập;

Trang 12

Bãi bỏ tất cả các biện pháp hạn ngạch nhập khẩutrừ hạn ngạch thuế quan đốivới thuốc lá nguyênliệu, trứng gia cầm, đường thô và đường tinh luyện, muối;

+ Về việc bãi bỏ các biện pháp cấm nhập khẩuđang được áp dụng trước thời điểm gia nhập:

Bãi bỏ biện pháp cấm nhập khẩu thuốc lá điếu vàxì gà với điều kiện là việc

nhập khẩu chỉ được thực hiện bởi một doanh nghiệp duy nhất làVINATABA và phải được Bộ Công Thương cấp giấy phép nhập khẩu tự động;

Bãi bỏ biện pháp cấm nhập khẩu đối với khẩu ô tôcũ không quá 5 năm sử

dụng (việc nhập khẩukhông cần giấy phép của Bộ Công Thương, chỉlàm thủ tục

trực tiếp tại hải quan cửa khẩu);Cho phép nhập khẩu đối với các phần

mềm,thiết bị mã hoá thuộc diện tiêu dùng đại chúng(không liên quan đến bí

mật quốc gia) (việc nhậpkhẩu không cần giấy phép của Bộ Công Thương,chỉ làm thủ tục trực tiếp tại hải quan cửa khẩu);

Bãi bỏ biện pháp cấm nhập khẩu đối với xe máycó dung tích từ 175

cm3trở lên từ ngày31/5/2007 với điều kiện người điều khiển xe phải được cấp

bằng lái theo quy định của Bộ Giaothông Vận tải và việc nhập khẩu phải được BộCông Thương cấp giấy phép nhập khẩu tự động

+ Duy trì biện pháp hạn chế số lượng nhập khẩudưới hình thức hạn ngạch thuế quan (thay thếcho giấy phép nhập khẩu trước đây, nếu có) đốivới các mặt hàng sau đây:

Thuốc lá nguyên liệu;Trứng gia cầm;Đường thô và đường tinh luyện;Muối

Ngày đăng: 30/12/2017, 17:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w