Đốivới họ, chủ nghĩa xã hội được quan niệm như là biểu hiện của lý tính, của chân lý, của chính nghĩa tuyệt đối cósẵn ở đâu đó, chỉ cần người ta phát hiện ra rồi dựa vào đó mà thuyết phụ
Trang 1Câu 1: giá trị, hạn chế của tư tưởng XHCN trước Mác Ý nghĩa của việc nghiên cứu tư tưởng XNCN không tưởng.
1 Những giá trị, hạn chế của tư tưởng XHCN trước Mác
a Các giá trị lịch sử
Chủ nghĩa xã hội không tưởng trước chủ nghĩa Mác đã có một quá trình phát triển lâu dài, từ thời cổ đại đếnnhững năm 30 của thế kỷ XIX Từ những câu chuyện huyền thoại, viễn tưởng đã trở thành hệ thống quan điểm,học thuyết xã hội chủ nghĩa; từ những mơ ước, khát vọng đã trở thành cương lĩnh, dự án về cải cách xã hội,phong trào đấu tranh mang tính chất cách mạng Chủ nghĩa xã hội utopia - phê phán thực sự có một giá trị lịch
sử to lớn trong sự phát triển tư tưởng nhân loại, đặc biệt với sự xuất hiện và đóng góp to lớn của ba nhà chủnghĩa xã hội utopia - phê phán vĩ đại đầu thế kỷ XIX: Xanh Xi-mông, S.Phu-ri-ê và R.Ô-oen Những giá trị lýluận quan trọng mà chủ nghĩa xã hội utopia - phê phán để lại cho hậu thể được thể hiện tập trung ở những nộidung dưới đây:
Thứ nhất, các nhà tư tưởng xã hội chủ nghĩa đã phê phán một cách sâu sắc xã hội tư bản, phần nào phản ánh
được tiếng nói của những người lao động trước tình trạng bị đối xử bất công và bị áp bức trong xã hội Sự phêphán không chỉ miêu tả chi tiết những hiện tượng tội ác phơi bày trên bề nổi của xã hội, mà còn bắt đầu đi vàokhám phá bí ẩn trong xã hội và đi tới phủ nhận sự tồn tại của cái xã hội vô lý ấy
Tìm lại trong di sản học thuyết chủ nghĩa xã hội utopia - phê phán nửa đầu thế kỷ XIX đã cho thấy, xã hội tưbản hiện ra với đầy biến động do sự kích thích thường xuyên của cạnh tranh dẫn tới xung đột làm khánh kiệtcủa cải xã hội, đạo đức xã hội bị băng hoại, một xã hội mà “những người vô đạo đức có nhiệm vụ dạy đức hạnhcho công dân, những kẻ phạm tội lớn có nhiệm vụ trừng phạt những lỗi lầm nhỏ, trong xã hội ấy “nghèo khổđược sinh ra chính từ sự thừa thãi”
Sự phê phán đó đã thể hiện tinh thần nhân đạo chủ nghĩa tuy vẫn còn chịu ảnh hưởng của chủ nghĩa nhân đạo tưsản, nhưng trên nhiều phương diện đã vượt khỏi giới hạn của chủ nghĩa nhân đạo tư sản để vươn tới giá trị nhânđạo nhân dân - hướng vào mục tiêu giải phóng những người lao dộng và thực hiện sự bình đẳng xã hội
Thứ hai, các nhà tư tưởng xã hội chủ nghĩa utopia - phê phán đã để lại trong di sản học thuyết của mình những
quan điểm, tư tưởng sâu sắc về quá trình phát triển của lịch sử, những dự đoán thiên tài về xã hội tương lai, mà
về sau nhờ có chủ nghĩa Mác nhiều luận điểm, quan điểm, tư tưởng và dự đoán đã được chứng minh là đúng
H Xanh Xi-mông quan sát sự vận động của các tầng lớp trong xã hội mỗi khi có những biến động chính trị Từ
đó đã hình thành quan niệm về giai cấp và đấu tranh giai cấp trong sự tiến triển của xã hội Từ đó, ông cũng nêulên tư tưởng giải phóng toàn xã hội trên sở một niềm tin sâu sắc rằng, chủ nghĩa tư bản nhất định sẽ bị thay thếbằng một xã hội tốt đẹp hơn Trong xã hội ấy mọi người đều được lao động - làm theo năng lực hưởng theo laođộng
S.Phu-ri-ê, với một tài năng xuất sắc đã phác họa nên bức tranh về sự phát triển của lịch sử loài người qua cácgiai đoạn kế tiếp nhau như những “nấc thang đầy gai góc” để đi lên “một chế độ xã hội tốt đẹp nhất” Chủ nghĩa
tư bản giữ vai trò quan trọng “trong dãy liên tiếp các nấc thang vận động” của lịch sử, bởi vì “nó tạo ra nền sảnxuất lớn, các khoa học “mà loài người có thể và cần sử dụng để bước lên nấc thang cao hơn nữa của sự pháttriển xã hội Ông còn cho rằng, trình độ giải phóng phụ nữ là thước đo trình độ giải phóng chung của xã hội, làbiểu hiện trình độ tiến bộ của xã hội đó
R.Ô-oen sinh ra và lớn lên ở một nước công nghiệp phát triển mạnh nhất thời đó thì tin tưởng rằng, cuộc cáchmạng công nghiệp đang diễn ra là điều kiện thuận lợi để thực hiện lý tưởng nhân đạo Công lao quan trọng nhấtcủa ông là đã đánh giá ý nghĩa lịch sử của sự phát triển lực lượng sản xuất trong thời đại cách mạng côngnghiệp - lực lượng vật chất đang chín muồi trong lòng xã hội, cuối cùng sẽ dẫn tới sự cải tạo xã hội Trong quanniệm của ông về xã hội tương lai, sự tiến bộ của công nghiệp và khoa học kỹ thuật là nét chủ yếu và nổi bậtnhất, đặc biệt vai trò giải phóng con người của máy móc chỉ có thể phát huy khi sự tiến bộ về kinh tế phục vụmột mục tiêu hợp lý, đó là hạnh phúc của con người Như vậy có thể khẳng định, R.Ô-oen đã tiệm cận được vớiquan niệm cho rằng sự phát triển của lịch sử gắn liền với những thay đổi trong phương thức sản xuất
Thứ ba, trong giai đoạn lịch sử tương đối dài, với tư tưởng và bằng hoạt động của mình, các nhà tư tưởng xã hội
chủ nghĩa utopia đã góp phần thức tỉnh tinh thần đấu tranh của quần chúng lao động
Song, giá trị lịch sử nổi bật nhất của chủ nghĩa xã hội utopia - phê phán đầu thế kỷ XIX đã được C.Mác vàPh.Ăng-ghen thừa nhận là một trong ba tiền đề tư tưởng của chủ nghĩa xã hội khoa học Ph.Ăng-ghen khẳngđịnh rằng, chủ nghĩa xã hội lý luận Đức sẽ không bao giờ quên rằng nó đứng trên vai của Xanh Xi-mông,S.Phu-ri-ê và R.Ô-oen, ba con người - mặc dầu tất cả tính chất ảo tưởng và utopia trong các học thuyết của họ
Trang 2b Những hạn chế
Thứ nhất, chủ nghĩa xã hội utopia - phê phán đã không thể chỉ ra được con đường, phương thức và phương pháp cách mạng có thể từng bước tạo lập các tiền đề, cơ sở kinh tế - xã hội của chế độ mới: chế độ xã hội chủ
nghĩa và cộng sản chủ nghĩa
Ra đời từ thời cổ đại, trải qua hàng nghìn năm phát triển cho đến nửa đầu thế kỷ XIX, chủ nghĩa xã hội utopia
đã có những bước tiến dài Từ chỗ mới là những mầm mống tư tưởng sơ khai phản ánh khát vọng, ước mơ củanhân dân lao động, bị áp bức về một xã hội công bằng và bình đẳng, các tư tưởng xã hội chủ nghĩa và cộng sảnchủ nghĩa đã phát triển, trở thành những học thuyết về chủ nghĩa xã hội utopia và phê phán, với tên tuổi của cácnhà tư tưởng vĩ đại: H Xanh Xi-mông, S.Phu-ri-ê và R.Ô-oen Một trong những nội dung cơ bản, xuyên suốtcủa chủ nghĩa xã hội ấy là những luận điểm về con đường, phương thức đấu tranh khả dĩ có thể đưa nhân loạibước vào xã hội mới, xã hội xã hội chủ nghĩa và cộng sản chủ nghĩa Cho đến đầu thế kỷ XIX, những luận điểm
cơ bản cấu thành nội dung ấy cũng đã dần định hình Tư tường xã hội chủ nghĩa và cộng sản chủ nghĩa đầu thế
kỷ XIX đều đã dần khẳng định sự cần thiết phải thủ tiêu chế độ tư hữu, phải xây dựng một xã hội phù hợp lợiích của quảng đại quần chúng nhân dân lao động nghèo khổ, bị áp bức và bị bóc lột Nhưng để đi đến xã hội ấy,
để mở ra kỷ nguyên bắt tay vào xây dựng xã hội như vậy bằng con đường nào? Hòa bình hay bạo lực? Cáchmạng hay cải lương? Tất cả đều chưa thể có lời giải đáp Đúng hơn là những giải đáp được tưởng tượng ra từtrong đầu óc của những thiên tài giàu lòng vị tha, có tinh thần nhân văn nhân đạo, những lãnh tụ tư tưởng tinhthần của cuộc đấu tranh chống áp bức bất công và bóc lột
Thứ hai, chủ nghĩa xã hội utopia - phê phán đã không thể chỉ ra được các lực lượng xã hội cơ bản của cuộc đấu
tranh xây dựng chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản cũng như không thể chỉ ra được lực lượng xã hội có sứmệnh lịch sử lãnh đạo, đi tiên phong trong cuộc đấu tranh ấy
Luận chứng cho những động lực xã hội cơ bản của quá trình đấu tranh chống áp bức bất công, đấu tranh chocác giá trị xã hội chủ nghĩa là một nội dung cơ bản của tư tưởng xã hội chủ nghĩa Từ chỗ còn bế tắc, trông chờvào các lực lượng thần bí siêu nhiên trong thời kỳ mầm mống sơ khai, chủ nghĩa xã hội utopia đã đần dầnhướng đến tìm kiếm, từng bước chỉ ra các lực lượng là động lực xã hội của đấu tranh cho chủ nghĩa xã hội từhiện thực xã hội Trong lý luận chủ nghĩa xã hội utopia - phê phán đầu thế kỷ XIX, quan niệm về vai trò quầnchúng nhân dân đã dần được định hình như là động lực xã hội cơ bản của quá trình đấu tranh ấy Nhưng nhữngquan niệm về vai trò của quần chúng nhân dân, về các giai cấp, tầng lớp xã hội hợp thành quần chúng nhân dân,
về quan hệ lợi ích giữa các giai cấp tầng lớp xã hội trong nhân dân cũng chưa thật xác định Đặc biệt là các tưtưởng về lực lượng đi tiên phong, đảm nhận vai trò lãnh đạo quá trình đấu tranh ấy càng hết sức chưa rõ ràng.Nhưng chính sự chưa rõ ràng ấy trong tư tưởng xã hội chủ nghĩa đương thời lại là sự phản ánh và thể hiện mộthiện thực xã hội chưa rõ ràng, một cơ cấu xã hội - giai cấp mới đang hình thành, chưa định hình
Thứ ba, chủ nghĩa xã hội utopia - phê phán không thể chứng minh được các tệ nạn xã hội, những sự áp bức, bất
công xã hội được sinh ra từ chế độ chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất như thế nào và bằng cách nào, dù đãchỉ ra chính xác chế độ tư hữu là nguồn gốc chủ yếu, cơ bản của những tệ nạn và bất công xã hội ấy
2 Ý nghĩa của việc nghiên cứu tư tưởng chủ nghĩa xã hội không tưởng
Hầu như phần lớn các nhà tư tưởng xã hội chủ nghĩa, bắt đầu từ T.Mo-re dẫu bằng cách này hay cách khác,với những mức độ khác nhau, đều đã hướng đến sự khẳng định rằng mọi áp bức, tệ nạn và bất công xã hội cónguồn gốc từ chế độ tư hữu Do đó đa số họ đều cho rằng cần thiết phải thủ tiêu chế độ tư hữu, với tính cách làthủ tiêu nguồn gốc của những tệ nạn, áp bức và bất công xã hội ấy
Nhưng tất cả các đại biểu tư tưởng xã hội chủ nghĩa, kể cả S.Phu-ri-ê, người lên án mạnh mẽ nhất chế độ tư hữu
và những bất công, bất bình đẳng do nó gây ra, cũng đều chưa thể chứng minh được vì sao chế độ tư hữu lạisinh ra những bất công, những tệ nạn xã hội ấy và nó sinh ra như thế nào và bằng cách nào? Một phương thứcsản xuất tư bản chủ nghĩa mới manh nha chưa phát triển, một chế độ thống trị của giai cấp tư sản đang trongthời kỳ hình thành, xác lập Các quan hệ xã hội của nền kinh tế và của xã hội ấy đang dần định hình chưa thểcho phép một tư tưởng xã hội chủ nghĩa còn ảnh hưởng nặng nề của các trào lưu triết học duy tâm, các lý luậnkinh tế và kinh tế chính trị chưa chín muồi, có thể nhận biết được những quy luật đang dần manh nha và đanghình thành, xuất hiện Vì vậy, chỉ riêng những phê phán mạnh mẽ của chủ nghĩa xã hội utopia - phê phán đốivới những tệ nạn bất công ấy của xã hội đương thời, chỉ riêng việc các nhà tư tưởng đã chỉ ra đúng nguồn gốccủa những tệ nạn, áp bức bất công ấy là chế độ tư hữu, cũng đã đủ đưa các ông lên tầm các vĩ nhân của nhânloại
Những trào lưu xã hội chủ nghĩa và cộng sản chủ nghĩa utopia ra đời trong điều kiện phương thức sản xuất tưbản chủ nghĩa chưa phát triển đầy đủ Công nghiệp lớn mới chỉ bắt đầu rõ nét ở nước Anh Do đó, mâu thuẫngiữa tư sản và vô sản chưa chín muồi, những cách thức, thủ đoạn để giải quyết mâu thuẫn cũng chưa thể xuất
2
Trang 3hiện đầy đủ Cho nên lý luận đó cũng chưa chín muồi, chưa thoát khỏi những quan niệm duy tâm về lịch sử,nên chưa thể khám phá ra bản chất và quy luật vận động của xã hội tư bản và sự xuất hiện xã hội tương lai Đốivới họ, chủ nghĩa xã hội được quan niệm như là biểu hiện của lý tính, của chân lý, của chính nghĩa tuyệt đối cósẵn ở đâu đó, chỉ cần người ta phát hiện ra rồi dựa vào đó mà thuyết phục mọi người có thể cải tạo và xây dựngmột xã hội tốt đẹp hơn một cách ôn hòa, hy vọng dựa vào lòng tốt của những người giàu và những kẻ đang cầmquyền, để làm biến đổi chế độ tư bản chủ nghĩa sang xã hội chủ nghĩa.
Khi nền công nghiệp lớn tư bản chủ nghĩa ra đời và tạo ra những biến đổi căn bản trong đời sống kinh tế, chính trị của xã hội, các hạn chế lịch sử trên đây của chủ nghĩa xã hội utopia - phê phán càng được bộc lộ đầy
đủ Đến đây, nhu cầu tất yếu phải có sự phát triển mới, có tính chất cách mạng trong tư tưởng xã hội chủ nghĩa
đã chín muồi Chỉ có một lý luận kế thừa một cách sáng tạo, xuất sắc đối với các giá trị, khắc phục được một
cách căn bản những hạn chế lịch sử của chủ nghĩa xã hội utopia-phê phán mới đáp ứng đòi hỏi của chính thựctiễn và làm cho các học thuyết lý luận xã hội chủ nghĩa, cộng sản chủ nghĩa không còn là utopia và không chỉmang tinh thần phê phán, làm cho chủ nghĩa xã hội trở thành một khoa học
Trang 4Cõu 2 Những điều kiện, tiền đề khỏch quan để chủ nghĩa xó hội từ khụng tưởng thành khoa học Vai trũ của
C Mỏc và Ăng ghen (điều kiện chủ quan) để chủ nghĩa xó hội từ khụng tưởng thành khoa học.
Điều kiện chớnh trị – xó hội:
+ Cỏch mạng cụng nghiệp cũng đồng thời tạo ra một lực lượng xó hội mới, đú là giai cấp vụ sản (GCCN ) Giai cấp
vụ sản từ khi ra đời đó bị giai cấp tư sản búc lột nặng nề và bị bần cựng nờn đó dẫn tới mõu thuẫn giữa giai cấp vụsản với giai cấp tư sản ngày càng trở lờn gay gắt, biểu hiện thành những biến động chớnh trị lớn (Phong trào Hiếnchương ở nước Anh: 1838 - 1848; phong trào đấu tranh của cụng nhõn dệt thành phố Lyụng (Phỏp): 1831 - 1834;phong trào đấu tranh của cụng nhõn dệt thành phố Xilờdi (Đức): 1844) Sự xuất hiện cỏc phong trào cụng nhõn đócho C.Mỏc và Ph.Ăngghen cú cơ sở thực tiễn khẳng định: giai cấp vụ sản đó trở thành một lực lượng chớnh trị độclập, cú khả năng trở thành lực lượng xó hội quan trọng, cú vai trũ cải tạo xó hội cũ và xõy dựng xó hội mới Tuynhiờn, cỏc phong trào nờu trờn đều thất bại mà nguyờn nhõn chủ yếu của nú, sau này được C.Mỏc và Ph.Ăngghen chỉ
rừ là do chưa cú một lý luận cỏch mạng dẫn đường, chưa chỉ ra được mục tiờu của cuộc đấu tranh, chưa cú conđường, biện phỏp đấu tranh đỳng đắn
Nghiờn cứu thực tiễn phong trào đấu tranh và nhất là sự thất bại của nú, CMỏc và Ph.Ăngghen nhận thấy rằng, muốncho phong trào cụng nhõn giành được thắng lợi phải cú lý luận cỏch mạng soi đường Vỡ vậy, hai ụng đó tập trungnghiờn cứu xõy dựng học thuyết cho phong trào cụng nhõn, đú là lý luận CNXHKH
1 Tiền đề khỏch quan
+ Đến gần giữa thế kỷ XIX, chủ nghĩa t bản ở một số nớc châu Âu đã đạt đợc những bớc tiến rất quan trọng Cuộccách mạng kỹ thuật lần thứ nhất đã thúc đẩy phơng thức sản xuất t bản chủ nghĩa phát triển mạnh mẽ làm cho cuộccách mạng công nghiệp ở nớc Anh về cơ bản đã hoàn thành và bắt đầu phát triển sang một số nớc khác (Pháp, Đức)
+ Cách mạng công nghiệp phát triển đã tạo ra một lực lợng sản xuất mới, đó là nền đại công nghiệp Nó thúc đẩy nền
sản xuất t bản chủ nghĩa phát triển mạnh mẽ cả về năng suất lao động, kinh nghiệm quản lý và kinh tế thị tr ờng Nhờ
đó, chỉ trong vòng một trăm năm, từ khi xuất hiện, chủ nghĩa t bản đã tạo ra khối lợng của cải khổng lồ bằng cảquãng thời gian trớc đó loài ngời tích luỹ đợc (C.Mác) Đây chính là điều kiện vật chất, kinh tế quan trọng thúc đẩyxã hội loài ngời phát triển lên nấc thang cao hơn chủ nghĩa t bản Mặt khác, lực lợng sản xuất (đại công nghiệp)không ngừng phát triển và ngày càng có tính chất xã hội hoá cao dẫn tới mâu thuẫn gay gắt với quan hệ sản xuất dựatrên chế độ chiếm hữu t nhân t bản chủ nghĩa về t liệu sản xuất Để giải quyết mâu thuẫn này cần phải thay đổi quan
hệ sản xuất cũ (t bản chủ nghĩa), bằng một quan hệ sản xuất mới phù hợp hơn – quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa.C.Mác và Ph.Ăngghen chỉ rõ: Đại công nghiệp ra đời đã phá sập ngay dới chân giai cấp t sản cái nền tảng mà nó đãdựng nên là chế độ t hữu t nhân về t liệu sản xuất
Điều kiện chính trị – xã hội:
+ Cách mạng công nghiệp cũng đồng thời tạo ra một lực lợng xã hội mới, đó là giai cấp vô sản (giai cấp công nhân).
Giai cấp vô sản từ khi ra đời đã bị giai cấp t sản bóc lột nặng nề và bị bần cùng nên đã dẫn tới mâu thuẫn giữa giaicấp vô sản với giai cấp t sản ngày càng trở lên gay gắt, biểu hiện thành những biến động chính trị lớn (Phong tràoHiến chơng ở nớc Anh: 1838 - 1848; phong trào đấu tranh của công nhân dệt thành phố Lyông (Pháp): 1831 - 1834;phong trào đấu tranh của công nhân dệt thành phố Xilêdi (Đức): 1844) Sự xuất hiện các phong trào công nhân đãcho C.Mác và Ph.Ăngghen có cơ sở thực tiễn khẳng định: giai cấp vô sản đã trở thành một lực lợng chính trị độc lập,
có khả năng trở thành lực lợng xã hội quan trọng, có vai trò cải tạo xã hội cũ và xây dựng xã hội mới Tuy nhiên, cácphong trào nêu trên đều thất bại mà nguyên nhân chủ yếu của nó, sau này đợc C.Mác và Ph.Ăngghen chỉ rõ là do cha
có một lý luận cách mạng dẫn đờng, cha chỉ ra đợc mục tiêu của cuộc đấu tranh, cha có con đờng, biện pháp đấutranh đúng đắn
Nghiên cứu thực tiễn phong trào đấu tranh và nhất là sự thất bại của nó, CMác và Ph.Ăngghen nhận thấy rằng, muốncho phong trào công nhân giành đợc thắng lợi phải có lý luận cách mạng soi đờng Vì vậy, hai ông đã tập trungnghiên cứu xây dựng học thuyết cho phong trào công nhân, đó là lý luận chủ nghĩa xã hội khoa học
Tiền đề t tởng - lý luận:
+ Cùng với sự phát triển của chủ nghĩa t bản là sự phát triển mạnh mẽ của khoa học, kỹ thuật Tiêu biểu là các phátminh lớn trên lĩnh vực khoa học tự nhiên và khoa học xã hội
- Trên lĩnh vực khoa học tự nhiên: thời kỳ này đã xuất hiện Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lợng; học thuyết
tế bào và học thuyết tiến hoá Sự ra đời của những phát minh này đã giúp cho C.Mác và Ph.Ăngghen có cơ sở khoahọc để vận dụng, nghiên cứu các hiện tợng xảy ra trong lĩnh vực xã hội và quy luật vận động của xã hội Trên cơ sở
đó, hai ông xây dựng học thuyết duy vật lịch sử của mình
+ Trên lĩnh vực khoa học xã hội: thời kỳ này các lĩnh vực triết học, kinh tế chính trị học và t tởng xã hội chủ nghĩa đã
phát triển rực rỡ Tiêu biểu là Triết học cổ điển Đức với hai nhà triết học nổi tiếng là Hêghen và Phoi-ơ-bắc; Kinh tếchính trị học cổ điển Anh với hai nhà t tởng là A.Xmith và D.Ricácđô ; đặc biệt là lý luận chủ nghĩa xã hội không t-ởng của Xanh Xi-mông, Phu-riê, Ô-Oen với những giá trị to lớn mà nó đã đạt đợc
Nh vậy, gắn liền với sự xuất hiện ở mức độ đầy đủ những tiền đề kinh tế - xã hội, chủ nghĩa xã hội khoa học còn dựa
trên sự chín muồi của các tiền đề văn hoá - t tởng Đó là kết quả của sự kế thừa những tinh hoa của trí tuệ loài ngời,phát triển qua các thời đại mà đầu thế kỷ XIX đã đạt tới đỉnh cao
Tóm lại: Sự xuất hiện những tiền đề nêu trên đã tạo ra những điều kiện kinh tế, chính trị – xã hội, văn hoá,- t tởng
khách quan ở mức độ đầy đủ để chủ nghĩa xã hội thực sự trở thành khoa học do C.Mác và Ph.Ăngghen xây dựng và
đợc đánh dấu bằng sự ra đời của tác phẩm “Tuyên ngôn của Đảng cộng sản” tháng 2 năm 1848.
CMác và Ph.Ăngghen coi những điều kiện nêu trên là mảnh đất hiện thực, cơ sở hiện thực để hai ông xây dựng học thuyết của mình.
2 Vai trò của C.Mác và Ph.Ăngghen trong việc phát triển chủ nghĩa xã hội từ không tởng đến khoa học
- C.Mác (1818 - 1883) và Ph.Ăngghen (1820 - 1895) là hai nhà triết học vĩ đại của nhân loại, là lãnh tụ thiên tài củagiai cấp công nhân quốc tế, đã cống hiến toàn bộ cuộc đời của mình cho sự nghiệp giải phóng giai cấp công nhân và
4
Trang 5những ngời lao động bị áp bức trên toàn thế giới Hai ông đã xây dựng học thuyết khoa học, cách mạng cho giai cấpcông nhân - học thuyết chủ nghĩa xã hội khoa học.
- Trong quá trình xây dựng học thuyết chủ nghĩa xã hội khoa học, ở C.Mác, Ph.Ăngghen đã có quá trình chuyển biếnmạnh về lập trờng, quan điểm: từ chủ nghĩa duy tâm sang chủ nghĩa duy vật; từ lập tr ờng dân chủ cách mạng sanglập trờng xã hội chủ nghĩa (hai ông vốn là học trò của Hêghen và xuất thân từ tầng lớp trên)
- Với sự uyên bác về trí tuệ, lòng nhiệt tình và trung thành với phong trào công nhân, hai ông đã gặp nhau ở Paris vàonăm 1841 và bắt đầu có những hoạt động chung cả về lý luận và thực tiễn Hai ông nhận thức đúng đ ợc quy luật pháttriển của xã hội loài ngời, nhất là quy luật vận động của chủ nghĩa t bản; đồng thời hai ông đã phát hiện ra một lực l-ợng xã hội có thể chuyển xã hội sang một giai đoạn mới Vì vậy, hai ông đã làm một cuộc cách mạng vĩ đại tronglịch sử loài ngời, trong quá trình ấy C.Mác và Ph.Ăngghen đã có những phát hiện lớn, đóng góp đặc biệt quan trọngcho quá trình phát triển của xã hội loài ngời nói chung, quá trình giải phóng quần chúng nhân dân lao động khỏi mọi
áp bức bóc lột, bất công Đó là:
Học thuyết duy vật lịch sử:
- CMác và Ph.Ăngghen cho rằng: "tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội", do đó, muốn đi tìm nguyên nhân cơ bản
của sự vận động và phát triển xã hội phải đi tìm nó trong lòng xã hội
- C.Mác và Ph.Ăngghen chỉ rõ rằng, mâu thuẫn giữa lực lợng sản xuất và quan hệ sản xuất là động lực chủ yếu của
sự phát triển xã hội loài ngời Khi quan hệ sản xuất không phù hợp với tính chất và trình độ của lực lợng sản xuất sẽkìm hãm sự phát triển của lực lợng sản xuất, đòi hỏi phải phá vỡ quan hệ sản xuất hiện tại và xây dựng quan hệ sảnxuất mới phù hợp hơn Sự phá vỡ này đã dẫn tới sự thay đổi từ hình thái kinh tế - xã hội này sang hình thái kinh tế -xã hội khác phù hợp và tiến bộ hơn
- Hai ông, đồng thời cũng chỉ rõ: mâu thuẫn cơ bản trong xã hội có giai cấp là mâu thuẫn giai cấp và đấu tranh giaicấp Đấu tranh giai cấp là động lực để thúc đẩy xã hội phát triển Trong chủ nghĩa t bản, mâu thuẫn giữa giai cấp tsản và giai cấp công nhân gay gắt tất yếu sẽ dẫn tới cuộc đấu tranh giai cấp và giai cấp nào đại diện cho ph ơng thứcsản xuất mới sẽ đóng vai trò thống trị trong xã hội Đó chính là sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân
Học thuyết giá trị thặng d:
Vận dụng một cách sáng tạo những quan điểm duy vật về lịch sử vào việc phân tích nền sản xuất t bản chủ nghĩa,C.Mác và Ph.Ăngghen đã đi tới kết luận: việc giai cấp t sản chiếm đoạt phần lao động không đợc trả công của ngờivô sản làm thuê là hình thức cơ bản của phơng thức sản xuất t bản chủ nghĩa và của sự bóc lột công nhân do phơngthức ấy đẻ ra Dù cho nhà t bản có mua sức lao động của công nhân đúng với giá trị của nó chăng nữa thì trên thực tế,nhà t bản vẫn thu đợc nhiều giá trị hơn so với số tiền mà họ đã bỏ ra để mua sức lao động của công nhân Tổng sốtiền này rút cuộc biến thành t bản ngày càng lớn lên và thuộc quyền sở hữu của nhà t bản
- Nhờ những phát kiến khoa học trọng đại này, CMác và Ph.Ăngghen có căn cứ vững chắc để khẳng định rằng: mâuthuẫn giữa lực lợng sản xuất và quan hệ sản xuất t bản chủ nghĩa ngày càng phát triển đợc biểu hiện trong đời sốngxã hội thành mâu thuẫn không thể điều hoà giữa giai cấp t sản và giai cấp công nhân Mâu thuẫn này nhất định sẽdẫn đến kết cục là lực lợng sản xuất do giai cấp công nhân là ngời đại biểu phải phá vỡ quan hệ sản xuất do giai cấp
t sản bảo vệ Giai cấp công nhân là lực lợng cách mạng đợc lịch sử giao phó sứ mệnh là thủ tiêu chủ nghĩa t bản, xây
dựng chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản Làm sáng tỏ sứ mệnh lịch sử thế giới của giai cấp vô sản là phát hiện lớn thứ ba của C.Mác và Ph.Ăngghen
Sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học đợc C.Mác và Ph.Ăngghen trải nghiệm qua quá trình hoạt động lý luận vàthực tiễn, đợc phản ánh qua hàng loạt các tác phẩm của hai ông từ 1843 đến 1848 (Phê phán triết học pháp quyềnHêghen – Lời nói đầu; Hệ t tởng Đức, Luận cơng về Phoi-ơ-bắc, Những nguyên lý cộng sản…) và đợc đánh dấu
bằng tác phẩm "Tuyên ngôn của Đảng cộng sản" 2/1848.
Trang 6Cõu 3 Làm rừ những đặc điểm cơ bản của giai cấp cụng nhõn và những biểu hiện mới của giai cấp cụng nhõn trong thời đại hiện nay.
1) Khái niệm giai cấp công nhân:
- Giai cấp công nhân là giai cấp những ngời lao động đợc hình thành và phát triển cùng với nền sản xuấtcông nghiệp ngày càng hiện đại và xã hội hoá cao; là giai cấp đại biểu cho lực lợng sản xuất và phơng thức sảnxuất tiên tiến trong thời đại hiện nay; có sứ mệnh lịch sử lãnh đạo và tổ chức nhân dân lao động các n ớc tiếnhành cách mạng xã hội chủ nghĩa, xây dựng chế độ xã hội chủ nghĩa và cộng sản chủ nghĩa
2) Đặc điểm cơ bản của giai cấp công nhân:
- Theo quan điểm của C.Mác và Ph.Ăngghen, giai cấp công nhân, giai cấp vô sản, giai cấp công nhânhiện đại, giai cấp công nhân công nghiệp… là những từ đồng nghĩa, họ là con đẻ (sản phẩm) của nền đại côngnghiệp t bản chủ nghĩa, đại diện cho lực lợng sản xuất hiện đại và phơng thức sản xuất tiên tiến
Khi nghiên cứu về giai cấp công nhân đầu thế kỷ XIX ở các nớc t bản C.Mác và Ph.Ăngghen chỉ rõ: giaicấp vô sản là do cuộc cách mạng công nghiệp sản sinh ra Nó là sản phẩm của nền đại công nghiệp t bản chủnghĩa và đợc tuyển mộ trong tất cả các giai cấp, tầng lớp của dân c Họ là những ngời không có t liệu sản xuất(chủ yếu), phải làm thuê, bán sức lao động cho nhà t bản để kiếm sống và bị nhà t bản bóc lột giá trị thặng d Dovậy, giai cấp công nhân có lợi ích cơ bản đối lập trực tiếp với lợi ích cơ bản của giai cấp t sản; Là giai cấp cótinh thần cách mạng triệt để; có tinh thần quốc tế, tinh thần đoàn kết giai cấp và có tính tổ chức kỷ luật cao
- Với sự phát triển của nền đại công nghiệp và trình độ khoa học công nghệ, cùng với sự trởng thành vàphát triển của giai cấp công nhân hiện nay, giai cấp công nhân trên toàn thế giới có những đặc điểm cơ bản sau:
+ Lao động sản xuất vật chất là chủ yếu (với trình độ trí tuệ ngày càng cao, đồng thời cũng ngày càng có
những sáng chế, phát minh lý thuyết đợc ứng dụng ngay trong sản xuất) Vì thế giai cấp công nhân vẫn có vai
trò quyết định nhất sự tồn tại và phát triển của xã hội.
+ Có lợi ích cơ bản đối lập với lợi ích cơ bản của giai cấp t sản (giai cấp công nhân: xoá bỏ chế độ t hữu;
xoá bỏ áp bức bóc lột; giành chính quyền và làm chủ xã hội Giai cấp t sản không bao giờ tự rời bỏ những vấn
đề cơ bản đó) Do vậy, giai cấp công nhân có tinh thần cách mạng triệt để.
+ Có ý thức tổ chức kỷ luật cao, do lao động trong môi trờng công nghiệp ngày càng hiện đại và do đợc
tôi luyện trong quá trình tham gia vào các cuộc đấu tranh do giai cấp t sản tổ chức chống lại giai cấp phongkiến
+ Có hệ t tởng riêng của giai cấp mình: đó là chủ nghĩa Mác - Lênin phản ánh sứ mệnh lịch sử của giai
cấp công nhân, đồng thời hệ t tởng đó dẫn dắt quá trình giai cấp công nhân thực hiện sứ mệnh lịch sử của mình
nhằm giải phóng xã hội, giải phóng con ngời Giai cấp công nhân có Đảng tiên phong của mình là Đảng Cộng sản (Đảng Mác - Lênin).
Từ những đặc điểm cơ bản – chung nhất đó giai cấp công nhân có những đặc điểm riêng do những điều
kiện lịch sử cụ thể ở từng quốc gia tạo ra
3) Những biểu hiện mới của giai cấp công nhân hiện nay:
Hiện nay, cùng với sự phát triển của nền đại công nghiệp và cuộc đấu tranh của giai cấp công nhân, nhândân lao động, giai cấp công nhân đã có những biến đổi quan trọng, có thêm nhiều đặc điểm mới:
- Họ không chỉ bao gồm những ngời lao động làm thuê (ở các nớc t bản) mà một bộ phận không nhỏ trởthành những ngời làm chủ, nắm quyền lãnh đạo xã hội (ở các nớc đi theo con đờng xã hội chủ nghĩa)
6
Trang 7- Lao động với trình độ công nghệ ngày càng hiện đại;
- Nhiều lĩnh vực công nghiệp mới ra đời nên cơ cấu xã hội của giai cấp công nhân ngày càng đa dạng;trình độ học vấn, khoa học công nghệ, tay nghề ngày càng đợc nâng cao (trí thức hoá);
- Họ không chỉ bao gồm những ngời lao động chân tay, trực tiếp điều khiển máy móc cơ khí, mà còn baogồm những ngời lao động sản xuất với trình độ trí tuệ cao (công nhân – trí thức), nghiên cứu, sáng chế
- Họ không chỉ bao gồm những ngời lao động công nghiệp trực tiếp tạo ra các giá trị vật chất cho xã hội,
mà còn bao gồm những ngời lao động dịch vụ công nghiệp, lao động của họ gắn liền với sản xuất công nghiệp,
có tính chất công nghiệp
- ở các nớc t bản, phần đông họ không còn vô sản trần trụi nh trớc kia mà đã có ít nhiều t liệu sản xuất(tuy nhiên, họ vẫn là những ngời đi làm thuê và bị bóc lột) ở các nớc giai cấp công nhân đã giành đợc chínhquyền, cùng với nhân dân lao động, họ đã làm chủ t liệu sản xuất, làm chủ nhà nớc và xã hội
Trang 8Cõu 4 Những điều kiện khỏch quan quy định sứ mệnh lịch sử toàn thế giới của giai cấp cụng nhõn Phờ phỏn những quan điểm sai trỏi xung quanh vấn đề này.
1) Nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân:
Sứ mệnh lịch sử của một giai cấp là toàn bộ những nhiệm vụ lịch sử giao phó cho một giai cấp để nó thực hiệnbớc chuyển cách mạng từ một hình thái kinh tế – xã hội đã lỗi thời sang một hình thái kinh tế – xã hội mớicao hơn, tiến bộ hơn
Phân tích một cách khách quan địa vị kinh tế - xã hội của giai cấp công nhân, các nhà sáng lập ra chủ nghĩa xãhội khoa học đã nêu một cách khái quát nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân là: xoá bỏ chế độ t bảnchủ nghĩa, xây dựng xã hội cộng sản chủ nghĩa, không có ngời bóc lột ngời trên cơ sở công hữu về t liệu sảnxuất chủ yếu, giải phóng giai cấp mình và giải phóng toàn xã hội khỏi mọi áp bức, bóc lột, bất công
Cụ thể có 3 nội dung cơ bản sau đây:
1/ Thông qua Đảng tiên phong của mình, giai cấp công nhân lãnh đạo và tổ chức để nhân dân lao động giànhchính quyền về tay mình, xoá bỏ chính quyền của các chế độ t hữu, áp bức, bóc lột, xoá bỏ giai cấp t sản (vàmọi giai cấp áp bức bóc lột khác); giải tán chính quyền Nhà nớc của các chế độ cũ, xây dựng chính quyền củagiai cấp công nhân và nhân dân lao động Nội dung này có thể thực hiện bằng biện pháp bạo lực là chủ yếu, tuynhiên tranh thủ tối đa biện pháp hoà bình khi có điều kiện thuận lợi để tránh đổ máu không cần thiết
3/ Thông qua Đảng tiên phong của mình, giai cấp công nhân lãnh đạo, tổ chức nhân dân lao động xây dựng vàbảo vệ chính quyền, bảo vệ đất nớc và đồng thời tổ chức xây dựng đất nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa trênmọi lĩnh vực: chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, con ngời…, để từng bớc hình thành xã hội xã hội chủ nghĩa vàcộng sản chủ nghĩa trên thực tế ở mỗi nớc và trên toàn thế giới
Đây là nội dung cơ bản quyết định cuối cùng sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân và cũng là nội dung rấtkhó khăn, phức tạp, vì nó rất mới mẻ và là quá trình cải biến cách mạng căn bản, toàn diện, triệt để trên phạm viquốc gia, quốc tế Do đó cần phải trải qua từng bớc, lâu dài với yêu cầu ngày càng cao đối với giai cấp côngnhân, nhân dân lao động, nhất là đối với Đảng cộng sản, với Nhà nớc cả về trí tuệ lẫn bản lĩnh và lập trờng chínhtrị Không thể nóng vội, giản đơn, chủ quan duy ý chí… mà hoàn thành đợc nội dung này
3/ Trực tiếp sản xuất ra những sản phẩm công nghiệp ngày càng hiện đại để xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật, cơ
sở kinh tế cho tất cả các nớc theo xu hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá và phát triển ngày càng cao Không cógiai cấp công nhân lớn mạnh, không một nớc nào (kể cả các nớc phát triển nhất hiện nay) có thể tồn tại và pháttriển trong thời đại hiện nay Nội dung này là nội dung thờng xuyên và thực hiện suốt trong các giai đoạn cáchmạng của giai cấp công nhân ở tất cả các nớc
2) Những điều kiện khách quan qui định cho giai cấp công nhân có sứ mệnh lịch sử trên, đó là:
a) Do những địa vị kinh tế – xã hội của giai cấp công nhân:
- Giai cấp công nhân là bộ phận quan trọng nhất, cách mạng nhất trong các bộ phận cấu thành lực l ợng sản xuấtcủa xã hội t bản Họ đại diện cho lực lợng sản xuất tiên tiến có trình độ xã hội hoá ngày càng cao, họ tạo ra phầnlớn của cải cho xã hội, lao động thặng d của họ là nguồn gốc chủ yếu đem lại sự giàu có cho xã hội
- Do bị tớc đoạt hết t liệu sản xuất trong xã hội t bản, họ phải bán sức lao động để kiếm sống và bị giai cấp t sảntớc đoạt hết giá trị thặng d, họ bị bóc lột nặng nề và bị lệ thuộc hoàn toàn vào sản phẩm của họ làm ra, họ có lợiích cơ bản đối lập trực tiếp với lợi ích của giai cấp t sản Do đó, giai cấp công nhân là giai cấp có vai trò đi đầutrong cải tạo các quan hệ xã hội, muốn xoá bỏ giai cấp t sản và mọi giai cấp bóc lột khác
b) Do đặc điểm chính trị – xã hội của giai cấp công nhân:
- Giai cấp công nhân là giai cấp tiên tiến nhất: do yêu cầu khách quan của việc không ngừng đổi mới công nghệ,giai cấp công nhân ngày càng đợc bổ sung thêm những công nhân có trình độ chuyên môn và học vấn ngàycàng cao; môi trờng lao động công nghiệp với kỹ thuật ngày càng hiện đại đã mở mang trí tuệ cho giai cấp côngnhân; cuộc đấu tranh vì dân sinh, dân chủ đã cung cấp những tri thức chính trị – xã hội cần thiết để giai cấpcông nhân trở thành một giai cấp tiên tiến
- Giai cấp công nhân có hệ t tởng độc lập, đợc vũ trang bởi lý luận tiền phong là chủ nghĩa Mác – Lênin và cóchính đảng của mình là Đảng cộng sản, do đó, có khả năng tổ chức, lãnh đạo các giai cấp, tầng lớp khác trongcuộc đấu tranh chống giai cấp t sản vì lợi ích của giai cấp công nhân phù hợp với lợi ích của nhân dân lao động
- Giai cấp công nhân có tinh thần cách mạng triệt để do bị áp bức bóc lột nặng nề dới chủ nghĩa t bản và các chế
độ áp bức bóc lột khác; đồng thời sứ mệnh lịch sử của họ chỉ giành đợc thắng lợi hoàn toàn khi xã hội thoát khỏitình trạng áp bức, bất công, do vậy, muốn tự giải phóng mình, giai cấp công nhân phải đồng thời tiến hành cuộc
đấu tranh giải phóng toàn xã hội
- Giai cấp công nhân là giai cấp có tổ chức kỉ luật cao, do đợc tôi luyện trong môi trờng lao động công nghiệpngày càng hiện đại và trong cuộc đấu tranh chống giai cấp phong kiến trớc đây cũng nh chống giai cấp t sảnngày nay
- Giai cấp công nhân có bản chất quốc tế do địa vị kinh tế - xã hội của họ trên toàn thế giới giống nhau, họ cókhả năng đoàn kết để thực hiện đợc mục tiêu chung: xoá bỏ áp bức, bóc lột, bất công để xây dựng chủ nghĩa xãhội
c) Trong chủ nghĩa t bản đã có những mâu thuẫn cơ bản hình thành một cách khách quan, gồm 2 mặt:
- Mặt kinh tế: là mâu thuẫn giữa lực lợng sản xuất ngày càng xã hội hoá cao với chế độ chiếm hữu t nhân t bản
chủ nghĩa về t liệu sản xuất
- Mặt chính trị - xã hội: là mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân với giai cấp t sản.
Cả 2 mặt của mâu thuẫn cơ bản này không thể giải quyết triệt để trong khuôn khổ của chủ nghĩa t bản, tất yếu dẫn đến cách mạng xã hội chủ nghĩa do giai cấp công nhân lãnh đạo và tổ chức Đó là sự qui định khách quan
cho sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân
- Trí thức, nông dân và các tầng lớp khác là lực lợng tham gia vào cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa chứ không
thể là lực lợng lãnh đạo và tổ chức cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa Bởi vì họ không đại biểu một phơng thức
8
Trang 9sản xuất riêng trong lịch sử; không có một hệ t tởng riêng Vả lại, trong chủ nghĩa t bản, mâu thuẫn cơ bản là
mâu thuẫn trực tiếp giữa giai cấp công nhân và giai cấp t sản, do đó cách mạng xã hội chủ nghĩa phải là cuộc
cách mạng của giai cấp công nhân lãnh đạo để lật đổ giai cấp t sản nhằm giải phóng giai cấp công nhân, đồngthời giải phóng cho cả nông dân, trí thức và nhân dân bị áp bức bóc lột
Trang 10Cõu 5 Những nhõn tố chủ quan để giai cấp cụng nhõn thực hiện được sứ mệnh lịch sử của mỡnh Liờn hệ với vai trũ của Đảng Cộng Sản Việt Nam trong việc thực hiện sứ mệnh lịch sử của giai cấp cụng nhõn
1) Những nhân tố chủ quan để giai cấp công nhân hoàn thành sứ mệnh lịch sử của mình:
Sứ mệnh lịch sử của giai cấp là tất yếu khách quan, tức là không phụ thuộc vào ý muốn của bất kì ai Nhng, cũng nh các qui luật xã hội khác, nó không “tự động" diễn ra nh các qui luật tự nhiên mà nó chỉ diễn ra khi có những hoạt động chủ quan của số đông con ngời: ở đây là của bản thân cả giai cấp công nhân, Đảng Cộng sản, toàn thể nhân dân Có 3 yếu tố chủ quan cơ bản nhất để thực hiện sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân, đó
là:
a/ Bản thân giai cấp công nhân phải trởng thành về số lợng và chất lợng ngay trong quá trình sản xuất công
nghiệp ngày càng hiện đại và trong các hoạt động chính trị - xã hội: có trình độ văn hoá, khoa học công nghệ,tay nghề ngày càng cao để nâng cao năng suất, chất lợng, hiệu quả sản xuất; đời sống vật chất, tinh thần ngàycàng tốt hơn Giác ngộ về chủ nghĩa xã hội, chủ nghĩa Mác - Lênin, có lập trờng giai cấp vững vàng; tích cựchoạt động nghiệp đoàn, công đoàn có chất lợng cao, tham gia tích cực xây dựng và bảo vệ Đảng, Nhà nớc, chế
độ… Đấu tranh chống mọi biểu hiện tiêu cực, mọi âm mu của kẻ thù Thực sự đi đầu trong quá trình sản xuấthiện đại, xây dựng, bảo vệ chủ nghĩa xã hội
- Đảng cộng sản là đội tiên phong của giai cấp công nhân, lãnh đạo cả giai cấp và cả dân tộc Đảng cộng sản làsản phẩm của sự kết hợp giữa phong trào công nhân với chủ nghĩa Mác - Lênin, (ở Việt Nam còn kết hợp vớiphong trào yêu nớc) Chỉ từ khi có Đảng, giai cấp công nhân mới chuyển từ tự phát lên tự giác và trở thành giaicấp thực sự cách mạng
Đảng là nhân tố chủ quan hàng đầu, lãnh đạo và tổ chức quá trình thực hiện sứ mệnh lịch sử của giai cấp côngnhân để giải phóng giai cấp, giải phóng xã hội, giải phóng con ngời Vì thế, Đảng Cộng sản phải luôn luôn đợcxây dựng, củng cố, phát triển vững vàng về chính trị (đờng lối cách mạng…), về t tởng (chủ nghĩa Mác - Lênin,
t tởng Hồ Chí Minh…) và về tổ chức (nguyên tắc tập trung dân chủ; sinh hoạt Đảng để có các quyết định đúng;cán bộ, đảng viên, cấp uỷ và tổ chức cơ sở đảng vững mạnh, trong sạch, có uy tín với nhân dân và có khả nănglãnh đạo tốt)
c/ Mối quan hệ giữa giai cấp công nhân với Đảng cộng sản:
+ Đảng Cộng sản là đội tiền phong của giai cấp công nhân, là bộ tham mu chiến đấu của giai cấp công nhân,bao gồm những ngời con u tú nhất, trung kiên nhất của giai cấp công nhân Đảng mang bản chất của giai cấpcông nhân, đại diện về trí tuệ, lợi ích cho giai cấp công nhân và nhân dân lao động; thay mặt giai cấp công nhânlãnh đạo cuộc đấu tranh chống áp bức, bóc lột, giành độc lập và xây dựng chủ nghĩa xã hội
+ Giai cấp công nhân là cơ sở xã hội của Đảng, là nguồn bổ sung lực lợng cho Đảng Giữa Đảng và giai cấpcông nhân có mối liên hệ hữu cơ, không thể tách rời
+ Những đảng viên của Đảng Cộng sản có thể không phải là công nhân, nhng phải là ngời giác ngộ sứ mệnhlịch sử của giai cấp công nhân và đứng trên lập trờng của giai cấp công nhân
+ Giai cấp công nhân và Đảng của nó phải là trung tâm đoàn kết toàn dân tộc, đoàn kết quốc tế: ý chí, nhận
thức và hành động thống nhất Đồng thời đấu tranh chống mọi biểu hiện tiêu cực và mọi âm mu phá hoại của kẻthù của nhân dân, của chủ nghĩa xã hội
2) Liên hệ với vai trò của Đảng cộng sản Việt Nam trong việc thực hiện sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân Việt Nam:
Đảng cộng sản Việt Nam ra đời ngày 3/2/1930, là sản phẩm của sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác – Lênin, phongtrào công nhân và phong trào yêu nớc Việt Nam Từ khi ra đời, Đảng cộng sản Việt Nam đã giữ vai trò lãnh đạogiai cấp công nhân và lãnh đạo xã hội trên nền tảng lý luận chủ nghĩa Mác – Lênin nhằm mục tiêu xây dựngViệt Nam thành một quốc gia độc lập, thống nhất, mọi ngời đợc bình đẳng và có điều kiện để phát triển toàndiện
Hơn 70 năm qua, Đảng cộng sản Việt Nam đã lãnh đạo cách mạng Việt Nam vợt qua mọi thử thách và giành
đ-ợc nhiều thắng lợi to lớn, đđ-ợc giai cấp công nhân, nhân dân tin tởng, ủng hộ Vai trò của Đảng cộng sản ViệtNam thể hiện cụ thể nh sau:
- Đảng cộng sản Việt Nam, giai cấp công nhân lãnh đạo nhân dân Việt Nam hoàn thành thắng lợi cuộc cáchmạng dân tộc dân chủ nhân dân, giành chính quyền về tay mình và nhân dân lao động; giành độc lập cho dântộc; thực hiện thắng lợi hai cuộc kháng chiến vĩ đại; đánh đổ tận gốc chế độ thực dân kiểu cũ và kiểu mới; giànhthống nhất đất nớc và đa cả nớc bớc vào thời kỳ xây dựng xã hội mới - thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
- Hiện nay, Đảng cộng sản Việt Nam lãnh đạo giai cấp công nhân, nhân dân Việt Nam thực hiện công cuộc đổimới đất nớc và đã giành đợc thắng lợi (tuy là bớc đầu); đa đất nớc ra khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội; giữvững định hớng xã hội chủ nghĩa; mở rộng quan hệ, hợp tác với các quốc gia trên thế giới; thực hiện từng bớc sựnghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, phấn đấu đến năm 2020 đa nớc ta trở thành nớc công nghiệp theo hớnghiện đại
Vì vậy, Đảng cộng sản và giai cấp công nhân Việt Nam có mối liên hệ mật thiết và khăng khít với nhau Giaicấp công nhân chỉ có thể hoàn thành sứ mênh lịch sử của mình khi đợc một chính đảng tiên phong, có đủ nănglực trí tuệ, bản lĩnh chính trị dẫn dắt, tổ chức và lãnh đạo Ngợc lại, Đảng cộng sản Việt Nam chỉ có thể thựchiện đợc vai trò lãnh đạo của mình khi đứng vững trên lập trờng của giai cấp công nhân, lấy chủ nghĩa Mác –Lênin làm nền tảng t tởng; lấy giai cấp công nhân là cơ sở vật chất để tồn tại và phát triển
10
Trang 11Cõu 6 Quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mỏc – Leenin về đặc trưng của xó hội chủ nghĩa Làm rừ quan điểm của Đảng ta về đặc trưng của xó hội xó hội chủ nghĩa ở Việt Nam theo Cương lĩnh bổ sung và phỏt triển năm 2011
1) Quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác – Leenin về đặc tr ng cơ bản của xã hội xã hội chủ nghĩa:
Giai đoạn xã hội xã hội chủ nghĩa là giai đoạn đầu của hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa, là kết quảtrực tiếp của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, khi đã xây dựng xong về cơ bản những cơ sở kinh tế, chính trị,
t tởng - văn hoá của xã hội này Tuy vậy, xã hội xã hội chủ nghĩa vẫn là xã hội cộng sản chủ nghĩa cha đầy đủ,
do vẫn còn chứa đựng những dấu vết của xã hội cũ, nguyên tắc phân phối theo lao động cha cho phép mọi ngời
có quyền ngang nhau trong việc hởng thụ những sản phẩm do xã hội làm ra, do đó, ở mức độ nào đó, tình trạngbất bình đẳng xã hội vẫn còn tồn tại Đặc trng cơ bản của giai đoạn này là:
+ Cơ sở vật chất – kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội là nền sản xuất công nghiệp hiện đại
+ Chủ nghĩa xã hội là xã hội xoá bỏ chế độ t hữu t bản chủ nghĩa, thiết lập chế độ công hữu về t liệu sản xuất.+ Chủ nghĩa xã hội tạo ra cách tổ chức lao động và kỷ luật lao động mới: chặt chẽ, có kế hoạch và kỷ luật tựgiác, tự nguyện
+ Chủ nghĩa xã hội thực hiện nguyên tắc phân phối theo lao động: Làm theo năng lực, hởng theo lao động
- Trên lĩnh vực xã hội:
+ Chủ nghĩa xã hội giải phóng con ngời khỏi mọi áp bức, bóc lột, thực hiện sự bình đẳng xã hội, tạo điều kiệncho con ngời phát triển toàn diện
2) Đặc trng của xã hội xã hội chủ nghĩa ở nớc ta:
Tại Đại hội X, Đảng cộng sản Việt Nam đã nêu 8 đặc trng của xã hội xã hội chủ nghĩa mà nhân dân ta xâydựng1, đó là:
- Dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh
- Do nhân dân làm chủ
- Có nền kinh tế phát triển cao, dựa trên lực lợng sản xuất hiện đại và quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ pháttriển của lực lợng sản xuất
- Có nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc
- Con ngời đợc giải phóng khỏi áp bức, bất công, có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, phát triển toàn diện
- Các dân tộc trong cộng đồng Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, tơng trợ, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ
- Nhà nớc pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân dới sự lãnh đạo của Đảng cộngsản
- Có quan hệ hữu nghị và hợp tác với các nớc trên thế giới
và hợp tỏc với cỏc nước trờn thế giới”1
Như vậy, so với Cương lĩnh 1991, Cương lĩnh 2011 bổ sung 2 đặc trưng mới
Đặc trưng thứ nhất: “dõn giàu, nước mạnh, dõn chủ, cụng bằng, văn minh” Đõy vừa là mục tiờu, vừa là đặc
trưng tổng quỏt, đặc trưng bản chất của CNXH Việt Nam CNXH phải làm cho dõn giàu, cú cuộc sống ấm no,
tự do, hạnh phỳc Nghốo đúi khụng phải là CNXH Dõn giàu là giàu cả đời sống vật chất và văn húa, tinh thần;dõn giàu nhưng phải làm cho nước mạnh, dõn cú giàu nước mới mạnh, phải nõng cao sức mạnh tổng hợp quốcgia; dõn giàu nhưng phải đảm bảo cụng bằng xó hội Đõy là thể hiện tớnh ưu việt của CNXH Trong Cươnglĩnh 2011, cụm từ “dõn chủ” được đưa lờn trước cụm từ “cụng bằng” so với Văn kiện Đại hội X của Đảng Sựthay đổi này khụng đơn thuần là sắp xếp lại thứ tự mà phản ỏnh sự nhận thức ngày càng sõu sắc hơn của Đảng
ta đối với mục tiờu dõn chủ Dõn chủ là bản chất của chế độ XHCN, vừa là mục tiờu, vừa là động lực, là nguồn
lực phỏt triển đất nước Dõn chủ, theo Chủ tịch Hồ Chớ Minh: dõn là chủ, dõn làm chủ, dõn là gốc; dõn chủ làchỡa khúa vạn năng Do đú, dõn chủ phải được đặt ở một vị trớ tương xứng với tầm vúc, giỏ trị của nú trongCương lĩnh và khi đề cao dõn chủ, chỳng ta khụng hề coi nhẹ kỷ luật, kỷ cương là cỏi hiện nay chỳng ta cũnnhiều yếu kộm Càng coi trọng dõn chủ càng phải coi trọng kỷ luật, phỏp luật, kỷ cương trong quản lý đời sống
xó hội Cả dõn chủ và kỷ luật đều là những mặt chỳng ta cũn nhiều hạn chế, cần phải phấn đấu nõng cao
Trang 12Đặc trưng mới thứ hai là: “có Nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân do Đảng Cộng sản lãnh đạo” Đặc trưng này là kế thừa của Văn kiện Đại hội X của Đảng, phản ánh đường lối xây dựng
Nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân, nhân dân là chủ thể của quyền lực nhànước, phù hợp với thực tiễn Việt Nam và xu thế của thời đại Đảng Cộng sản Việt Nam là Đảng cầm quyền,lãnh đạo Nhà nước và xã hội, song Đảng hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật Vì vậy, để tránhhiểu lầm hoặc sự xuyên tạc của một số người khi cho rằng “dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản” nghĩa là
Đảng ta đứng trên Nhà nước và pháp luật, nên trong Cương lĩnh đã thay từ “dưới” sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản bằng từ “do” Đảng Cộng sản lãnh đạo.
Kế thừa Văn kiện Đại hội X, trong Cương lĩnh 2011, Đảng ta khẳng định lại đặc trưng “do nhân dân làm chủ” (bỏ cụm từ “lao động” trong Cương lĩnh 1991) Sự khẳng định đó nhằm phát huy cao độ sức mạnh đại đoàn kết
toàn dân tộc; mỗi người dân Việt Nam đều là người chủ đất nước, có trách nhiệm xây dựng đất nước, dù sinhsống ở trong nước hay ngoài nước
Về đặc trưng kinh tế của CNXH, kế thừa Văn kiện Đại hội X, Cương lĩnh xác định: “Có nền kinh tế phát triển cao dựa trên LLSX hiện đại và QHSX tiến bộ phù hợp” (thêm từ “tiến bộ“ so với Văn kiện Đại hội X và không
có cụm từ “chế độ công hữu về các tư liệu sản xuất chủ yếu” như trong Cương lĩnh 1991) Trong đặc trưng vềkinh tế của CNXH, nếu như đặc trưng về LLSX có ý kiến khá thống nhất, thì đặc trưng về QHSX vẫn cònnhiều ý kiến khác nhau cần phải tiếp tục đi sâu nghiên cứu Tuy nhiên, ở đây có thể hiểu QHSX tiến bộ phù hợp
là QHSX được xét trong chỉnh thể trên cả ba mặt: quan hệ sở hữu, quan hệ quản lý và quan hệ phân phối và sựphù hợp không chỉ với trình độ phát triển của LLSX mà còn với chế độ xã hội, với từng điều kiện lịch sử - cụthể, với đặc thù dân tộc QHSX tiến bộ phù hợp ở nước ta chính là QHSX theo định hướng XHCN (trong thời
kỳ quá độ) và là QHSX XHCN (trong CNXH) Đến khi chúng ta xây dựng xong CNXH, QHSX tiến bộ phùhợp đó phải dựa trên chế độ công hữu về các tư liệu sản xuất chủ yếu
Trong đặc trưng về con người, trên cơ sở kế thừa Cương lĩnh 1991, song tách đặc trưng về phân phối ra, Cương
lĩnh xác định “con người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện” Muốn có
cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, tất yếu phải giải phóng con người khỏi áp bức, bóc lột, bất công, coi sựphát triển con người là mục tiêu cao nhất của CNXH Tất cả vì con người và do con người; con người là trungtâm của chiến lược phát triển và là chủ thể phát triển
Trong đặc trưng về quan hệ dân tộc, Cương lĩnh khẳng định: “Các dân tộc trong cộng đồng Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển” Việc bổ sung cụm từ “tôn trọng” so với Cương lĩnh
1991 là rất có ý nghĩa, bởi vì tôn trọng là một trong những nguyên tắc cơ bản để giải quyết vấn đề dân tộc trong
một quốc gia đa dân tộc như Việt Nam, nhất là sự tôn trọng của dân tộc đa số đối với các dân tộc thiểu số;không tôn trọng thì không thể có bình đẳng, đoàn kết thực sự giữa các dân tộc
Về đặc trưng hợp tác quốc tế, trên cơ sở kế thừa Cương lĩnh 1991, song mở rộng quan hệ hữu nghị và hợp táckhông chỉ với nhân dân mà với cả các Nhà nước, các Đảng Cộng sản và công nhân, các phong trào xã hội tiến
bộ, các đảng cánh tả, đảng cầm quyền và các đảng khác nên Cương lĩnh 2011 khẳng định: “có quan hệ hữu nghị và hợp tác với các nước trên thế giới” Đặc trưng này phản ánh xu thế lớn của tình hình thế giới là hòa
bình, hợp tác và phát triển, xu thế toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế Đó cũng là nguyện vọng chân thành củaĐảng, Nhà nước và nhân dân ta Chúng ta thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình,hợp tác và phát triển; đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ, chủ động và tích cực hội nhập quốc tế; Việt Nam làbạn, đối tác tin cậy và thành viên có trách nhiệm trong cộng đồng quốc tế, góp phần vào sự nghiệp hòa bình,độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội
Các đặc trưng của CNXH nêu trong Cương lĩnh là một hệ thống chỉnh thể bao quát các lĩnh vực khác nhau củađời sống xã hội, chúng có quan hệ biện chứng với nhau, tác động lẫn nhau - thể hiện các mối quan hệ hợp quyluật giữa LLSX và QHSX, giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng, giữa kinh tế và chính trị, kinh tế và vănhóa-xã hội, kinh tế và quốc phòng-an ninh-đối ngoại, giữa nội lực và ngoại lực, giữa mục đích và phươngtiện ; trong đó, mục tiêu cao nhất của CNXH là giải phóng con người thoát khỏi mọi ách áp bức, bóc lột, bấtcông, con người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện, thể hiện phẩm giá củamình Đó là giá trị cao cả, nhân văn, nhân đạo của CNXH theo đúng tư tưởng của C.Mác và Hồ Chí Minh.Các đặc trưng của xã hội XHCN nêu trong Cương lĩnh 2011 vừa thể hiện tính ưu việt của CNXH mà nhân dân
ta đang xây dựng, vừa là mục tiêu phấn đấu của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân ta trong thời kỳ quá độ lênCNXH Các đặc trưng này của CNXH không phải bỗng nhiên mà có, mà là kết quả của quá trình phấn đấu giankhổ, lâu dài của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân ta để xây dựng nên Các đặc trưng của CNXH có quá trình hìnhthành, vận động, phát triển, ngày càng chín muồi tùy thuộc vào các điều kiện khách quan và sự nỗ lực của nhân
tố chủ quan Đó cũng là quá trình vừa định hướng và từng bước định hình trong hiện thực Vì vậy, cần phải
12
Trang 13xem xét CNXH và các đặc trưng của CNXH bằng quan điểm động, nó có quá trình sinh thành, phát triển theo
quy luật khách quan
Để thực hiện các mục tiêu của CNXH, điều có ý nghĩa quyết định nhất là phải kiên định con đường XHCN, lý
tưởng XHCN, tức phải “nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và CNXH” - bài học lớn số một mà Đảng ta đã rút
ra trong Cương lĩnh 2011 qua hơn 80 năm lãnh đạo cách mạng Gắn kết độc lập dân tộc và CNXH là sợi chỉ đỏxuyên suốt cách mạng Việt Nam Độc lập dân tộc là điều kiện tiên quyết để thực hiện CNXH và CNXH là cơ
sở bảo đảm vững chắc cho độc lập dân tộc Cương lĩnh 2011 khẳng định: “Đi lên CNXH là khát vọng của nhândân ta, là sự lựa chọn đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam và Chủ tịch Hồ Chí Minh, phù hợp với xu thếphát triển của lịch sử”2 Hiện tại, tuy CNTB còn tiềm năng phát triển, nhưng về bản chất vẫn là một chế độ áp
bức, bóc lột và bất công Vì vậy, đúng như Cương lĩnh 2011 khẳng định: “Theo quy luật tiến hóa của lịch sử, loài người nhất định sẽ tiến tới CNXH”3 Sự lựa chọn con đường XHCN của Đảng ta cũng chính là sự lựa chọncủa lịch sử để thực hiện khát vọng của nhân dân ta: dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh
Trong Cương lĩnh 2011, Đảng ta không chỉ vạch ra các đặc trưng của CNXH mà còn chỉ ra con đường để thựchiện những đặc trưng đó với lộ trình, bước đi phù hợp Chúng ta phấn đấu đến năm 2020, đưa nước ta cơ bảntrở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại, để đến giữa thế kỷ XXI, xây dựng nước ta trở thành một nướccông nghiệp hiện đại, theo định hướng XHCN và đến khi kết thúc thời kỳ quá độ ở nước ta xây dựng được về
cơ bản nền tảng kinh tế của CNXH với kiến trúc thượng tầng về chính trị, tư tưởng, văn hóa phù hợp, tạo cơ sở
để nước ta trở thành một nước XHCN ngày càng phồn vinh, hạnh phúc
Trang 14Cõu 7 Những quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mỏc – Leenin về con đường đi lờn chủ nghĩa xó hội Phõn tớch những phương hướng cơ bản xõy dựng chủ nghĩa xó hội ở Việt Nam theo tinh thần của Cương lĩnh
bổ sung và phỏt triển năm 2011
1 Những quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mỏc – Leenin về con đường đi lờn chủ nghĩa xó hội
Về mặt lý luận:
- Chủ nghĩa Mác – Lênin đã luận giải sự ra đời của 5 hình thái kinh tế – xã hội từ thấp đến cao là “ lịch sử tự nhiên” xét theo toàn bộ lịch sử nhân loại, do lực lợng sản xuất mâu thuẫn với quan hệ sản xuất Tuy nhiên, đối với mỗi nớc, thực tế lịch sử nhân loại cũng cho thấy: không phải nớc nào cũng lần lợt trải qua 5 hình thái đó, do lịch sử cụ thể mỗi nớc gắn với những điều kiện của thời đại Ví dụ đã có những nớc “bỏ qua” một vài chế độ để
lên chế độ cao hơn nh: Nga, Ba Lan, Đức… từ nguyên thuỷ “bỏ qua chế độ nô lệ” lên chế độ phong kiến Nớc
Mỹ, “bỏ qua chế độ phong kiến” mà từ chế độ nô lệ “lên thẳng” CNTB v.v… Do vậy, chúng ta bỏ qua chế độ tbản chủ nghĩa lên chủ nghĩa xã hội cũng không phải nằm ngoài lý luận của chủ nghĩa Mác – Lênin
Về mặt thực tiễn:
- Trớc khi Bác Hồ ra đi tìm đờng cứu nớc, đã có một số sĩ phu yêu nớc cũng đã ra đi tìm đờng cứu nớc (PhanBội Châu, Phan Chu Trinh) Tuy nhiên, cha có ai tìm ra con đờng cứu nớc đúng đắn, do con đờng họ lựa chọnkhông phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội và lịch sử Việt Nam Chỉ khi Hồ Chí Minh tìm đ ợc Luận cơng vềvấn đề dân tộc của V.I.Lênin, đợc vũ trang bởi chủ nghĩa Mác – Lênin thì con đờng giải phóng dân tộc mới
đem lại kết quả - giải phóng dân tộc khỏi mọi áp bức bất công Do vậy, sự lựa chọn con đờng phát triển bỏ quachế độ t bản chủ nghĩa là đúng đắn
- Chủ nghĩa t bản, tuy đã có nhiều điều chỉnh về mặt lợi ích, giải quyết có hiệu quả về phát triển kinh tế, cũng
nh một số vấn đề xã hội Tuy nhiên, bản chất của chế độ áp bức bóc lột thì không thay đổi Quyền lực kinh tếnằm trong tay các tập đoàn t bản, quyền lực chính trị chỉ giành cho thiểu số Nền kinh tế vẫn dựa trên chế độ thữu t nhân về t liệu sản xuất; khoảng cách giàu nghèo vẫn tiếp tục doãng ra; phân biệt màu da, chủng tộc cha đ-
ợc khắc phục; nhiều tệ nạn xã hội cha đợc giải quyết; khủng bố, gây chiến tranh vẫn đang là vấn đề nan giải…
Do vậy, chủ nghĩa t bản không phải là một xã hội mà tơng lai của loài ngời muốn đạt tới
- Từ khi chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô sụp đổ, khủng hoảng kinh tế, xã hội ở các n ớc này diễn rangày trầm trọng hơn Đời sống nhân dân không đợc cải thiện, mafia gia tăng, xã hội rối loạn, nhiều giá trị tốt
đẹp bị đảo lộn; an ninh, trật tự không đợc đảm bảo… cũng đang là bài học cho chúng ta khi lựa chọn con đờngphát triển và tất yếu đây không phải là con đờng mà nhân dân ta lựa chọn
Điều kiện để lựa chọn con đờng quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ t bản chủ nghĩa ở Việt Nam:
Điều kiện cần thiết cho phép chúng ta lựa chọn con đờng lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ t bản chủ nghĩa,
đó là: chúng ta đã có Đảng cộng sản lãnh đạo, nhà nớc của dân, do dân, vì dân, khối liên minh công – nông –trí thức Chúng ta đã xây dựng đợc một số cơ sở kinh tế nhà nớc và tập thể; nhân dân Việt Nam cần cù, yêu nớc
và yêu chuộng hoà bình
Hiểu nh thế nào là bỏ qua chế độ t bản chủ nghĩa ?
- Trong Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX Đảng ta chỉ rõ: “Con đờng đi lên chủ nghĩa xã hội của
nớc ta là sự phát triển quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ t bản chủ nghĩa, tức là bỏ qua việc xác lập vị trí thống trị của quan hệ sản xuất và kiến trúc thợng tầng t bản chủ nghĩa, nhng tiếp thu, kế thừa những thành
tựu mà nhân loại đã đạt đợc dới chủ nghĩa t bản, đặc biệt về khoa học, công nghệ để phát triển phát triển nhanhlực lợng sản xuất, xây dựng nền kinh tế hiện đại”
Đảng ta chỉ rõ cách thức bỏ qua chế độ t bản chủ nghĩa nh sau:
+ Không phủ nhận sạch trơn tất cả những gì mà nhân loại đã đạt đợc dới chế độ t bản chủ nghĩa Cần phải xác
định rõ cái gì cần bỏ qua, cái gì cần phải kế thừa có chọn lọc
+ Cần phải hiểu thực chất của bớc quá độ “bỏ qua chế độ t bản chủ nghĩa” không phải là sự nhảy cóc, đốt cháygiai đoạn và phủ nhận sạch trơn yêu cầu khách quan của sự phát triển kinh tế t bản chủ nghĩa Mặt khác, kế thừanhững yếu tố hợp lý của chủ nghĩa t bản không có nghĩa là đi lên chủ nghĩa t bản, bởi vì mục đích của chúng ta
là sử dụng các yếu tố kinh tế t bản chủ nghĩa nhằm phục vụ mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội; đồng thời khi
sử dụng các yếu tố này phải giữ vững định hớng xã hội chủ nghĩa, không để cho các yếu tố của chủ nghĩa t bảnchi phối đời sống xã hội
- Thực chất của việc “bỏ qua chế độ t bản chủ nghĩa” là bỏ qua:
+ Sự thống trị về chính trị của giai cấp t sản, sở hữu t nhân về t liệu sản xuất chủ yếu của xã hội; bỏ qua việc xáclập kiến trúc thợng tầng t bản chủ nghĩa, bởi vì những yếu tố này sẽ sinh ra áp bức, bóc lột, phân hoá giàunghèo
+ Phải tiếp thu những thành tựu khoa học, công nghệ, kinh nghiệm quản lý kinh tế, trình độ giáo dục … mà loàingời đã đạt đợc trong chủ nghĩa t bản Bởi vì, đây không phải là thành tựu của riêng chủ nghĩa t bản mà là củachung nhân loại Mặt khác, sinh thời, khi bàn về nhiệm vụ xây dựng chủ nghĩa xã hội, V.I.Lênin đã chỉ rõ: chủnghĩa xã hội = chính quyền Xô viết + trật tự ở đờng sắt Phổ + kỹ thuật và cách thức tổ chức quản lý kiểu cáctơrớt ở Mỹ + ngành giáo dục quốc dân Mỹ + +… và Ngời nhấn mạnh: ngời cộng sản phải biết sử dụng cácchuyên gia t sản
Nh vậy, quan điểm “bỏ qua chế độ t bản chủ nghĩa” của Đảng ta chính là sự kế thừa và phát triển lý luận về xâydựng chủ nghĩa xã hội mà học thuyết Mác – Lênin đã đề cập và đợc vận dụng, bổ sung trong điều kiện thựctiễn hiện nay
2 Phõn tớch những phương hướng cơ bản xõy dựng chủ nghĩa xó hội ở Việt Nam theo tinh thần của Cương lĩnh bổ sung và phỏt triển năm 2011
14
Trang 15a Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa với nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế, hình thức tổ chức kinh doanh và hình thức phân phối
Các thành phần kinh tế hoạt động theo pháp luật đều là bộ phận hợp thành quan trọng của nền kinh tế, bìnhđẳng trước pháp luật, cùng phát triển lâu dài, hợp tác và cạnh tranh lành mạnh Kinh tế nhà nước giữ vai trò chủđạo Kinh tế tập thể không ngừng được củng cố và phát triển Kinh tế nhà nước cùng với kinh tế tập thể ngàycàng trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế quốc dân Kinh tế tư nhân là một trong những động lực củanền kinh tế Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được khuyến khích phát triển Các hình thức sở hữu hỗn hợp vàđan kết với nhau hình thành các tổ chức kinh tế đa dạng ngày càng phát triển Các yếu tố thị trường được tạolập đồng bộ, các loại thị trường từng bước được xây dựng, phát triển, vừa tuân theo quy luật của kinh tế thịtrường, vừa bảo đảm tính định hướng xã hội chủ nghĩa Phân định rõ quyền của người sở hữu, quyền của người
sử dụng tư liệu sản xuất và quyền quản lý của Nhà nước trong lĩnh vực kinh tế, bảo đảm mọi tư liệu sản xuấtđều có người làm chủ, mọi đơn vị kinh tế đều tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của mình.Quan hệ phân phối bảo đảm công bằng và tạo động lực cho phát triển; các nguồn lực được phân bổ theo chiếnlược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; thực hiện chế độ phân phối chủ yếu theo kết quả lao động,hiệu quả kinh tế, đồng thời theo mức đóng góp vốn cùng các nguồn lực khác và phân phối thông qua hệ thống
an sinh xã hội, phúc lợi xã hội Nhà nước quản lý nền kinh tế, định hướng, điều tiết, thúc đẩy sự phát triển kinh
tế - xã hội bằng pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách và lực lượng vật chất
Phát triển kinh tế là nhiệm vụ trung tâm; thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước gắn với phát triểnkinh tế tri thức và bảo vệ tài nguyên, môi trường; xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý, hiện đại, có hiệu quả và bềnvững, gắn kết chặt chẽ công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ Coi trọng phát triển các ngành công nghiệp nặng,công nghiệp chế tạo có tính nền tảng và các ngành công nghiệp có lợi thế; phát triển nông, lâm, ngư nghiệpngày càng đạt trình độ công nghệ cao, chất lượng cao gắn với công nghiệp chế biến và xây dựng nông thônmới Bảo đảm phát triển hài hoà giữa các vùng, miền; thúc đẩy phát triển nhanh các vùng kinh tế trọng điểm,đồng thời tạo điều kiện phát triển các vùng có nhiều khó khăn Xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ, đồng thờichủ động, tích cực hội nhập kinh tế quốc tế
b Xây dựng nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, phát triển toàn diện, thống nhất trong đa dạng, thấm nhuần sâu sắc tinh thần nhân văn, dân chủ, tiến bộ; làm cho văn hoá gắn kết chặt chẽ và thấm sâu vào toàn bộ đời sống xã hội, trở thành nền tảng tinh thần vững chắc, sức mạnh nội sinh quan trọng của phát triển
Kế thừa và phát huy những truyền thống văn hoá tốt đẹp của cộng đồng các dân tộc Việt Nam, tiếp thu nhữngtinh hoa văn hoá nhân loại, xây dựng một xã hội dân chủ, công bằng, văn minh, vì lợi ích chân chính và phẩmgiá con người, với trình độ tri thức, đạo đức, thể lực và thẩm mỹ ngày càng cao Phát triển, nâng cao chất lượngsáng tạo văn học, nghệ thuật; khẳng định và biểu dương các giá trị chân, thiện, mỹ, phê phán những cái lỗi thời,thấp kém, đấu tranh chống những biểu hiện phản văn hoá Bảo đảm quyền được thông tin, quyền tự do sáng tạocủa công dân Phát triển các phương tiện thông tin đại chúng đồng bộ, hiện đại, thông tin chân thực, đa dạng,kịp thời, phục vụ có hiệu quả sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Con người là trung tâm của chiến lược phát triển, đồng thời là chủ thể phát triển Tôn trọng và bảo vệ quyềncon người, gắn quyền con người với quyền và lợi ích của dân tộc, đất nước và quyền làm chủ của nhân dân Kếthợp và phát huy đầy đủ vai trò của xã hội, gia đình, nhà trường, từng tập thể lao động, các đoàn thể và cộngđồng dân cư trong việc chăm lo xây dựng con người Việt Nam giàu lòng yêu nước, có ý thức làm chủ, tráchnhiệm công dân; có tri thức, sức khoẻ, lao động giỏi; sống có văn hoá, nghĩa tình; có tinh thần quốc tế chânchính Xây dựng gia đình no ấm, tiến bộ, hạnh phúc, thật sự là tế bào lành mạnh của xã hội, là môi trường quantrọng, trực tiếp giáo dục nếp sống và hình thành nhân cách Đơn vị sản xuất, công tác, học tập, chiến đấu phải làmôi trường rèn luyện phong cách làm việc có kỷ luật, có kỹ thuật, có năng suất và hiệu quả cao, bồi đắp tìnhbạn, tình đồng chí, đồng đội, hình thành nhân cách con người và nền văn hoá Việt Nam
Giáo dục và đào tạo có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phầnquan trọng phát triển đất nước, xây dựng nền văn hoá và con người Việt Nam Phát triển giáo dục và đào tạocùng với phát triển khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu; đầu tư cho giáo dục và đào tạo là đầu tư pháttriển Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo theo nhu cầu phát triển của xã hội; nâng cao chất lượng