1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Địa vị pháp lý của tổ chức tín dụng

95 476 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 2,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc điểm TCTD là loại hình doanh nghiệp đặc biệt. TCTD là một doanh nghiệp. TCTD là một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân Tư cách pháp nhân (Điều 84 BLDS) Hình thức pháp lý (Điều 6 Luật Các TCTD 2010). Nguồn luật điều chỉnh: (i) nhóm pháp luật chuyên ngành và (ii) nhóm pháp luật chung. TCTD là doanh nghiệp có đối tượng kinh doanh trực tiếp là tiền tệ và có hoạt động kinh doanh chính là hoạt động ngân hàng. TCTD là doanh nghiệp chịu sự giám sát và quản lý của NHNNVN Mọi hoạt động của TCTD đều phải chịu sự kiểm tra, giám sát của NHNNVN. Cụ thể: Khi thành lập: TCTD phải được NHNN cấp giấy phép Khi hoạt động: TCTD phải tuân thủ các quy định của NHNNVN (như: quy định về tỷ lệ an toàn; chịu sự kiểm tra, giám sát của thanh tra ngân hàng; và kiểm soát đặc biệt). Khi chấm dứt hoạt động: TCTD cũng cần phải được sự đồng ý của NHNNVN. Việc quản lý, giám sát của NHNNVN không phải là sự can thiệp sâu vào hoạt động kinh doanh của TCTD, mà chỉ nhằm tạo ra khung pháp lý an toàn cho hoạt động của TCTD và của hệ thống ngân hàng. Điều 2 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định: “Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối (sau đây gọi là tiền tệ và ngân hàng) …” Các loại hình của Tổ chức tín dụng Dựa vào phạm vi và nội dung hoạt động, các TCTD được phân thành: Ngân hàng là loại hình TCTD có thể được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng bao gồm: Ngân hàng thương mại Ngân hàng chính sách Ngân hàng hợp tác xã. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng là loại hình TCTD được thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng, trừ (i) các hoạt động nhận tiền gửi của cá nhân và (ii) cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản của khách hàng. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng bao gồm: Công ty tài chính Công ty cho thuê tài chính Các tổ chức tài chính phi ngân hàng khác (Vd: Qũy bảo hiểmQũy đầu tưQuỹ hưu trí tự nguyện) Công ty tài chính Công ty tài chính là loại hình TCTD phi ngân hàng, với chức năng là sử dụng vốn tự có, vốn huy động và các nguồn vốn khác để cho vay, đầu tư, cung ứng các dịch vụ tư vấn về tài chính, tiền tệ và thực hiện một số dịch vụ khác theo quy định của pháp luật. Phân loại công ty tài chính: Công ty tài chính tổng hợp Công ty tài chính chuyên ngành Công ty cho thuê tài chính Cho thuê tài chính là hoạt động cấp tín dụng trung hạn, dài hạn trên cơ sở hợp đồng cho thuê tài chính giữa Bên cho thuê tài chính với Bên thuê tài chính. Bên cho thuê tài chính: cam kết (i) mua tài sản cho thuê tài chính theo yêu cầu của bên thuê tài chính; và (ii) nắm giữ quyền sở hữu đối với tài sản cho thuê tài chính trong suốt thời hạn cho thuê. Bên thuê tài chính: sử dụng tài sản thuê tài chính; và thanh toán tiền thuê trong suốt thời hạn thuê quy định trong hợp đồng cho thuê tài chính.

Trang 1

CHƯƠNG 3

ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CỦA

TỔ CHỨC TÍN DỤNG

Trang 2

A KHÁI NIỆM – ĐẶC ĐIỂM – CÁC LOẠI HÌNH CỦA

Trang 3

2 Điều kiện hoạt động

Đăng ký kinh doanh - Đăng ký hoạt động

Công bố thông tin hoạt động

Điều kiện khai trương hoạt động

Trang 4

3 Những thay đổi trong quá trình hoạt động của tổ

chức tín dụng phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận

4 Kiểm soát đặc biệt

Khái niệm về kiểm soát đặc biệt

Áp dụng kiểm soát đặc biệt

Chấm dứt kiểm soát đặc biệt

B QUY CHẾ THÀNH LẬP, HOẠT ĐỘNG, TỔ CHỨC

LẠI, GIẢI THỂ, PHÁ SẢN, VÀ THANH LÝ TÀI SẢN CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG

Trang 5

5 Tổ chức lại, giải thể, phá sản và thanh lý tài sản của

Trang 6

C CƠ CẤU TỔ CHỨC - QUẢN LÝ ĐIỀU HÀNH CỦA TỔ

CHỨC TÍN DỤNG

1 Cơ cấu tổ chức

2 Quản lý điều hành

Trang 7

D HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG

1 Hoạt động huy động vốn

2 Hoạt động cấp tín dụng

3 Hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán - ngân quỹ

4 Các hoạt động kinh doanh khác

Trang 8

E VẤN ĐỀ BẢO ĐẢM AN TOÀN TRONG HOẠT

ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG

1 Các hạn chế liên quan đến hoạt động ngân hàng của

tổ chức tín dụng

2 Bảo hiểm tiền gửi

Giới thiệu chung về bảo hiểm tiền gửi

Quy định pháp luật về bảo hiểm tiền gửi

Trang 9

1 Khái niệm và đặc điểm của Tổ chức tín dụng

Khái niệm

Trên thế giới

• Hệ thống ngân hàng hai cấp, bao gồm:

 định chế tài chính trung gian (hay các tổ chức tín

dụng)

• Tổ chức tín dụng (“TCTD”) là một doanh nghiệp

mà hoạt động kinh doanh của nó là nhận tiền gửi

hoặc các khoản tài chính phải hoàn trả khác từ

công chúng và cấp tín dụng dưới dạng danh nghĩa của nó

A KHÁI NIỆM – ĐẶC ĐIỂM – CÁC LOẠI HÌNH CỦA

TỔ CHỨC TÍN DỤNG

Trang 10

Kênh dẫn vốn gián tiếp Kênh dẫn vốn trực tiếp

• Thông qua thị trường vốn;

• Nhà đầu tư có thể tham gia vào họat động quản lý kinh doanh, sử dụng vốn nhưng bù lại sẽ có rủi ro cao hơn

Trang 13

Tại Việt Nam

− chỉ mới dừng lại ở việc liệt kê môt số hình thức biểu hiện bên ngoài, chưa xác định được bản chất bên trong của thuật ngữ "Tổ chức tín dụng".

A KHÁI NIỆM – ĐẶC ĐIỂM – CÁC LOẠI HÌNH CỦA

TỔ CHỨC TÍN DỤNG

Trang 14

• Năm 1997:

Ngày 12/12/1997: Quốc hội ban hành Luật

Ngân hàng nhà nước Việt Nam và Luật Các Tổ chức tín dụng

“Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của Luật Các Tổ chức tín dụng

và các quy định khác của pháp luật để hoạt động kinh doanh tiền tệ, làm dịch vụ ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi và sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng, cung ứng các dịch vụ thanh toán”

A KHÁI NIỆM – ĐẶC ĐIỂM – CÁC LOẠI HÌNH CỦA

TỔ CHỨC TÍN DỤNG

Trang 15

• Năm 2004:

Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng nhà nước Việt Nam và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Các Tổ chức tín dụng

Khái niệm: “Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp

được thành lập theo quy định của Luật Các Tổ chức tín dụng và các quy định khác của pháp luật để hoạt động ngân hàng”.

A KHÁI NIỆM – ĐẶC ĐIỂM – CÁC LOẠI HÌNH CỦA

TỔ CHỨC TÍN DỤNG

Trang 16

• Từ 2010 đến nay:

Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp thực hiện một,

một số hoặc tất cả các hoạt động ngân hàng

Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh và cung ứng thường xuyên một hoặc một số nghiệp vụ sau đây:

nhận tiền gửi;

cấp tín dụng; và

cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản

A KHÁI NIỆM – ĐẶC ĐIỂM – CÁC LOẠI HÌNH CỦA

TỔ CHỨC TÍN DỤNG

Trang 17

Đặc điểm

TCTD là loại hình doanh nghiệp đặc biệt.

• TCTD là một doanh nghiệp

TCTD là một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân

− Tư cách pháp nhân (Điều 84 BLDS)

A KHÁI NIỆM – ĐẶC ĐIỂM – CÁC LOẠI HÌNH CỦA

TỔ CHỨC TÍN DỤNG

Trang 18

TCTD là doanh nghiệp chịu sự giám sát và quản

Khi chấm dứt hoạt động: TCTD cũng cần phải được sự đồng ý của NHNNVN

A KHÁI NIỆM – ĐẶC ĐIỂM – CÁC LOẠI HÌNH CỦA

TỔ CHỨC TÍN DỤNG

Trang 19

• Việc quản lý, giám sát của NHNNVN không phải là sự can thiệp sâu vào hoạt động kinh doanh của TCTD, mà chỉ nhằm tạo ra khung pháp lý an toàn cho hoạt động của TCTD và của

hệ thống ngân hàng

• Điều 2 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy

định: “Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức

năng quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối (sau đây gọi là tiền tệ và ngân hàng) …”

A KHÁI NIỆM – ĐẶC ĐIỂM – CÁC LOẠI HÌNH CỦA

TỔ CHỨC TÍN DỤNG

Trang 21

Tổ chức tín dụng phi ngân hàng

• là loại hình TCTD được thực hiện một hoặc một

số hoạt động ngân hàng, trừ (i) các hoạt động

nhận tiền gửi của cá nhân và (ii) cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản của khách hàng

• Tổ chức tín dụng phi ngân hàng bao gồm:

Công ty tài chính

Công ty cho thuê tài chính

Các tổ chức tài chính phi ngân hàng khác (Vd: Qũy bảo hiểm/Qũy đầu tư/Quỹ hưu trí tự nguyện)

A KHÁI NIỆM – ĐẶC ĐIỂM – CÁC LOẠI HÌNH CỦA

TỔ CHỨC TÍN DỤNG

Trang 22

Công ty tài chính

Công ty tài chính là loại hình TCTD phi ngân hàng, với chức năng là sử dụng vốn tự có, vốn huy động và các nguồn vốn khác để cho vay, đầu tư, cung ứng các dịch vụ tư vấn về tài chính, tiền tệ và thực hiện một số dịch vụ khác theo quy định của pháp luật

Phân loại công ty tài chính:

− Công ty tài chính tổng hợp

− Công ty tài chính chuyên ngành

A KHÁI NIỆM – ĐẶC ĐIỂM – CÁC LOẠI HÌNH CỦA

TỔ CHỨC TÍN DỤNG

Trang 23

Ví dụ minh họa Công ty tài chính

Trong năm 2013, Công ty tài chính X có một số hoạt động sau:

Nhận tiền gửi tiết kiệm với kỳ hạn 6 tháng của các cá nhân, và tiền gửi của các tổ chức trên địa bàn với tổng số tiền là 50 tỷ đồng.

Trang 24

Phát hành chứng chỉ tiền gửi với kỳ hạn 18 tháng để huy động vốn của tổ chức với tổng giá trị của đợt phát hành là 60 tỷ đồng.

Cho công ty M vay 20 tỷ đồng để đầu tư, xây dựng nhà máy chế biến hàng xuất khẩu.

Bảo lãnh phát hành trái phiếu doanh nghiệp cho CTCP Hoàng Hà.

Nhập khẩu máy móc thiết bị dây chuyền sản xuất từ nước ngoài để cho các công ty thành viên của tổng công ty thuê lại theo phương thức cho thuê vận hành.

Hỏi: Các hoạt động trên của Công ty tài chính

X là đúng hay sai? Tại sao?

Trang 25

Nhận tiền gửi dưới 1 năm, dưới dạng tiền gửi tiết kiệm có thưởng.

Tổ chức chương trình bốc thăm trúng thưởng khi gửi tiền bằng USD

Thực hiện chương trình khuyến mãi: “gửi tiền được

bảo hiểm”, theo đó khách hàng nào gửi tiền trên 1 tỷ

đồng sẽ được công ty tài chính A mua bảo hiểm nhân thọ

Hỏi: Các hoạt động trên của Công ty tài chính A

là đúng hay sai? Tại sao?

Trang 26

Tình huống 3

Công ty tài chính Y thành lập năm 2010 theo đúng quy định của pháp luật hiện hành Trong năm 2014, Công ty tài chính Y đã thực hiện một số hoạt động sau:

Nhận tiền gửi có kỳ hạn 6 tháng của các cá nhân trên địa bàn với số tiền là 12 tỷ đồng

Cho DNNN X vay 50 tỷ đồng để đầu tư xây dựng nhà máy chế biến hàng xuất khẩu

Mở tài khoản thanh toán tại chính Công ty tài chính Y

để cung cấp dịch vụ thanh toán qua tài khoản cho những doanh nghiệp gửi tiền tại công ty

Cho doanh nghiệp A thuê dây chuyền sản xuất trị giá

25 tỷ VND với thời hạn 5 năm

Hỏi: Các hoạt động trên của Công ty tài chính Y

là đúng hay sai? Tại sao?

Trang 27

Công ty cho thuê tài chính

Cho thuê tài chính là hoạt động cấp tín dụng trung hạn, dài hạn trên cơ sở hợp đồng cho thuê tài chính giữa Bên cho thuê tài chính với Bên thuê tài chính

− Bên cho thuê tài chính: cam kết (i) mua tài sản

cho thuê tài chính theo yêu cầu của bên thuê tài chính; và (ii) nắm giữ quyền sở hữu đối với tài sản cho thuê tài chính trong suốt thời hạn cho thuê

− Bên thuê tài chính: sử dụng tài sản thuê tài chính;

và thanh toán tiền thuê trong suốt thời hạn thuê quy định trong hợp đồng cho thuê tài chính.

A KHÁI NIỆM – ĐẶC ĐIỂM – CÁC LOẠI HÌNH CỦA

TỔ CHỨC TÍN DỤNG

Trang 28

− Thời hạn cho thuê một tài sản: phải ít nhất bằng 60% thời gian cần thiết để khấu hao tài sản cho thuê đó.

− Khi kết thúc thời hạn thuê: bên thuê được quyền lựa chọn (a) mua lại tài sản thuê hoặc (b) tiếp tục thuê.

− Tổng số tiền thuê: ít nhất phải bằng giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng.

− Tài sản cho thuê tài chính là máy móc, thiết bị hoặc tài sản khác theo quy định của NHNNVN

Lưu ý:

NHTM muốn thực hiện hoạt động cho thuê tài chính thì NHTM phải thành lập một công ty độc lập, có tư cách pháp nhân.

A KHÁI NIỆM – ĐẶC ĐIỂM – CÁC LOẠI HÌNH CỦA

TỔ CHỨC TÍN DỤNG

Trang 29

Họat động thuê tài chính trong nuớc/xuất khẩu

1 Chọn lựa thiết bị

2 Nộp hồ sơ thuê tài chính

3 Ký Hợp đồng cho thuê tài chính

4 Ký Hợp đồng mua thiết bị

5 Bàn giao thiết bị

6 Thanh toán những thiết bị đặt mua

7 Thanh toán tiền thuê

Trang 30

Mua và cho thuê lại

1 Nộp hồ sơ xin Hạn mức tín dụng

2 Ký Hợp đồng mua bán và Hợp đồng thuê

3 Bên cho thuê tài chính thanh toán những thiết bị mua

4 Bên thuê tài chính thanh toán tiền thuê

Trang 31

Tổ tài chính vi mô

• Tổ chức tài chính vi mô là loại hình TCTD chủ

yếu thực hiện một số hoạt động ngân hàng nhằm

đáp ứng nhu cầu của các cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp và doanh nghiệp siêu nhỏ

• Tổ chức tài chính vi mô được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty TNHH

Ví dụ: Tổ chức tài chính quy mô nhỏ TNHH một thành viên Tình thương thuộc Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam

A KHÁI NIỆM – ĐẶC ĐIỂM – CÁC LOẠI HÌNH CỦA

TỔ CHỨC TÍN DỤNG

Trang 32

Quỹ tín dụng nhân dân

Quỹ tín dụng nhân dân là TCTD do các pháp nhân, cá nhân và hộ gia đình tự nguyện thành lập

A KHÁI NIỆM – ĐẶC ĐIỂM – CÁC LOẠI HÌNH CỦA

TỔ CHỨC TÍN DỤNG

Trang 33

Hệ thống ngân hàng Việt Nam hiện nay

Trang 34

1 Thủ tục thành lập

Điều kiện cấp Giấy phép

Đối với Tổ chức tín dụng trong nước (Điều 20.1)

Đối với Tổ chức tín dụng có vốn nước ngoài

• Tổ chức tín dụng liên doanh, tổ chức tín dụng 100%

vốn nước ngoài (Điều 20.2)

• Chi nhánh ngân hàng nước ngoài (Điều 20.3)

• Văn phòng đại diện của TCTD nước ngoài, tổ chức

nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng (Điều 20.4)

Ngân hàng hợp tác xã – quỹ tín dụng nhân dân – tổ

chức tài chính vi mô

B QUY CHẾ THÀNH LẬP, HOẠT ĐỘNG, TỔ CHỨC

LẠI, GIẢI THỂ, PHÁ SẢN, VÀ THANH LÝ TÀI SẢN CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG

Trang 36

Hồ sơ - trình tự - thủ tục đề nghị cấp Giấy phép (Thông tư 40/2011/TT-NHNN)

TCTD, Chi nhánh của ngân hàng nước ngoài: 180

ngày (06 tháng), kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

Văn phòng đại diện của TCTD nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng: 60

ngày (02 tháng), kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

Trường hợp từ chối cấp Giấy phép, NHNNVN phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do

B QUY CHẾ THÀNH LẬP, HOẠT ĐỘNG, TỔ CHỨC

LẠI, GIẢI THỂ, PHÁ SẢN, VÀ THANH LÝ TÀI SẢN CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG

Trang 37

Trình tự và thủ tục cấp Giấy phép thành lập và hoạt động ngân hàng thương mại Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài

Trang 38

Trình tự và thủ tục cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện của TCTD nước ngoài, tổ

chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng

Trang 39

2 Điều kiện hoạt động

Đăng ký kinh doanh – Đăng ký hoạt động (Điều 24)

Công bố thông tin hoạt động (Điều 25)

phải công bố (i) trên phương tiện thông tin của

NHNN và (ii) trên một tờ báo viết hằng ngày trong

03 số liên tiếp hoặc báo điện tử của Việt Nam ít

nhất 30 ngày trước ngày dự kiến khai trương hoạt động.

B QUY CHẾ THÀNH LẬP, HOẠT ĐỘNG, TỔ CHỨC

LẠI, GIẢI THỂ, PHÁ SẢN, VÀ THANH LÝ TÀI SẢN CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG

Trang 40

Điều kiện khai trương hoạt động (Điều 26)

• Đã đăng ký Điều lệ tại NHNNVN

• Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Vốn/Kho tiền/Trụ sở

• Cơ cấu tổ chức phù hợp loại hình hoạt động

• Hệ thống công nghệ thông tin

• Quy chế nội bộ (tổ chức và hoạt động của HĐQT/HĐTV/BKS/TGĐ - Quy chế quản lý rủi ro - Quy chế quản lý mạng lưới)

• Vốn điều lệ (VND) được gửi đầy đủ vào tài khoản phong

tỏa của NHNNVN ít nhất 30 ngày trước ngày khai trương

• Đã công bố thông tin hoạt động

B QUY CHẾ THÀNH LẬP, HOẠT ĐỘNG, TỔ CHỨC

LẠI, GIẢI THỂ, PHÁ SẢN, VÀ THANH LÝ TÀI SẢN CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG

Trang 41

3 Những thay đổi trong quá trình hoạt động của

TCTD phải được NHNNVN chấp thuận (Điều 29)

4 Kiểm soát đặc biệt (Điều 145 - 152)

Khái niệm về Kiểm soát đặc biệt

• Kiểm soát đặc biệt là việc một TCTD bị đặt dưới sự

kiểm soát trực tiếp của NHNNVN do có (a) nguy

cơ mất khả năng chi trả, mất khả năng thanh toán hoặc (b) vi phạm nghiêm trọng pháp luật dẫn đến nguy cơ mất an toàn hoạt động

B QUY CHẾ THÀNH LẬP, HOẠT ĐỘNG, TỔ CHỨC

LẠI, GIẢI THỂ, PHÁ SẢN, VÀ THANH LÝ TÀI SẢN CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG

Trang 42

• Mục đích của kiểm soát đặc biệt:

 Củng cố lại TCTD

 Nếu không, áp dụng các biện pháp khác (như: sáp nhập, hợp nhất, giải thể, hoặc phá sản)

Áp dụng Kiểm soát đặc biệt

• Quyết định kiểm soát đặc biệt (Điều 147)

• Ban kiểm soát đặc biệt (Điều 148)

• Thẩm quyền của NHNNVN trong kiểm soát đặc biệt

Trang 43

Ví dụ minh họa Kiểm soát đặc biệt

Tình huống 1

Trên cơ sở kết luận và kiến nghị của Đoàn thanh tra tại NHTMCP Nam Tiến, tháng 03/2013, Thống đốc NHNNVN quyết định về việc đặt NHTMCP Nam Tiến vào tình trạng kiểm soát đặc biệt

Để thực hiện quyết định này một Ban kiểm soát đặc biệt được thành lập và tiến hành các hoạt động sau:

Đình chỉ quyền điều hành của Phó Tổng giám đốc NHTMCP Nam Tiến.

Trang 44

Yêu cầu Tổng giám đốc miễn nhiệm và đình chỉ công tác đối với Trưởng phòng tín dụng NHTMCP Nam Tiến do phát hiện ông này có hành vi không chấp hành phương án củng cố tổ chức và hoạt động

đã được thông qua

Tham gia vào Hội đồng tín dụng và đình chỉ việc giải ngân cho một số hợp đồng tín dụng đã ký kết

Kiến nghị Thống đốc NHNN gia hạn thời hạn kiểm soát đặc biệt đối với NHTMCP Nam Tiến

Lập báo cáo diễn biến tình trạng kiểm soát đặc biệt gửi NHNNVN và các phương tiện thông tin đại chúng

Hỏi: Các hoạt động trên của Ban kiểm soát đặc biệt

là đúng hay sai? Tại sao?

Trang 45

 Thời hạn kiểm soát đặc biệt là 03 năm.

 Thành lập Ban kiểm soát đặc biệt.

Quyết đinh kiểm soát đặc biệt trên được gửi cho toàn bộ các chi nhánh NHNNVN còn lại, cơ quan công an, và báo pháp luật TPHCM.

Trong quá trình thực hiện kiểm soát đặc biệt, Ban kiểm soát có những quyết định sau:

Trang 46

Trong quá trình thực hiện kiểm soát đặc biệt, Ban kiểm soát

có những quyết định sau:

 Chỉ đạo Giám đốc NHTMCP Y phân loại nợ hợp lý để lập kế hoạch thanh toán (giải pháp nằm trong phương án củng cố tổ chức và hoạt động đã được Ban kiểm soát thông qua).

 Đình chỉ quyền điều hành của Phó giám đốc NHTMCP Y do phát hiện ông này đã lợi dụng chức vụ quyền hạn để phê duyệt nhiều hợp đồng cho vay, gây thiệt hại cho NHTMCP Y.

 Miễn nhiệm và đình chỉ công tác đối với Trưởng phòng tín dụng NHTMCP Y do ông này có hành vi vi phạm pháp luật.

 Yêu cầu/Chỉ định NHTMCP Z cho NHTMCP Y góp vốn/mua

cổ phần khi NHTMCP Y không có khả năng tăng vốn.

Hỏi:

Anh (chị) hãy nhận xét về các hành vi trên của Thống đốc NHNNVN và Ban kiểm soát đặc biệt.

Trang 47

Chấm dứt kiểm soát đặc biệt (Điều 152)

• Hoạt động của TCTD trở lại bình thường

• Trong quá trình kiểm soát đặc biệt, TCTD được sáp nhập, hợp nhất vào một TCTD khác

• TCTD không khôi phục được khả năng thanh toán (NHNNVN sẽ có VB chấm dứt việc áp dụng các biện pháp phục hồi khả năng thanh toán, gửi cho Tòa án)

B QUY CHẾ THÀNH LẬP, HOẠT ĐỘNG, TỔ CHỨC

LẠI, GIẢI THỂ, PHÁ SẢN, VÀ THANH LÝ TÀI SẢN CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG

Ngày đăng: 28/12/2017, 22:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w