Tại Việt Nam Khái niệm Ngân hàng nhà nước Việt Nam Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (“NHNNVN”) là cơ quan ngang bộ của Chính phủ, là Ngân hàng trung ương của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Ngân hàng Nhà nước là pháp nhân, có vốn pháp định thuộc sở hữu nhà nước, có trụ sở chính tại Thủ đô Hà Nội. Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối; thực hiện chức năng của Ngân hàng trung ương về phát hành tiền, ngân hàng của các tổ chức tín dụng và cung ứng dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ Đặc trưng của NHNNVN NHNNVN là cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng NHNNVN là cơ quan ngang bộ, trực thuộc Chính Phủ Thống đốc NHNNVN mang hàm Bộ trưởng NHNNVN được tổ chức và hoạt động theo những quy định tại các văn bản pháp luật liên quan đến tổ chức và hoạt động của Chính phủ NHNNVN sử dụng các phương thức và công cụ quản lý khi thực thi nhiệm vụ của mình NHNNVN là ngân hàng trung ương Đây là điểm khác biệt giữa NHNNVN với các Bộ khác trong Chính Phủ Mục đích hoạt động: ổn định giá trị đồng tiền; bảo đảm an toàn hoạt động ngân hàng và hệ thống các TCTD; bảo đảm sự an toàn, hiệu quả của hệ thống thanh toán quốc gia; và góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa. NHNNVN là một pháp nhân Được thành lập theo quy định của pháp luật Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ Tự nhân danh mình tham gia vào các quan hệ pháp luật Có vốn pháp định thuộc sở hữu nhà nước Nguyên tắc hoạt đông: Chênh lệch thu, chi hàng năm của NHNNVN = nguồn thu về hoạt động nghiệp vụ ngân hàng và các nguồn thu khác chi phí hoạt động khoản dự phòng rủi ro. NHNNVN trích từ chênh lệch thu, chi để lập Quỹ thực hiện CSTTQG theo quy định của Chính phủ. Số còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước. Các chi nhánh tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (Quyết định 2989QĐNHNN năm 2009) Tư cách pháp lý là đơn vị phụ thuộc của NHNNVN có chức năng: tham mưu, giúp Thống đốc quản lý nhà nước về tiền tệ và hoạt động ngân hàng trên địa bàn; và thực hiện một số nghiệp vụ NHTW theo ủy quyền của Thống đốc. Văn phòng đại diện Ngân hàng nhà nước Việt Nam Tư cách pháp lý là đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của NHNNVN => hạch toán phụ thuộc, có tài khoản và con dấu riêng. có nhiệm vụ đại diện theo sự uỷ quyền của Thống đốc. không được phép tiến hành các hoạt động nghiệp vụ ngân hàng. Nhiệm vụ và quyền hạn của Văn phòng đại diện của NHNNVN tại TPHCM Thực hiện các chủ trương, chính sách của Nhà nước thể lệ chế độ của ngành ngân hàng tại phía Nam Đề xuất các biện pháp giải quyết những vấn đề liên quan đến CSTTQG, hoạt động ngân hàng thuộc các tỉnh, thành phố phía Nam Công tác văn phòng lễ tân đối ngoại tại TPHCM Thực hiện chính sách đối với cán bộ của các đơn vị đã nghỉ hưu tại TPHCM. Công tác bảo vệ, đảm bảo trật tự và an toàn cơ quan. Quản lý tài sản và hạch toán kế toán, quyết toán chi phí hoạt động của Văn phòng đại diện. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Thống đốc NHNN giao. Đơn vị hành chánh sự nghiệp Viện chiến lược ngân hàng Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam (CIC) Thời báo Ngân hàng Tạp chí Ngân hàng Trường Bồi dưỡng cán bộ ngân hàng Trường Đại học Ngân hàng TPHCM Học viện Ngân hàng
Trang 1CHƯƠNG 2
ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CỦA
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
Trang 2A KHÁI NIỆM – CHỨC NĂNG – NHIỆM VỤ
- QUYỀN HẠN CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
1 Khái niệm Ngân hàng Trung Ương
Trên thế giới
Tại Việt Nam
2 Chức năng - nhiệm vụ - quyền hạn của Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam
Chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ và ngân hàng
Chức năng ngân hàng trung ương
Trang 3B CƠ CẤU TỔ CHỨC – LÃNH ĐẠO ĐIỀU
HÀNH CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
1 Cơ cấu tổ chức
Vụ và cơ quan ngang vụ
Các chi nhánh tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Văn phòng đại diện Ngân hàng nhà nước Việt Nam tại TPHCM và nước ngoài
Trang 4C CHẾ ĐỘ PHÁP LÝ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
1 Thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia
2 Hoạt động phát hành tiền
3 Hoạt động tín dụng
4 Hoạt động thanh toán và ngân quỹ
5 Hoạt động quản lý nhà nước về ngoại hối và
hoạt động ngoại hối
6 Hoạt động thanh tra – giám sát; kiểm soát –
kiểm toán nội bộ, và xử lý vi phạm trong hoạt động ngân hàng
7 Các hoạt động khác
Trang 51 Khái niệm Ngân hàng Trung Ương
Trên thế giới
Tên gọi của ngân hàng trung ương
Ở các quốc gia: ngân hàng trung ương (“NHTW”) có thể có
những tên gọi khác nhau (xuất phát từ các yếu tố lịch sử, văn hóa – xã hội, hình thức sở hữu, thể chế chính trị); nhưng các đặc trưng của NHTW hầu như giống nhau (như: phương thức hoạt động, tính chất, và chức năng)
A KHÁI NIỆM – CHỨC NĂNG – NHIỆM VỤ -
QUYỀN HẠN CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
Trang 6• Tên gọi NHTW theo hình thức sở hữu (NH Nhà nước, NH Quốc gia)
• Tên gọi NHTW theo tính chất - chức năng (NHTW, NH Dự trữ)
• Tên gọi NHTW theo tính chất lịch sử, kế thừa
Trang 7Đặc trưng của NHTW
• Là một cơ quan quản lý nhà nước về tiền tệ và hoạt động ngân hàng;
• Là ngân hàng duy nhất được quyền phát hành tiền;
• Là một cơ quan thực hiện chức năng cung ứng các dịch
vụ ngân hàng cho: (i) Chính Phủ; và (ii) hệ thống các tổ
chức tín dụng (“TCTD”);
• Hoạt động không vì mục đích lợi nhuận;
• Là cầu nối giữa (i) Chính Phủ với nền kinh tế; và (ii) giữa thị trường tài chính, tiền tệ trong nước và ngoài nước, các tổ chức tài chính quốc tế
A KHÁI NIỆM – CHỨC NĂNG – NHIỆM VỤ -
QUYỀN HẠN CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
Trang 8Nhược: không có sự đồng bộ giữa chính sách tiền tệ
quốc gia (“CSTTQG”) và chính sách kinh tế - xã hội
A KHÁI NIỆM – CHỨC NĂNG – NHIỆM VỤ -
QUYỀN HẠN CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
Trang 9• NHTW trực thuộc Chính phủ (Việt Nam, Trung Quốc,
A KHÁI NIỆM – CHỨC NĂNG – NHIỆM VỤ -
QUYỀN HẠN CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
Trang 10• NHTW trực thuộc Bộ Tài Chính (Malaysia)
Nhược: NHTW là bộ phận quản lý chủ yếu trong lĩnh vực tiền tệ - ngân hàng => Phát hành tiền là nhiệm vụ của ngân sách , mà không tuân theo quy luật cung cầu tiền tệ
A KHÁI NIỆM – CHỨC NĂNG – NHIỆM VỤ -
QUYỀN HẠN CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
Trang 11Tại Việt Nam
Khái niệm Ngân hàng nhà nước Việt Nam
• Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (“NHNNVN”) là cơ
quan ngang bộ của Chính phủ, là Ngân hàng trung ương của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
• Ngân hàng Nhà nước là pháp nhân, có vốn pháp định thuộc sở hữu nhà nước, có trụ sở chính tại Thủ đô Hà Nội
• Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối; thực hiện chức năng của Ngân hàng trung ương về phát hành tiền, ngân hàng của các tổ chức tín dụng và cung ứng dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ
A KHÁI NIỆM – CHỨC NĂNG – NHIỆM VỤ -
QUYỀN HẠN CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
Trang 12NHNNVN sử dụng các phương thức và công cụ quản lý khi thực thi nhiệm vụ của mình
A KHÁI NIỆM – CHỨC NĂNG – NHIỆM VỤ -
QUYỀN HẠN CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
Trang 13• NHNNVN là ngân hàng trung ương
Đây là điểm khác biệt giữa NHNNVN với các
A KHÁI NIỆM – CHỨC NĂNG – NHIỆM VỤ -
QUYỀN HẠN CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
Trang 14• NHNNVN là một pháp nhân
Được thành lập theo quy định của pháp luật
Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ
Tự nhân danh mình tham gia vào các quan hệ pháp luật
Có vốn pháp định thuộc sở hữu nhà nước
Nguyên tắc hoạt đông:
− Chênh lệch thu, chi hàng năm của NHNNVN = nguồn thu về hoạt động nghiệp vụ ngân hàng và các nguồn thu khác - chi phí hoạt động - khoản dự phòng rủi ro
− NHNNVN trích từ chênh lệch thu, chi để lập Quỹ
thực hiện CSTTQG theo quy định của Chính phủ.
− Số còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước
A KHÁI NIỆM – CHỨC NĂNG – NHIỆM VỤ -
QUYỀN HẠN CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
Trang 152 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam
A KHÁI NIỆM – CHỨC NĂNG – NHIỆM VỤ -
QUYỀN HẠN CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
Chức năng của NHNNVN
Chức năng của NHNNVN
Quản lý nhà nước
Ngân hàng trung ương
Trang 16CQ cấp phép lĩnh vực NH
CQ thẩm định đầu tư về NH Quản lý hđ NH của TCTD
Đại diện chủ sở hữu phần vốn góp của NN tại
các DN có vốn NN
Đại diện chủ sở hữu phần vốn góp của NN tại
các DN có vốn NN
Ổn định hệ thống tiền tệ - tài chính Đai diện VN tại các tổ chức quốc tế
Quản lý đơn vị dịch vụ công trong NH
Cơ chế tuyển dụng - đãi ngộ cán bộ
Trang 17Phát hành trái phiếu Chính phủ/ trái phiếu
do Chính phủ bảo lãnh (tham gia với Bộ
Tài Chính)
Phát hành trái phiếu Chính phủ/ trái phiếu
do Chính phủ bảo lãnh (tham gia với Bộ
Trang 18B CƠ CẤU TỔ CHỨC – LÃNH ĐẠO ĐIỀU HÀNH
CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
Chi nhánh tại tỉnh, thành phố
Văn phòng đại diện Văn phòng đại diện chánh sự nghiệp chánh sự nghiệp Đơn vị hành Đơn vị hành
Trang 19Cơ quan nghiên cứu chính sách
Cơ quan nghiên cứu chính sách
Cơ quan chỉ đạo nghiệp vụ
- thực hiện chính sách
Cơ quan chỉ đạo nghiệp vụ
- thực hiện chính sách
Cơ quan quản trị - điều hành
Cơ quan quản trị - điều hành
Cơ quan thanh tra - kiểm soát
Cơ quan thanh tra - kiểm soát
Vụ Tổ chức cán bộ
Vụ Tđua-KThưởng
Văn phòng
Cục CNTT Cục PH kho quỹ Cục Quản trị
Sở giao dịch
Vụ kiểm toán nội bộ
Cơ quan thanh tra - giám sát ngân hàng
Vụ, Cơ quan
ngang Vụ
Vụ, Cơ quan
ngang Vụ
Trang 20Các chi nhánh tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (Quyết định 2989/QĐ-NHNN năm 2009)
Tư cách pháp lý
• là đơn vị phụ thuộc của NHNNVN
• có chức năng:
tham mưu, giúp Thống đốc quản lý nhà nước về tiền tệ
và hoạt động ngân hàng trên địa bàn; và
thực hiện một số nghiệp vụ NHTW theo ủy quyền của Thống đốc
CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
Trang 21Các nhiệm vụ khác
Phổ biến VBQPPL tại địa phương Tham mưu cho Thống đốc
Nhiệm vụ được giao theo ủy quyền của Thống đốc
Quản lý NN về tiền tệ - kho quỹ, bảo đảm an
toàn tài sản tại Chi nhánh
Quản lý NN về tiền tệ - kho quỹ, bảo đảm an
toàn tài sản tại Chi nhánh
Thanh tra – giám sát hoạt động NH tại địa
Phòng chống tham nhũng – khiếu nại tố cáo Quy chế dân chủ cơ sở, công khai tài sản – tài chính
Trang 22Văn phòng đại diện Ngân hàng nhà nước Việt Nam
Tư cách pháp lý
• là đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của NHNNVN => hạch toán phụ thuộc, có tài khoản và con dấu riêng
• có nhiệm vụ đại diện theo sự uỷ quyền của Thống đốc.
• không được phép tiến hành các hoạt động nghiệp
vụ ngân hàng
CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
Trang 23 Nhiệm vụ và quyền hạn của Văn phòng đại diện của NHNNVN tại TPHCM
• Thực hiện các chủ trương, chính sách của Nhà nước - thể lệ chế độ của ngành ngân hàng tại phía Nam
• Đề xuất các biện pháp giải quyết những vấn đề liên quan đến CSTTQG, hoạt động ngân hàng thuộc các tỉnh, thành phố phía Nam
• Công tác văn phòng - lễ tân - đối ngoại tại TPHCM
• Thực hiện chính sách đối với cán bộ của các đơn vị đã nghỉ hưu tại TPHCM.
• Công tác bảo vệ, đảm bảo trật tự và an toàn cơ quan.
• Quản lý tài sản và hạch toán kế toán, quyết toán chi phí hoạt động của Văn phòng đại diện.
• Thực hiện các nhiệm vụ khác do Thống đốc NHNN giao.
CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
Trang 24Đơn vị hành chánh sự nghiệp
• Viện chiến lược ngân hàng
• Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam (CIC)
• Thời báo Ngân hàng
• Tạp chí Ngân hàng
• Trường Bồi dưỡng cán bộ ngân hàng
• Trường Đại học Ngân hàng TPHCM
• Học viện Ngân hàng
CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
Trang 25• có chức năng: nghiên cứu, tư vấn cho Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ (về những chủ trương, chính sách, đề án lớn và những vấn đề quan trọng khác trong lĩnh vực tài chính - tiền tệ ở tầm vĩ mô của nền kinh tế quốc dân);
• cơ cấu tổ chức của Hội đồng Tư vấn chính sách tài chính, tiền tệ quốc gia gồm:
01 Chủ tịch là Phó Thủ tướng Chính phủ;
02 Phó Chủ tịch, trong đó: 01 Phó Chủ tịch thường trực là Thống đốc NHNNVN; và 01 Phó Chủ tịch là Chủ tịch Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia.
Các Ủy viên là lãnh đạo cấp Bộ của một số Bộ, ngành liên quan và một số chuyên gia am hiểu sâu về lĩnh vực tài chính, tiền tệ.
Hội đồng Tư vấn chính sách tài chính, tiền tệ quốc gia
Trang 26• Tổ Thư ký giúp việc gồm:
Tổ trưởng là Chánh Văn phòng NHNNVN;
Các tổ viên khác (gồm các cán bộ của Văn phòng Chính phủ và NHNNVN).
Các Uỷ viên và tổ Thư ký giúp việc làm việc theo chế
độ kiêm nhiệm Nhân sự cụ thể do Thường trực Hội đồng đề xuất, Thủ tướng Chính phủ quyết định.
Hội đồng Tư vấn chính sách tài chính, tiền tệ quốc gia
Trang 272 Lãnh đạo điều hành
Thống đốc ngân hàng
CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
Mô hình lãnh đạo - điều hành theo chế độ tập thể
Mô hình lãnh đạo - điều hành theo chế độ một thủ trưởng
Cơ cấu Hội đồng quản trị/ Hội đồng chính
sách tiền tệ/ Hội đồng NHTW là cơ quan quyền lực cao nhất => thực hiện Quyền quản trị
Thống đốc/ Chủ tịch là người đại diện theo pháp luật => thực hiện Quyền điều hành
Thống đốc/ Chủ tịch là người duy nhất chịu trách nhiệm trước nhà nước
và các cơ quan có thẩm quyền khác
Trang 28Tại Việt Nam
• Đứng đầu NHNNVN là Thống đốc NHNNVN (là thành viên Chính phủ, mang hàm Bộ Trưởng, chịu trách nhiệm lãnh đạo – điều hành NHNNVN)
• Nhiệm vụ và quyền hạn của Thống đốc NHNNVN:
Tổ chức và chỉ đạo thực hiện CSTTQG theo thẩm quyền
Tổ chức và chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của NHNN theo quy định cua pháp luật có liên quan
Đại diện pháp nhân của NHNNVN
CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
Trang 29Phó Thống đốc Ngân hàng
Giúp việc cho Thống đốc
Mỗi phó Thống đốc chịu trách nhiệm về một lĩnh vực nghiệp vụ
Đứng đầu cơ quan ngang vụ là các Giám đốc
Đối với chi nhánh của NHNNVN ở địa phương, đứng đầu là Giám đốc chi nhánh
[Xem Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam]
CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
Trang 30VPĐD NHNN tại TP HCM VPĐD NHNN tại nước
ngoài
Viện nghiên cứu chiến lược
Trung tâm thông tin tín dụng quốc
gia Việt Nam Thời báo ngân hàng Tạp chí ngân hàng
Trường bồi dưỡng cán bộ ngân
hàng Trường ĐH Ngân hàng TPHCM Học viện ngân hàng
Cơ quan nghiên cứu
Sở giao dịch
Vụ kiểm toán nội bộ
Cơ quan thanh tra - giám sát ngân hàng
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Đơn vị hành chánh
sự nghiệp
Trang 31C HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
1 Thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia
Chính sách tiền tệ quốc gia (“CSTTQG”)
• Là một bộ phận của chính sách kinh tế - tài chính
• Là các quyết định về tiền tệ ở tầm quốc gia của cơ quan nhà nước
Trang 32• Thẩm quyền quyết định CSTTQG
Quốc hội quyết định (i) chỉ tiêu lạm phát hằng năm (được thể hiện thông qua việc quyết định chỉ số giá tiêu dùng) và (ii) giám sát việc thực hiện CSTTQG
Thủ tướng Chính phủ, Thống đốc NHNNVN quyết định việc sử dụng các công cụ và biện pháp điều hành để thực hiện mục tiêu CSTTQG
• NHNNVN thực hiện CSTTQG nhằm 3 mục tiêu:
Ổn định sức mua đối nội của đồng nội tệ
Ổn định sức mua đối ngoại của đồng nội tệ
Tăng trưởng kinh tế
VIỆT NAM
Trang 33Công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia
Công cụ 1: Tái cấp vốn (Refinancing)
• Khái niệm: Tái cấp vốn là hình thức cấp tín dụng (tiếp vốn) của NHNN, nhằm cung ứng vốn ngắn hạn và phương tiện thanh toán cho TCTD
Trang 34• Cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá (Mortgaged Lending)
Văn bản hợp nhất 06/VBHN-NHNN hợp nhất (i) Thông tư số 17/2011/TT-NHNN và (ii) Thông tư số 37/2011/TT-NHNN
Thời hạn cho vay cầm cố: dưới 12 tháng và không vượt quá thời hạn còn lại của giấy tờ có giá được cầm cố.
Điều kiện thực hiện nghiệp vụ:
− Điều kiện đối với TCTD (không bị đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt; có giấy tờ có giá đủ tiêu chuẩn; không có nợ quá hạn tại NHNNVN tại thời điểm đề nghị vay vốn; và có cam kết về sử dụng tiền vay cầm cố đúng mục đích)
− Điều kiện đối với giấy tờ có giá (được phép chuyển nhượng; thuộc sở hữu hợp pháp của TCTD đề nghị vay; có thời hạn còn lại tối thiểu bằng thời gian vay; không phải là giấy tờ có giá do TCTD đề nghị vay phát hành).
VIỆT NAM
Trang 35trả bằng trái phiếu đặc biệt
bán lại nợ xấu (chưa thực hiện
được)
thu nợ/ giảm lãi suất/
chuyển nợ thành vốn vay
Quy trình biến "vốn chết" thành vốn có khả năng cho vay
(Thông tư 20/2013/TT-NHNN quy định về cho vay tái cấp vốn trên cơ sở trái phiếu đặc biệt của Công ty Quản lý tài sản của tổ chức tín dụng Việt
Nam do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành)
Trang 36• Chiết khấu, tái chiết khấu giấy tờ có giá (Discounting/ Rediscounting)
Thông tư 01/2012/TT-NHNN
Chiết khấu giấy tờ có giá là nghiệp vụ NHNN mua ngắn hạn
các giấy tờ có giá còn thời hạn thanh toán của các TCTD, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài trước khi đến hạn thanh toán
Tái chiết khấu giấy tờ có giá là việc NHNN chiết khấu lại các chứng từ có giá mà TCTD đã chiết khấu.
VIỆT NAM
Ngân hàng Nhà nước
Tổ chức tín dụng
(1) yêu cầu NHNN mua ngắn hạn giấy tờ
có giá (chưa đến hạn thanh toán) (2) mua lại (giá nhỏ hơn giá khi đến hạn)
(3) chuyển quyền hưởng lợi cho NHNN
Trang 37 Điều kiện thực hiện nghiệp vụ:
− Điều kiện đối với TCTD (không bị đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt; có giấy tờ có giá đủ tiêu chuẩn; không có nợ quá hạn tại NHNNVN tại thời điểm đề nghị; có tài khoản tiền gửi mở tại NHNN hoặc hệ thống máy móc kết nối với hệ thống máy chủ tại NHNN)
− Điều kiện đối với giấy tờ có giá (được phát hành bằng VNĐ; được phép chuyển nhượng; thuộc sở hữu hợp pháp của TCTD
đề nghị vay; có thời hạn còn lại tối đa của giấy tờ có giá theo quy định; không phải là giấy tờ có giá do TCTD đề nghị vay phát hành).
VIỆT NAM
Trang 38Danh mục các giấy tờ có giá được sử dụng trong các giao dịch của
NHNNVN Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước
Trái phiếu Chính phủ, bao gồm:
•Tín phiếu Kho bạc (loại trái phiếu có thời hạn dưới một năm)
•Trái phiếu Kho bạc (loại trái phiếu có thời hạn từ một năm trở lên)
•Trái phiếu công trình Trung ương
•Công trái xây dựng Tổ quốc (có kỳ hạn 05 hoặc10 năm lãi suất không thấp
hơn 1,5%/năm, tiền lãi thu được từ công trái không phải chịu thuế thu nhập)
•Trái phiếu Chính phủ do Ngân hàng Phát triển Việt Nam (trước đây là Quỹ
Hỗ trợ phát triển) được Thủ tướng Chính phủ chỉ định phát hành.
Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh thanh toán 100% giá trị gốc, lãi khi đến hạn, bao gồm:
•Trái phiếu do Ngân hàng Phát triển Việt Nam phát hành
•Trái phiếu do Ngân hàng Chính sách xã hội phát hành
Trái phiếu Chính quyền địa phương (do Ủy ban nhân dân thành phố Hà
Nội và Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh phát hành).