1. Tổng quan về nước thải2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước3. Các tạp chất có trong nước thải4. Phương pháp xử lý nước thải Xử lý bậc 1 (tiền xử lý) Xử lý bậc 2 Xử lý bậc 3 5. Một số sơ đồ hệ thống xử lý nước thải
Trang 1CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG
CÔNG NGHỆ XỬ LÍ NƯỚC THẢI
Trang 2CÔNG NGHỆ XỬ LÍ NƯỚC THẢI
1 Tổng quan về nước thải
2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước
3 Các tạp chất có trong nước thải
4 Phương pháp xử lý nước thải
Trang 31 Tổng quan về nước thải
1.1 Khái niệm nước thải
Nước thải là chất lỏng được thải ra sau quá trình sử dụng của con người và đã làm thay đổi tính chất ban đầu của chúng
1.2 Phân loại nước thải (Dựa vào nguồn gốc)
- Nước thải sinh hoạt: 52% chất hữu cơ (Chất hữu cơ không bền
sinh học), 48% chất khoáng
- Nước thải công nghiệp: hình thành do phản ứng hóa học, nước
tự do, liên kết trong nguyên liệu, nước rửa, nước hấp thụ
- Nước thải tự nhiên:
- Nước thải đô thị:
Trang 42 Các thông số đánh giá chất lượng nước
a Các chỉ tiêu vật lý: pH, Nhiệt độ, màu sắc, độ
đục, TS, SS, DS…
b Các chỉ tiêu hoá học: Độ kiềm, độ cứng, DO,
BOD, COD, KLN, hợp chất clo, hợp chất sunphua, hợp chất nitrat…
c Các chỉ tiêu vi sinh
Coliform
Escherichia coli
Salmonella
Trang 52 Các thông số đánh giá chất lượng nước
a Các chỉ tiêu vật lý
pH
pH = - log [H+]
pH của nước phụ thuộc vào thành phần hoá học của nước
pH của nước ảnh hưởng đến các quá trình sinh hoá trong nước
Việc xác định được pH của nước => Định hướng PP xử lí
Ảnh hưởng của nhiệt độ
Phương pháp xác định nhiệt độ của nước
Yêu cầu khi xác định nhiệt độ
Trang 62 Các thông số đánh giá chất lượng nước
Màu sắc
Nguyên nhân gây màu
Tạp chất (thường là mùn hữu cơ)
Các ion kim loại (Sắt, Đồng…)
Trang 72 Các thông số đánh giá chất lượng nước
Tổng hàm lượng chất rắn (Total solids)
Gồm tổng chất rắn hoà tan hoặc không hoà tan
Tính bằng trọng lượng khô bằng lượng mg chất khô sau khi làm bay hơi 1 lít mẫu nước trên nồi cách thuỷ và sấy khô tới nhiệt độ 105˚C cho tới khi khối lượng không đổi.
Tổng hàm lượng chất rắn lơ lửng (Suspended solids)
Là lượng chất khô còn lại trên giấy lọc sợi thuỷ tinh khi lọc 1lít nước mẫu qua phễu lọc, sấy khô ở 105˚C cho tới khi khối lượng không đổi
Trang 82 Các thông số đánh giá chất lượng nước
Tổng hàm lượng các chất hoà tan (Dissolved solids)
Là lượng khô của phần dung dịch qua lọc khi lọc 1 lít nước mẫu qua phễu lọc có giấy lọc sợi thủy tinh rồi sấy khô ở 105˚C cho tới khi khối lượng không đổi
DS = TS – SS
Tổng hàm lượng các chất dễ bay hơi (Volatile suspended solids and Volatile Dissolved Solids)
VSS: Là lượng mất đi khi nung lượng chất rắn huyền phù (SS) ở 550
0 C cho đến khi khối lượng không đổi
VDS: Là lượng mất đi khi nung lượng chất rắn hòa tan (DS) ở 550 0 C cho đến khi khối lượng không đổi
Trang 92 Các thông số đánh giá chất lượng nước
b Các chỉ tiêu hoá học
Độ kiềm toàn phần (Alkalinity): tổng hàm lượng các ion HCO3,
CO32- , OH - có trong nước
Độ kiềm được định nghĩa là lượng acid mạnh cần để trung hòa để đưa tất
cả các dạng carbonat trong mẫu nước về dạng H2CO3.
Tùy từng nước qui định, độ kiềm có những đơn vị khác nhau, có thể là mg/L, đlg/L (Eq/L) hoặc mol/L
Độ cứng của nước
Độ cứng của nước gây nên bởi các ion đa hóa trị có mặt trong nước
Các ion Ca 2+ và Mg 2+ chiếm hàm lượng chủ yếu trong các ion đa hóa trị nên độ cứng của nước xem như là tổng hàm lượng của các ion Ca 2+ và
Mg 2+
Trang 102 Các thông số đánh giá chất lượng nước
Trang 112 Các thông số đánh giá chất lượng nước
Một đơn vị khác cũng hay được dùng để đánh giá độ cứng là ppm (Parts Per Million) 1 dH = 17 ppm
Trang 122 Các thông số đánh giá chất lượng nước
Hàm lượng oxi hoà tan (Dissolved oxigen)
Hàm lượng oxi hòa tan là một chỉ số đánh giá “tình trạng sức khỏe” của nguồn nước
Mọi nguồn nước đều có khả năng tự làm sạch nếu như nguồn nước đó còn
Trang 132 Các thông số đánh giá chất lượng nước
Hàm lượng DO có quan hệ mật thiết đến các thông số COD và BOD của nguồn nước
Nếu trong nước hàm lượng DO cao, các quá trình phân hủy các chất hữu cơ sẽ xảy ra theo hướng háo khí.
Nếu hàm lượng DO thấp, thậm chí không còn thì quá trình phân hủy các chất hữu cơ trong nước sẽ xảy ra theo hướng yếm khí.
Trang 142 Các thông số đánh giá chất lượng nước
Nhu cầu oxi hoá học (Chemical oxigen demand): là
lượng oxi cần thiết (cung cấp bởi các chất hóa học) để oxit hóa các chất hữu cơ trong nước.
PP xác định thông thường: Dùng KMnO4 hoặc K2Cr2O7
COD giúp phần nào đánh giá được lượng chất hữu cơ trong nước có thể bị oxi hóa bằng các chất hóa học (tức là đánh giá mức độ ô nhiễm của nước) Việc xác định COD có ưu điểm
là cho kết quả nhanh (chỉ sau khoảng 2 giờ nếu dùng phương pháp bicromat hoặc 10 phút nếu dùng phương pháp
permanganat).
Trang 152 Các thông số đánh giá chất lượng nước
Nhu cầu oxi sinh hoá (Biochemical oxigen demand): Lượng oxi
cần thiết để vi khuẩn có trong nước phân hủy các chất hữu cơ
Tương tự như COD, BOD cũng là một chỉ tiêu dùng để xác định mức độ nhiễm bẩn của nước (đơn vị tính cũng là mgO2/L)
Trong môi trường nước, khi quá trình oxi hóa sinh học xảy ra thì các vi khuẩn sử dụng oxi hòa tan để oxit hóa các chất hữu cơ và chuyển hóa
chúng thành các sản phẩm vô cơ bền như CO2, CO32- , SO42- , PO43- và cả
NO 3-
Thông thường người ta xác định chỉ số BOD5 (Nhu cầu oxi sinh hoá trong
5 ngày)
Trang 162 Các thông số đánh giá chất lượng nước
Các thông số hoá học khác trong nước
2Fe(HCO3)2 + 0,5 O2 + H2O > 2Fe(OH)3 + 4CO2
Nước thiên nhiên thường chứa hàm lượng sắt lên đến 30 mg/L
Với hàm lượng sắt lớn hơn 0,5 mg/L nước có mùi tanh khó chịu, làm vàng quần áo khi giặt…
Các cặn kết tủa của sắt có thể gây tắc nghẽn đường ống dẫn nước.
Trong quá trình xử lý nước, sắt được loại bằng phương pháp thông khí và keo tụ.
Trang 172 Các thông số đánh giá chất lượng nước
Các hợp chất clorua
Clo tồn tại trong nước dưới dạng Cl - Nói chung ở mức nồng độ cho phép thì các hợp chất clo không gây độc hại, nhưng với hàm lượng lớn hơn 250 mg/L làm cho nước có vị mặn
Các hợp chất sulfat
Ion SO42- có trong nước do khoáng chất hoặc có nguồn gốc hữu
cơ Với hàm lượng lớn hơn 250 mg/L gây tổn hại cho sức khỏe con người Ở điều kiện yếm khí, SO42- phản ứng với chất hữu cơ tạo thành khí H2S có độc tính cao.
Các hợp chất nitrat
Các ion NO2- , NO3- cũng là tác nhân gây độc đối với các sinh vật trong nước và cũng là một tiêu chí xác định chất lượng nước.
Trang 182 Các thông số đánh giá chất lượng nước
Các chỉ tiêu vi sinh: Các vi sinh vật hiện diện trong nước
thải bao gồm các vi khuẩn, vi rút, nấm, tảo, nguyên sinh
động vật, các loài động và thực vật bậc cao
Coliform
Coliform là một nhóm vi khuẩn rất phổ biến, có thể tìm thấy ở mọi
nơi, kể cả trong đất, da, nước sông, nước ao hồ, rau cải và trong phân động vật
Sự có mặt của coliform trong nước được xem là một chỉ số về sự tinh khiết của nước
Escherichia coli: Vi khuẩn chủ yếu trong các nguồn nước thải
bi ô nhiễm bởi phân người
Salmonella: Vi khuẩn xuất hiện nhiều trong nước thải sinh
hoạt
Trang 19Bảng 1 – Giá trị giới hạn các thông số và nồng độ các chất ô
nhiễm trong nước thải công nghiệp (QCVN 40/2011)
TT Thông số Đơn vị Giá trị giới hạn
Trang 203 Các tạp chất có trong nước thải
Tạp chất trong nước thải là những chất có nguồn gốc tự nhiên,
và gần đây là các chất có nguồn gốc hoạt động của con người, ảnh hưởng đến chất lượng các nguồn nước tự nhiên, đó là các nguồn gây “ô nhiễm”.
Tạp chất trong nước có thể là:
• Khí
• Chất tan vô cơ
• Chất tan hữu cơ
• Cặn lơ lửng
• Sinh vật nước
Trang 21Khí hoà tan Chất hưu cơ tan Chất điện li hưu cơ
Cation Anion
Phương pháp
khảo sát Hiển vi Kính siêu vi đo độ dẫn
Lọc bằng giấy lọc Phân tích sa lắng
Hiển vi điện tử Điện thẩm tách Tán xạ Reley
Lọc màng bán thấm Phổ tử ngoại – khả kiến
Bảng 1.9 - Phân loại nước theo kích thước tạp chất (Kulsky)
Trang 22 Nhóm I: Là các tạp chất thô nhìn thấy (hoặc tách
lớp đối với nhũ tương) chúng thường rất không bền khi để lắng, chỉ tồn tại nhờ chuyển động của nước Trong nhóm này cần lưu ý các sinh vật
nước bậc thấp như vi khuẩn và plankton.
Nhóm 2: Là nhóm dung dịch keo Đây là hệ bền
nhờ cấu trúc đặc biệt của các hạt keo Trong
nhóm này phải kể đến virus, các chất có phân tử lượng lớn có nguồn gốc tự nhiên.
Trang 23 Nhóm 3: Là nhóm của các chất hữu cơ tan, khí
hoà tan, kích thước hạt chất tan ở mức phân tử.
Nhóm 4: là nhóm các chất vô cơ tan, phân ly
Kích thước các hạt tan là phân tử và nguyên tử (A0 = 10-10m)
(Các chất thuộc nhóm 3 và 4 là các đối tượng
khó xử lý nhất)
Trang 2410 -8 10 -7 10 -6 10 -5 cm = 10 -4 mm = 10 -1 m = 1000A o
1 Vùng cặn nhìn thấy, cát, bùn, vi sinh, thủy sinh
2 Vùng hạt keo, virus, các chất hữu cơ phân tử lớn
3 Bọt khí phân tán trong nước, các chất hữu cơ tan gây màu, mùi
4 Các chất tan dạng ion (độ mặn, độ cứng, Fe, Mn)
Tóm tắt phân bố tạp chất theo kích thước
Trang 25Tạp chất Chất lượng Phương pháp xử lý Công trình - thiết bị
Hữu cơ tan, dạng keo và
dạng lơ lửng
Độ màu cao (>40 0 ) Chỉ số oxy hoá cao
Nhiều cặn lơ lửng Độ đục cao ( > 100
mg/L)
Keo tụ, tạo bông, lắng, lọc Trộn, tạo bông, lắng lọc.
Nhiều Ca, Mg tan Độ cứng cao Làm mềm bằng hoá chất hoặc trao đổi
ion
Thiết bị trao đổi ion hoặc thiết bị phản ứng, bể lắng, lọc.
Muối ăn Nước lợ, mặn Chưng cất bằng nhiệt, dùng phương
pháp điện thẩm, dùng lọc thẩm thấu ngược
nâu đen
Ôxy hoá Mn (II) bằng không khí ở pH 8,5 hoặc có xúc tác Ôxy hoá bằng hoá chất
Bão hoà khí, bể lắng lọc hoặc thiết bị oxy hoá xúc tác, thiết
bị bơm, trộn hoá chất.
Nhiễu khí Mùi, gây ăn mòn Thổi khí hoặc hoá chất Thiết bị tương ứng
pH quá thấp hoặc quá
cao
Gây ăn mòn hoặc bọt, nhớt
Trung hoà Thiết bị bơm, trộn hoá chất
NH3 Có mùi, dễ sinh NO2- Clo hoá tới điểm nhảy, trao đổi ion trên
zeolit Tăng pH, thổi khí cưỡng bức hạ pH, vi sinh
Thiết bị bơm, trộn hoá chất, trao đổi ion, làm thoáng
Phân loại tạp - loại nước và công nghệ - thiết bị xử lý nước cấp tương ứng
Trang 26Bậc 1: Giai đoạn xử lí sơ bộ, thông thường là các phương pháp cơ học: song chắn rác, bể lắng… Trong một số
trường hợp, xử lí bậc 1 cũng có thể sử dụng các biện pháp
lí hoá: trung hoà nước thải, tách chất…
Bậc 2: Thông thường là các công trình xử lí hoá lí hoặc sinh học nhằm oxi hoá các hợp chất hữu cơ trong nước thải
Bậc 3: Đây là các yêu cầu cao của xử lí nước thải như: triệt khuẩn, khử phôt phát, nitrat, sulfat…
4 Phương pháp xử lý nước thải
Trang 27* Tổng quan các phương pháp xử lý nước thải
Trang 282 Xử lý nước bằng phương pháp hoá lý
Phương pháp trung hoà
Phương pháp keo tụ tạo bông
Phương pháp oxi hoá – khử
Phương pháp trao đổi ion
Phương pháp hấp phụ - hấp thụ
Phương pháp tuyển nổi
Phương pháp thẩm thấu ngược
Phương pháp điện hoá học
Trang 293 Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học
- Phương pháp hiếu khí
- Phương pháp kị khí
Trang 32* Một số kĩ thuật cần lưu ý khi thiết kế song chắn rác
Chắn rác thô:
- Chế tạo từ các thanh kim loại hình trụ hoặc vuông, chữ nhật xếp song song
- Khe hở giữa các thanh thường là 5,1 tới 15,2 cm
- Chức năng: tách loại rác thô, thường được đặt trước các lọc rác
tinh hoặc nghiền rác.
Chắn rác và lọc rác có thể được lắp đặt vuông góc với dòng nước
hoặc phổ biến hơn là tạo một góc với mặt nước (30-45 0 ).
Chúng được lắp đặt trước các thiết bị cơ khí như bơm nước thải,
lắng cát, lắng sơ cấp
Khi sử dụng chắn rác, nghiền rác hoặc cả hai cần có đường chảy
tắt trong trường hợp vệ sinh hoặc tắc dòng
Trang 34Hai thống số thiết kế quan trọng của hệ này là phân bố
tốc độ đầu vào và đầu ra.
Kênh lắp đặt chắn rác cần có vách lái dòng và phân bố
đều dòng chảy Sau chắn rác nền kênh phải hạ thấp 3 - 6
inch (1inch = 2,54 cm) so với đáy đường dẫn vào để bù
Trang 35* Khe hở và Thuỷ lực:
Một mặt khe hở phải đủ nhỏ để tách rác, tuy nhiên lại phải đủ lớn để phân, giấy vệ sinh đi qua Bảng 1 liệt kê các kích thước khe hở thường gặp Tốc độ nước qua khe càng nhỏ, khả năng tách rác càng lớn
Các kích thước khe hở của chắn rác thường gặp Loại chắn rác Khe hở, cm Ghi chú
a) Chắn rác 5,1-15,2 Thường = 7,6 cm
b1) Chắn rác làm sạch thủ
b2) Chắn rác làm sạch cơ giới 1,4-2,5 Thường = 1,9 cm
c) Lọc tinh 0,24-0,48 Đôi khi nhỏ hơn 0,24 cm
Máy nghiền 1-1,9 Khe hở phụ thuộc tải thuỷ lực
Trang 36 Tốc độ nước chảy trung bình qua song chắn rác
vệ sinh thủ công phải vào khoảng 1 fps (0,3048 m/s).
Tốc độ tối đa (khi trời mưa) qua chắn rác làm sạch cơ khí không vượt quá 2.5 fps (0,762 m/s)
Tốc độ phải tính theo hình chiếu đứng của khe chắn rác.
Trang 37Tổn thất áp qua chắn rác phụ thuộc vào cấu tạo và hoạt động của cơ cấu chắn rác
Công thức tính tổn thất áp như sau:
Trang 38Đối với cơ cấu làm sạch thủ công giá trị tổn thất áp tối
thiểu cho phép là 0,615 m, tối đa là nhỏ hơn 0,75 m
Rác mắc vào song chắn sẽ cản dòng chảy, ngoài ra rác
tích luỹ lâu sẽ thối rữa, gây mùi nên cần dọn thường
xuyên
Dọn rác nước chảy nhanh sẽ kéo theo rác và có thể gây sự
cố cho hệ thống phía sau Vì vậy, độ dốc của dòng vào
trước chắn rác càng thấp (để giảm tốc độ dòng) càng tốt
Trang 39* Các loại chắn rác
a Chắn rác thủ công
Trang 40Những hệ nhỏ thường trang bị chắn rác thủ công (Hình).
Thường chắn rác thủ công được đặt thành góc nghiêng 30°-
45° so với phương nằm ngang, khi đó diện tích thông thuỷ sẽ
tăng 40 - 100% so với đặt thẳng đứng 90o, dễ vớt dọn rác
hơn, thông thuỷ tốt hơn
Khoảng thông thuỷ giữa hai thanh chắn rác phải vào khoảng
2,4 đến 8,255 cm, tần suất thu gom rác, làm sạch càng cao
càng tốt, thường là 2 – 5 lần/ngày
Trong trường hợp không chảy kịp có thể cho nước chảy qua
nhánh vòng (Hình) có chắn rác rộng hơn (8 – 10 cm)
Trang 41b Chắn rác cơ khí
Trang 43Chắn rác cơ khí được gọi là chắn rác cào rác cơ khí.
Các nhà máy trung bình hoặc lớn đều sử dụng hệ chắn rác cơ
khí, các nhà máy nước thải nhỏ nhưng có rác đặc trưng khó tách bằng chắn rác tiêu chuẩn cũng sử dụng các loại chắn rác cơ khí
Khe hở trong chắn rác thường nằm trong khoảng 1,6 đến 2,5 cm
Do kích thước khe thông thuỷ nhỏ hơn ở trên nên người ta đôi khi coi là chắn rác tinh Thuật ngữ “tinh” ở đây là tương đối,
nhiều nhà máy nước thải công nghiệp phải sử dụng khe chắn rác chỉ vài mm nếu quá nhiều cặn hoặc cặn khó tách bằng chắn rác thông thường
Trang 44Hệ chắn rác cơ khí có thể làm sạch từ phía trước hoặc từ phía sau Cơ cấu cào rác thường có dạng như “lược” chải qua các khe hở của chắn rác để kéo rác ra, thời gian thực
hiện mỗi chu kì “chải” có thể từ vài giây tới 60 phút Các
chắn rác cơ khí thường được chế tạo sẵn và có rất nhiều dạng
Trong chắn rác cơ khí thường bố trí cơ cấu nhận rác tự động (Hình)
Cơ cấu chắn rác cũng có thể được phối hợp với cơ cấu lắng cát và thu gom rác tự động (Hình)
Trang 45c Chắn (lọc) rác tinh
Ứng dụng: công nghiệp thực phẩm, len, dệt nhuộm Trong một số nhà máy, lọc tinh được dùng thay thế lọc cát để xử lí
SS trước khi xả ra môi trường
Lọc tinh thường lắp trước các đơn vị xử lí sinh học, trước lọc nhỏ giọt để ngăn ngừa hiện tượng tắc các vòi phun
Thường diện tích thông thuỷ của lọc tinh là 0,186 m 2 /3785
m 3 /ngày hay 20.300 m 3 /ngày/m 2 đối với nước thải sinh hoạt
và 0,280 m 2 /3785 m 3 /ngày hay 13.500 m 3 /ngày/m 2 đối với
nước thải hỗn hợp
Trang 46•Kích thước lỗ thường chọn như sau:
Mặt rây có kích thước lỗ 0,8 – 2,4 mm Nếu dùng chổi để làm sạch thì mặt sàng làm bằng thép tấm Nếu dùng lưới đan thì kích thước lỗ thường vào khoảng 3 mm Vải lọc có kích thước lỗ nhỏ hơn.