pháp kỵ khíĐòi hỏi chi phí đầu tư để xử lý bùn, Xử lý nước thải có tải trọng không cao như phương pháp kỵ khí Nhược điểm Nhược điểm được những Không chịu thay đổi đột ngột về tải trọn
Trang 1CHÀO MỪNG THẦY VÀ CÁC BẠN ĐẾN VỚI BÀI THUYẾT
TRÌNH CỦA NHÓM 8
Trang 2Chủ đề: Công nghệ xử lí nước thải bằng sinh học trong xử lí nước thải ngành thực phẩm
Chủ đề: Công nghệ xử lí nước thải bằng sinh học trong xử lí nước thải ngành thực phẩm
Trang 31 Lê Minh Cương
Trang 6A QUÁ TRÌNH XỬ LÝ SINH HỌC HIẾU KHÍ
VI SINH VẬT HIẾU KHÍ
Phân hủy chất hữu cơ
Trang 7A QUÁ TRÌNH XỬ LÝ SINH HỌC HIẾU KHÍ
Ưu điểm
Không gây ô nhiễm thứ cấp như phương pháp hóa học, hóa lý
Hiểu biết về quá trình xử
lý đầy đủ hơn
Hiểu biết về quá trình xử
Trang 8pháp kỵ khí
Đòi hỏi chi phí đầu tư
để xử lý bùn, Xử lý nước thải có tải trọng không cao như phương
pháp kỵ khí
Nhược điểm
Nhược điểm được những Không chịu
thay đổi đột ngột về tải trọng
hữu cơ
Không chịu được những thay đổi đột ngột về tải trọng
hữu cơ
Chi phí xây dựng công trình
và đầu tư thiết bị lớn, vận hành, đặc biệt chi phí cho năng lượng tương đối cao
Chi phí xây dựng công trình
và đầu tư thiết bị lớn, vận hành, đặc biệt chi phí cho năng lượng tương đối cao
Không có khả
năng thu hồi
năng lượng
Trang 9lý càng lớn hoặc ngược lại
Nồng độ bùn hoạt tính: chỉ số bùn càng nhỏ thì nồng độ bùn cho vào công trình xử
lý càng lớn hoặc ngược lại
Nồng độ oxy: Phải cung cấp đầy đủ lượng oxy vào liên tục sao cho lượng oxy hòa tan trong nước ra khỏi bể lắng đợt II >=
2(mg/l).
Nồng độ oxy: Phải cung cấp đầy đủ lượng oxy vào liên tục sao cho lượng oxy hòa tan trong nước ra khỏi bể lắng đợt II >=
2(mg/l).
Các nguyên tố vi lượng: Hàm lượng cơ chất trong nước thải khác nhau thì yêu cầu về nồng độ các nguyên tố dinh dưỡng cần thiết khác nhau ( BODtoàn phần:N:P=100:5:1)
Các nguyên tố vi lượng: Hàm lượng cơ chất trong nước thải khác nhau thì yêu cầu về nồng độ các nguyên tố dinh dưỡng cần thiết khác nhau ( BODtoàn phần:N:P=100:5:1)
pH: pH>9: VSV chết vì lúc này sẽ phá hủy cân bằng nguyên sinh chất tế bào, pH<4 sẽ
thúc đẩy nấm phát triển
pH opt = 6,5-7,5
Nhiệt độ: t o copt = 25 o C – 37 o C
Trang 10Các giai đoạn xử lý nước thải bằng
công nghệ hiếu khí
Tiền xử lý Xử lý sơ cấp Xử lý cấp II Xử lý cấp III
Nước thải Lắng sơ cấp Oxy hóa
Bùn hoạt tính Bùn sơ
cấp
Ao sinh học
Chlore hóa Lọc cát
Thải/ Sử dụng
Bùn
Phân hủy
kỵ khí
Trang 111 Phương pháp xử lý sinh học tự nhiên.
Ao hồ sinh học hiếu khí.
Là loại ao nông 0,3-0,5m có quá trình oxy hóa các chất bẩn
hữu cơ chủ yếu nhờ các VSV hiếu khí
Ưu điểm:
Không đòi hỏi nhiều vốn đầu tư.
Bảo trì vận hành đơn giản, không đòi hỏi có người quản lý thường xuyên.
Hầu hết các khu đô thị, các khu dân cư có nhiều ao, hồ hay khu ruộng trũng có thể sử dụng mà không cần cải tạo xây dựng nhiều.
Có các điều kiện két hợp mục đích xử lý nước thải với việc nuôi trồng thủy sản và điều hòa nước mưa
11
Cấp nước và xử lý nước thải
II CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ.
Trang 12Đòi hỏi mặt bằng rộng
Nước hồ thường có mùi khó chịu đối với các khu vực xung
quanh
Nước hồ thường có mùi khó chịu đối với các khu vực xung
quanh
Trang 13Thường sử dụng cho xử lý nước thải sinh hoạt do chứa N:P:K=5:1:2 phù hợp cho phát triển thực vật Nhằm xử
lý nước thải đồng thời tận dụng nước thải làm nguồn
phân bón
13
Cánh đồng tưới và bãi lọc.
Trang 14 Dựa trên khả năng giữ các cặn nước ở trên mặt đất, nước thấm qua đất như đi qua lọc, nhờ có oxy trong các lỗ hỏng và mao quản của lớp đất mặt, các VSV hiếu khí hoạt động phân hủy các chất hữu cơ nhiễm bẩn
Càng sâu xuống, lượng oxy càng ít và quá trình oxy hóa các chất hữu cơ càng giảm xuống dần Cuối cùng đến độ sâu ở đó chỉ xảy ra quá trình khử nitrat.
Quá trình oxy hóa nước thải chỉ xảy ra ở lớp đất mặt sâu tới 1.5m cánh đồng tưới và bãi lọc thường được xây dựng
ở những nơi có mực nước nguồn thấp hơn 1.5m so với mặt đất
NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG
Trang 15Cấp nước và xử lý nước thải
• Vị trí trong hệ thống xử lý nước thải
Tuần hoàn nước
Bãi lọc ngập nước
Bãi lọc ngập nước
Nước thải chăn nuôi
Nước thải
CN thực phẩm
Trang 16Bể aerotank
Là công trình nhân tạo xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học hiếu khí, trong đó người ta cung cấp oxy và khuấy trộn nước thải với bùn hoạt tính.
16
2 Phương pháp xử lí sinh học nhân tạo
Trang 17 Phân loại:
- Aerotank tải trọng thấp (Aerotank truyền thống):
BOD<400mg/l; hiệu suất xử lý BOD đạt 80-95%
- Aerotank tải trọng cao 1 bậc: BOD cao>500mg/l; thổi khí liên tục (6-8h)
- Aerotank tải trọng nhiều bậc: BOD>500mg/l; chất rắn
lơ lửng pH= 6,5-9; t0=6-320C
- Aerotank tải trọng cao xen kẽ bể lắng bùn: tải trọng BOD>1,3kg BOD tính trên 1kg chất thải hữu cơ trong ngày; hiệu suất xử lý BOD 70-75%
Trang 18Quá trình oxy hóa gồm 3 giai đoạn:
GD1: tốc độ Oxy hóa = tốc độ tiêu thụ Oxy, ở giai đoạn này bùn hoạt tính hình thành và phát triển.VSV phát triển mạnh
GD2:VSV phát triển ổn định và tốc độ tiêu thụ oxy gần như ít thay đổi, chính giai đoạn này các chất bẩn hữu cơ bị phân hủy
GD3: Sau 1 thời gian khá dài tốc độ oxy hóa cầm
trừng và có chiều hướng giảm, tốc độ tiêu thụ oxy tăng lên
Nguyên lí làm việc
Trang 19Ưu điểm
Công nghệ đề xuất phù hợp với đặc điểm, tính chất của
nguồn nước thải
Nồng độ các chất ô nhiễm sau quy trình xử lý đạt quy
Diện tích đất sử dụng tối
thiểu.
Công trình thiết kế dạng
modul, dễ mở rộng, nâng công suất xử lý.
Trang 20xử lý cần được thu gom và xử
lý định kỳ
Bùn sau quá trình
xử lý cần được thu gom và xử
lý định kỳ
Chất lượng nước thải sau
xử lý có thể bị ảnh hưởng nếu một trong những công trình đơn vị trong trạm không được vận hành đúng các yêu cầu kỹ
thuật
Trang 21Yếu tố ảnh hưởng:
Thành phẩn dinh dưỡng đối với VSV.
Nồng độ chất bẩn hữu cơ trong nước thải.
Các chất độc tính có trong nước thải.
pH của nước thải.
Nhiệt độ
Nồng độ chất lơ lửng
21
Trang 22 Vị trí trong hệ thống xử lý nước thải
Bùn tuần hoàn
Xử lý bùn
Nước
thải
Trang 23Là thiệt bị trong đó
nước thải được lọc qua
lớp vật liệu bao phủ bởi
Trang 24Lọc sinh học có lớp vật liệu không
ngập trong nước (lọc phun hay lọc nhỏ giọt)
Ưu điểm:
- Giảm việc trông coi
- Tiết kiệm năng lượng
Trang 25Không khống chế được quá trình thông khí, dễ bốc mùi
Chiều cao hạn chế
Bùn dư không ổn định
Khối lượng vật liệu tương đối nặng nên giá thành xây dựng cao
Trang 26 Lọc sinh học có lớp vật liệu ngập trong nước
sự thay đổi tải lượng của nước thải
Dễ dàng phù hợp với nước thải pha loãng, đưa vào hoạt động rất nhanh, ngay cả sau
1 thời gian dừng làm việc kéo dài cả tháng.26
Trang 27Nhược điểm:
- Làm tăng tổn thất tải lượng, giảm
lượng nước thu hồi.
- Tổn thất khí cấp cho quá trình, vì
tải năng lưu lượng khí không chỉ
đáp ứng cho nhu cầu của VSV mà
còn cho nhu cầu của thủy lực.
- Phun khí mạnh tạo nên dòng
chuyển động xoáy làm giảm khả
năng giữ huyền phù
27
Trang 28vật liệu lọc (kích thước, diện tích
bề mặt tiếp xúc )
o Tải trọng, tính chất vật lý của nước
thải.
28
Trang 29 Vị trí trong hệ thống xử lý
nước thải
29
Lượt rác Nước
thải
đầu
vào
Sỏi, cát Bùn
Bể lọc sinh học nhỏ giọt
Bể lắng cát
Hoàn lưu nước
thải
Bùn
Bể lắng
Song chắn rác
Bể khử trùng
Bể lắng
sơ cấp
Nước thải đầu ra
Cl2 hoặc NaOCl
Video
Trang 30 Là một dạng cải tiến
của Aerotank khuấy trộn
hoàn chỉnh làm việc
trong điều kiện khí kéo
dài với bùn hoạt tính
chuyển động tuần hoàn
trong mương.
nước thải có độ ô nhiễm
Trang 31Ưu điểm:
Hiệu quả khi xử lý BOD, nitơ, photpho
cao
Quản lý vận hành đơn giản
Ít bị ảnh hưởng bởi sự dao động lớn về
chất lượng và lưu lượng nước cần xử lý
Nhược điểm:
Đòi hỏi diện tích xây dựng lớn
Thời gian lưu nước dài ngày
Lượng oxy cung cấp cho mương lơn dẫn
đến chi phí cao
31
Trang 32 Đĩa quay sinh học RBC
(rotatingbiogical contactors)
Khái niệm:
Là công trình của thiết bi xử lý nước thải bằng
kỷ thuật màng lọc sinh học dựa trên sự gắn kết của VSV trên bề mặt của vật liệu
Nguyên tắc hoạt động:
Khi màng sinh học tiếp xúc với chất hữu cơ có
trong nước thải sau đó tiếp xúc với oxy ra khỏi đĩa
Nhờ quay liên tục mà màng sinh học vừa tiếp xúc với không khí vừa tiếp xúc với chất hữu cơ chất hữu
cơ bị phân hủy nhanh
Trang 34Phân loại :
Công nghệ xử lý kỵ khí
Nhân tạo
Lọc
kỵ khí
Kỵ khí tiếp xúc
Tự nhiên
Ao sinh học kỵ khí
U
A
S
B
Trang 35Công nghệ xử lý kỵ khí nhân tạo :
UASB : bể xử lý sinh học kỵ khí dòng chảy ngược qua lớp bùn.
Mô hình là cột hình trụ tròn gồm hai phần: + Phần phân huỷ
+ Phần lắng
1 Xử lý nước thải trong bể UASB
Trang 36Quá trình xử lý :
Lớp bùn lắng có hoạt tính rất cao ở dưới đáy
chất thải được đưa vào từ dưới đáy của bể phản ứng vào trong lớp bùn
Dưới tác dung của vi sinh vật kị khí Chúng được
chuyển hoá thành mêtan và cacbon dioxide
Chất khí phát sinh giữ cho cả lớp bùn được trộn đều
Một số hạt bị dẩy lênkhỏi lớp bùn
Khi mất “bẩykhí” chúng lắng xuống trở lại lớp bùn
Trang 37Không tốn nhiều năng lượng
Quá trình công nghệ không đòi hỏi kỷ thuật phức tạp
Tạo ra lượng bùn có hoạt tính cao, nhưng lượng bùn không sản sinh không nhiều giảm chi phí xử lý
Loại bỏ chất hữu cơ với lượng lớn,hiệu quả
Trang 38Quá trình xử lý :
• Bể lọc kỵ khí là cột chứa đầy vật liệu rắn trơ là giá thể cố định cho vi sinh vật kỵ khí sống bám trên bề mặt Giá thể có thể là
sỏi, đá , than, vòng nhựa tổng hợp, tấm
nhựa…
Dòng nước phân bố đều từ dưới lên, tiếp xúc với màng vi sinh bám dính trên bề mặt giá thể Do khả năng bám dính tốt của
màng vi sinh dẫn đến lượng sinh khối
trong bể tăng lên và thời gian lưu bùn kéo dài Vì vậy thời gian lưu nước thấp, có thể vận hành ở tải trọng rất cao.
Trang 39Ưu điểm:
Ít bị tắt nghẽn trong quá trình làmviệc
Không tẩytrôi các quần thể sinh học bám trên vật
liệu
Giữ lưu lượng 5 – 10 m3/h để giữ cho lớp vật liệu ở trạng thái xốp – trương nở
Phải thu hồi các hạt vật liệu theo dòng nếu muốn loại
bỏ huyền phù cần phải đặt thêm thiết bị lắng trong tiếp theo
Trong nhiều trường hợp, phải thực hiện axit hoá sơ bộ
Trang 403 Xử lý nước thải bằng phương pháp kỵ khí tiếp xúc
Gồm một bể phản ứng và một bể lắng riêng biệt với một thiết bị điều chỉnh bùn tuần hoàn.
Trang 41Quá trình xử lý :
Trang 42Ưu điểm :
Có thể chuyển bùn từ bể này sang bể khác một
cách dễ dàng.
Lọc bỏ được BOD5 tới 80 ÷95% và COD từ 65
÷90% ( tùy thuộc vào bản chất của nước thải)
Ứng dụng:
Loại ao hồ này có thể tiếp nhận loại
nước thải (kể cả nước thải công nghiệp)
có độ nhiễm bẩn lớn, tải BOD cao và
không cần vai trò quang hợp của tảo.
Trang 43Công nghệ xử lý kỵ khí tự nhiên
Ao hồ kỵ khí
Ao hồ kỵ khí là loại ao sâu Các VSV kỵ khí hoạt
động sống không cần oxy của không khí Chúng sử dụng oxy ở các hợp chất như
nitrat, sulfat… để oxy hóa các chất hữu cơ thành các axit hữu cơ, các loại rượu và khí CH4, H2S, CO2, …, và H2O
Trang 44Quá trình xử
lý :
cho việc phân phối cặn đồng đều trong hồ
Cửa xả nước ra khỏi hồ theo kiểu thu nước bề mặt và có tấm ngăn bùn không cho ra cùng với nước
Trang 46Ao hồ hiếu kị - khí (Ao hồ tùy nghi)
• Là loại kết hợp có 2 quá trình song song : Phân hủy các chất hữu cơ hòa tan có ở trong nước và phân