Câu 1. Phân tích các nguyêt tắc QLNN về TNMT. Để thực hiện tốt các nguyên tắc đó cần giải quyết những vấn đề nào? Khái niệm QLNN về TNMT là Xác định rõ chủ thể là NN = chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn of mình nhằm đưa ra các bp, luật pháp, chính sách ktế, kthuật, xh thích hợp nhằm đảm bảo chất lượng MTS và PTBV ktxh quốc gia. QLNN về TNMT có 7 nguyên tắc.
Trang 1Câu 1 Phân tích các nguyêt tắc QLNN về TN-MT Để thực hiện tốt các nguyên tắc đó cần giải quyết những vấn đề nào?
- Nhiệm vụ của QLMT là trên cơ sở thu thập, xữ lý thông tin về hệ thống mt -> đưa ra các quyết định QL phù hợp
=> thúc đẩy các phần tử mt hđ cân đối, hài hòa, theo mục đích đã định của chủ thể mt (tức là NN)
Là nguyên tắc tiên quyết cách thức QL để thực hiện QLNN
VD: NA đang hướng ptr thì hướng đầu tư phải là Miền Tây vì nguồn lực ở Miền Tây có tiềmnăng nhiều -> cần phải khai thác được tiềm năng đó Mặt khác có sự chênh lệch tình hình ptr giữa miền tây và miền xuôi -> cần phải đầu tư và ptr hài hòa, ptr miền tây là tính thống nhất
và kế hoạch nhất,
=> Ptr miền tây phù hợp vs BVMT và đi cùng vs việc khai thác tài nguyên vừa phải , hợp lý nằm trong mức chịu tải của tài nguyên => ptr kt- xh tạo đkiện thúc đẩy khai thác, BV TNg-TNh và ngược lại nó tđ lẩn nhau
Trang 2(2) Nguyên tắc bảo đảm tính tổng hợp
- Nguyên tắc này xuất phát từ cơ sở tđộng tổng hợp của hđ ptr lên đối tượng QL Các hđ ptr diễn ra dưới nhiều hình thái đa dạng vs những quy mô,tốc độ khác nhau và chúng gây ra những tđộng tổng hợp lên đối tượng QL
=> vì vậy, trong các cs, bp of NN đưa ra phải phù hợp vs tình hình của địa phương, địa hình
và khu vực đó
VD: khi khai thác tài nguyên nước ngầm thì đất phải được đặt vào trong bối cảnh chị sự tác động của các yếu tố khác
(3) Đảm bảo tính tập trung dân chủ
- QLNN về TN_MT đk thực hiện ở nhiều cấp khác nhau -> đòi hỏi phải đảm bảo mqh chặt chẽ giữa tập trung và dân chủ trong QLMT
+ Tập trung được thể hiện thông qua kế hoạch hóa các hđ ptr, ban hành và thực thi hệ thống
PL về mt, thực hiện chế độ trách nhiệm của ng đứng đầu cơ quan, tổ chức doanh nghiệp, hộ
gđ, các cấp QL,…
+ Dân chủ đk thể hiện là sự xác định rỏ vị trí, trách nhiệm, quyền hạn của các cấp QL, ở việc
áp dụng rộng rãi kiểm toán, hạch toán mt, sd ngày càng nhiều các cckt vào QLMT-> tạo ra mặt bằng chung, bình đẳng cho mọi cấp,ngành, địa phương,
Nâng cao tính tập trung dân chủ giúp nâng cao hiệu quả khai thác trong QLTNMT rất nhiều, và tính tập trung dân chủ ngày càng đk thưc hiện cao có ý nghĩa thực tiễn và đk thể hiện thông qua cs,PL
VD: phải tôn trọng tính tự nhiên của TNTN, phải tôn trọng thái độ of con ng ở các khu vực #
Trang 3=> tất cả các ngành đều hình thành và ptr dựa trên đặc tính của lãnh thổ.
VD: - khai thác thủy điện phải có sự kết hợp giữa ngành và lãnh thổ
ĐNB ptr kt theo chiều sâu vì diện tích nhỏ, TNg ít , cần phải đầu tư vào KH-CN, thu hút vốn đầu tư vì con ng có trình độ cao thì thu hút vốn đầu tư tốt , nguồn lđộng,
DKTN thuận lợi, cs PL tốt
(5) Kết hợp hài hòa giữa các lợi ích
- QLMT là QL các hđ ptr do con ng tiến hành, phát huy tính tích cực hđ của con ng khi khai thác TNg phải đặt lợi ích quốc gia lên hang đầu,k vì lợi ích ktế mà quên đi lợi ích PTBV
- QLMT là phải phải chú ý đến lợi ích của cộng đồng, khuyến khích họ có những hành vi phùhợp vs mục tiêu BVMT, kết hợp hài hòa giữa các lợi ích trên quy luật khách quan giữa lợi íchquốc gia-khu vực-quốc tế
VD: khai thác quặng thì: t1 ptr giao thông
t2 phải có hiệp thương nhất định
t3 phải thỏa mãn lợi ích của cộng đồng, cá nhân, gđ, xh, quốc gia
(6) kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa QL TN-MT vs QL Ktế, QL xh
- Để đạt đk mtiêu PTBV phải kết hợp hài hòa giữa QL TNMT vs QL kt-xh đk thực hiện thông qua
+ Hoạch định các chính sách, chiến lược ptr đúng đắn mang tính bao quát và có tính tổng hợp+ Kết hợp chặt chẽ giữa các chương trình , kế hoạch đầu tư BVMT vs chương trình, kế hoạchptr kt-xh ở mọi cấp, mọi ngành, mọi khâu của QLNN
VD: Nhà máy TH TruMilk ở Nghĩa Đàn
+ Khai thác tài nguyên đất, trồng TV, chăn nuôi
+ Tạo đóng góp GDP cho huyện NĐ rất cao -> ktế ptr
+ Tạo việc làm, QL tốt xh
(7) Đảm bảo tiết kiệm và hiệu quả
Trang 4- QLMT đòi hỏi nguồn lực lớn, trong khi đó nguồn lực cho ptr kt-xh ngày càng cao -> cần phải tiết kiệm và hiệu quả trong QLMT
- nguyên tắc này đk thực hiện thông qua việc hoạch định CS và CL BVMT phù hợp vs giảm thiểu tiê hao TNg = việc:
+ áp dụng KH-CN, sd vật liệu thay thế, tiết kiệm lao động,
+ coi trọng đầu tư đồng bộ, có trọn tâm, trọng điểm, có hệ thống cho QLMT
VD:
Để thực hiện tốt các nguyên tắc đó cần giải quyết những vấn đề nào?
(Copy) Để thực hiện tốt các nguyên tắc trên cần phải đổi mới tư duy, phát triển về côngnghệ sạch ứng dụng về mọi mặt trong đời sống Thay đổi dần dần nhận thức của mọi người về việc bảo vệ mt.Hội nhập và hấp thu các ý tưởng thực dụng cho thực trạng hiện nay về mt của nước ta
Trang 5Câu 2 Phân tích mqh giữa ccpl và cckt trong công tác QLTNMT Để các công cụ đó hđ
có hiệu quả thì cần có các đkiện nào?
cc luật pháp cs hay còn gọi là các công cụ pháp lý bao gồm các văn bản về luật quốc
tế, luật quốc gia, các văn bản khác dưới luật (pháp lệnh, nghị định, quy định, các tiêu chuẩn môi trường, giấy phép môi trường ), các KH-CL-CS mt quốc gia, các ngành kinh tế và các địa phương
Cc kinh tế hay còn gọi là cc dựa vào thị trường là các cc cs được sd nhằm tđ tới chi
phí và lợi ích trong hđ của các cá nhân và tổ chức kinh tế để tạo ra các tđ ảnh hưởng đến hành vi của các tác nhân kinh tế theo hướng có lợi cho mt
Mối quan hệ giữa cc pháp lý và cc kte
- ccpl và cckt quan hệ hai chiều tác động qua lại lần nhau
- Cckt đóng vai trò bổ sung và góp phần cho việc hoàn thành mục tiêu của cs nói cách
khác là phương tiện cụ thể hóa cs thực tiễn hóa cs NN
- Ccpl chỉ thực hiện luật nhưng cứng nhắc nó chỉ phù hợp trong một thời gian vì vậy
phải có cckt để bổ trợ cho ccpl vừa ptr ktế kk đầu tư nước ngoài vừa hạn chế được tđ xấu mt or giữ được trạng thái và khả năng tự cân bằng của mình
- Ccpl hổ trợ cho cckt giúp cho cckt hoạt động có hiệu lực hơn, cckt hoạt động dựa theo
các tiêu chuẩn, quy chuẩn, luật mt, phí lệ phí do ccpl quy định
Điều kiện để cckt hoạt động có hiệu quả.
1.Phải có nền kinh tế thị trường.
Cơ chế thị trường: công cụ mang tính chất thị trường như cota, nhãn sinh thái
Trang 6- Thể chế pháp lý đủ mạnh, có hiệu lực cưỡng chế về trách nhiệm pháp lý; đặc biệt quyền tài sản đối với các TNMT và các cơ chế sở hữu nguồn lực cần được xác định rõ
và có hiệu lực thực tế
3 Kinh phí ( có kinh tế)
- đầu tư cho nghiên cứu khoa học ( hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn)
- Đầu tư cho đổi mới công nghệ, trang thiết bị
- Đào tạo đội ngủ các nhà chuyên môn giỏi
- Những nước phải có GDP cao để phát huy nội lực và ngoại lực
- Công cụ kĩ thuật phải có hệ thống
4 Bộ máy quản lý nhà nước( năng lực quản lý hành chính là điều kiện đầu tiên)
Ta thấy rằng TCVN,QCVN áp dụng ở tất cả khu vực, doanh nghiệp, địa phương từ lớn đến nhỏ nên:
- Phải có sự thống nhất từ trên xuống, trong bộ ban nghành trong quy định và trong tổ chức thực hiện, trong bộ máy QLNN vĩ mô (bộ tnmt)
- Trẻ hóa đội ngũ để nâng cao năng lực( đội ngủ kỹ sư giỏi) hiệu lực quản lý tốt nâng cao vị thế của VN trên trường quốc tế
Điều kiện để ccpl hoạt động có hiệu quả
-Ban hành quy chế đối với việc QL, khai thác, sd TNMT trong đó nêu rõ các vấn đề mt
và nguyên tắc ứng xử của các bên liên quan (cơ quan quản lý, cộng đồng doanh nghiệp
và cộng đồng dân cư)
-Tạo lập cơ sở pháp lý thuận lợi nhằm kk các nguồn đầu tư trong và ngoài nước đầu tưcho công tác BVMT, nhân rộng các mô hình PTBV trong các ngành nông, lâmnghiệp, thủy sản và công nghiệp
- Nghiên cứu các cơ chế đảm bảo yêu cầu BVMT được lồng ghép vào các kế hoạch, quyhoạch ptr của các ngành và địa phương
- Ban hành các văn bản hướng dẫn cụ thể về nhiệm vụ, chức năng của các cơ quan banngành liên quan cũng như các phòng, ban trực thuộc ở các huyện nhằm tạo sự liên kết
Trang 7- Tạo điều kiện về mặt chính sách, cơ chế để kk cộng đồng dân cư tham gia QLMT tạiđịa phương
- Quy định mức phạt cụ thể đối với từng trường hợp gây ô nhiễm trong quá trình hđ
- Xd đội ngũ QL, lực lượng thanh tra, kiểm tra có tinh thần trách nhiệm và tính cơ độngcao, thường xuyên thanh tra, giám sát các khu, cụm công nghiệp, làng nghề, các khudân cư nhằm kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm
Câu 3: Phân tích các mục tiêu QLNN về TNMT
Khái niệm QLNN về TNMT
Phân tích 4 mục tiêu
T1 Khắc phục và phòng chống suy thoái mt, ô nhiễm MT:
BVMT, hạn chế thiệt hại về TNTN, tránh sự mất đi của 1 số tntn không thể phục hồiVD:
T2 Hoàn chỉnh hệ thống văn bản pháp luật về BVMT :
NN QL thông qua PL, các cc dưới luật, cc tuyên truyền PL, các quy chuẩn, tiêu
chuẩn-> giúp hoàn thiện hệ thồng vbpl, cần phải xây dựng 1 khung pháp lý hoàn chỉnh về công cuộc ptr kinh tế // với bảo vệ mt
VD:
Trang 8 T3 Tăng cường công tác QLMT từ TW đến địa phương :
Đang ngày càng đk chính quy hóa, hoàn chỉnh hệ thống bộ máy từ TW- địa phương Xác nhận trực tiếp các thông tin hữu hiệu cho việc QL và phân tầng chia điều, mỗi cấp mỗi ngành phải thực hiện đúng nv của mình
VD:
T4 Ptr kt-xh theo các ngtắc PTBV của hội nghị Ri-O
KN PTBV………
Nguyên tắc PTBV đưa ra nhằm phục vụ cho việc xác định quyền và nghĩa vụ của các
tổ chức, cá nhân đối với cộng đồng Các quy định nhằm đảm bảo thực hiện đúng các nguyên tắc PTBV:
+ Nguyên tắc về sự ủy thác của nhân dân
+ Nguyên tắc bình đẳng giữa các thế hệ
+ Nguyên tắc phòng ngừa
+ Nguyên tắc phân quyền và ủy quyền
+ Nguyên tắc bình đẳng trong nội bộ thế hệ
+ Nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền
+ Nguyên tắc người sử dụng phải trả tiền
Trang 9Câu 4 Phân tích ưu và nhược điểm của cckt trong QLTN-MT Để thực hiện có hiệu quả của cc này cần có những giải pháp nào?
KN CCKT
Ưu điểm
T1 kk sd các bp chi phí hiệu quả để đạt đk mục tiêu QLTN-MT
+ các bp chi phí hiệu quả như sx sạch hơn, trợ cấp mt, nhãn sinh thái, coota ô nhiểm, đặt cọc hoàn trả, ký quỹ mt
+ Nếu chi phí vào ít mà lợi nhuận cao-> chọn bp nào cho phù hợp vs doanh nghiệp.VD1: hướng tới nhãn sinh thái có 3 loại, sp mọi nước công nhận, muốn đạt đk thì phải
có chi phí, nếu:
Để đạt đk loại 1 thì mất 5 năm và a tiền
Để đạt đk loại 2 thì mất 5 năm và b tiền
Để đạt đk loại 3 thì mất 5 năm và c tiềnNhư vậy loại nào mất nhiều tiền nhất nhưng loại nào ảnh hưởng đến tg nhiều nhất, khả năng lan truyền (bán đk) trên TG nhiều nhất-> sẽ đk lựa chọn
VD2: đặt cọc hoàn trả
Khi mua 1 dụng cụ có giá trị là 1đ, phải đặt cọc vào 5đ (Để tránh gây tđ đến mt, để đc quyền sd or tđ đến mt nhiều hơn, cao hơn) Nếu cty nào sd or tđ đến mt ít hơn thì đk kk
or giảm chi phí cho lần t3
T2 KK sự ptr công nghệ, kiến thức chuyên môn và tính linh hoạt trong công tác
QLTN-MT
VD: NN có 1 dự án lớn, có nhiều doanh nghiệp tham gia.DN nào mà có công nghệ tốt nhất, chi phí hiệu quả nhất -> thì đk đtư -> các DN còn lại trật lần 1 -> bắt buộc họ phải đổi mới công nghệ mặt khác trong quy định các DN tham gia đấu thầu ở VN k cứng nhắc, k pb nước ngoài, trong nước, ở vùng sâu vùng xa,…
Trang 10 Vì vậy, cần phải nần cao chuyên môn đồng thời cho bộ máy QLNN về cách thức, chuyên môn, năng lực, nhận thức, ứng dụng KH-CN-> đòi hỏi phải đổi mới công nghệ, nâng cao nhận thức và năng lực.
T3 Cung cấp cho chính phủ 1 nguồn thu nhập để hổ trợ cho công tác QLTN-MT
VD: Cung cấp từ phí, thuế, cô ta, quỹ,…
T4 kk nhiều hơn cho việc đổi mới
Đổi mới về công nghệ, tư duy
Trang 11 Nhược điểm
T1 tác động của cckt đối vs chất lượng nguồn TN-MT khó dự đoán đk
+ đặc điểm của cckt là tuân theo quy luật cung-cầu->tđ: kích động đến TN-MT vì mua
đk càng nhiều thì bán đk càng nhiều-> khả năng kiểm soát rất khó
VD1: các cckt như ký quỹ, có nhiều ng chấp nhận nộp phạt để xã thải
VD2: có các loại giấy phép đã hêt hạn lâu rồi nhưng khả năng giám sát, khảo sát khả năng khai thác k kịp thời, hiệu quả -> khai thác quá mức-> hậu quả: ảnh hưởng nặng
nề đến mt
T2 cckt chỉ đóng vai trò bổ sung và góp phần cho ciệc hoàn thành mục tiêu của
chính sách Sd cckt vẫn cần có các quy định, luật lệ cưỡng chế thi hành và một
số hình thức tham gia khác của chính phủ.
+ Ccpl chỉ thực hiện luật -> cứng nhắc, vì vậy phải ra các cckt để bổ trợ cho ccpl-> vừa ptr kt, vừa hạn chế đk tđ xấu đến mt or giữ đk trạng thái và khả năng
tự cân bằng của mình
VD:
T3 các kích thích về kinh tế, nhìn chung trong mọi trường hợp k tạo ra đk các kết
quả lớn và k phải trong bất kỳ trường hợp nào cơ quan của chính phủ và ng dân củng ủng hộ phương pháp kích thích kt
+ ký quỹ-> để khai thác-> khai thác kiệt quệ
+ bỏ tiền -> để xã thải-> xã thải đến mức cuối cùng
Trong trường hợp này ng dân k đk kiện
Trang 12+ khai thác tài nguyên (vd khai thác cát) -> ng dân phản đối vì 1 dự án chia ra rất nhiềuchủ khai thác, mổi chủ dự án sẽ có cách khai thác khác nhau -> rất khó QL và họ sd vs cùng 1 giấy phép và đôi khi giấy phép quá hạn nhưng củng k đổi lại và củng k thể kiểm soát đk -> ảnh hưởng SXNN của ng dân.
Vì vậy ptr kt mà k quan tâm đến mục đích của ng dân thì k thể thực hiện đk
Để thực hiện có hiệu quả của cc này cần có những giải pháp nào?
- Hệ thống xữ phạt phải nghiêm, mang tính phòng ngừa.
+ chế tài xữ phạt phải nghiêm, xữ phạt đúng tội, đúng ng, đúng tổ chức Đã bổ sung và sữa đổi luật 2005->2015 để hoàn thiện hơn và sát vs thực tế hơn
Đội ngũ, bộ máy QL thực hiện tốt, đầy đủ, tăng cường hđ thanh tra, ktra thường xuyên.VD:
Câu 5 hãy thiết kế 1 chiến lược truyền thông về chủ đề TN-MT
- Chủ đề: Bảo vệ rừng
- B1 Vấn đề:
Trang 13+ Đốt rừng làm nương rẫy: do thiếu đất trồng, thiếu hiểu biết của dân tộc thiểu số+Cháy rừng: do sự vô ý thức của người dân tộc khi làm nương rẫy, lúc săn bắt ĐV rừng
+ Săn bắt ĐV quý hiếm: do sự thiếu hiểu biết và bị lừa, thuê của dân buôn lậu ĐV quý hiếm
- B2 Đối tượng
+ Dân tộc thiểu số ít người sống ở vùng núi cao, sát biên giới
+ Người dân sống ở chân núi, rừng, đời sống phụ thuộc lớn vào rừng
+ Đến năm 2020, phủ xanh 90% đất trống, đồi núi trọc
+ Đưa điện về bản làng vùng sâu vùng xa
+ Đưa giáo viên về làng, xd thư viện, trường học,…
+ xd tuyến đường giao thông, trạm y tế,…
+ Tăng chỉ tiêu rừng quốc gia được bv
- B5 Điều kiện
+ có sự hỗ trợ của chính phủ ủy ban tại địa phương
+sự góp sức của người dân, quyên góp sách báo,tiền ủng hộ ptr
+các cộng tác viên, đoàn viên thanh niên, bộ đội đóng tại địa phương or xung quanh
Trang 14+ phương tiện giao thông di chuyển
- B6 Phương tiện
+ loa đài, phát thanh của xã huyện
+ sách báo minh họa, thư viện sách
+ băng phông biểu ngữ, ảnh minh họa
+ cán bộ đến tận nhà người dân để phổ biến
+ đoàn viên thanh niên, bộ đội giúp làm đường làm cầu cho dân bản
- B7 Thông điệp
+ rừng là vàng biển là bạc
+ chung tay bv rừng: lá phổi xanh của chúng ta
+ bv rừng là bv chính bạn và người thân của bạn
Trang 15+ sách báo quyên góp
+ đưa giáo viên về bản làng để dạy học và xóa mù chữ cho người dân trong bản
+ đánh giá phổ biến từ đó nhân rộng mô hình trên khắp cả nước:
Mức 0: chưa có tác dụng
Mức 1: đã có td nhưng chỉ phổ biến ở 1 số người
Mức 2: đã có td nhưng 1 số người vẫn ngoan cố không chấp nhận
Mức 3: td rõ rệt trên toàn địa bàn, ý thức của người dân đã nâng cao hơn, tiếp nhận cácchính sách hỗ trợ
+ giám sát việc tuyên truyền để bổ sung những thiếu sót trong khâu QL và KH tuyên truyền
Câu 6: Phân tích ưu điểm, nhược điểm của công cụ chính sách và pháp luật (ccpl) trong QLTNMT
Khái niệm: cc CS-PL (ccpl)
Ưu điểm :
- Đáp ứng các mục tiêu của PL và các cs của quốc gia về QLTNMT
Mục tiêu quốc gia là sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả nguồn TNgTN, và BVMT và cân bằngHST Để đáp ứng được các mục tiêu, NN đã đưa ra các quy định cụ thể thông qua các vănbản PL như luật bvtnmt, luật biển, luật bv đa dạng sh
VD Trong luật BVMT có đưa ra các tiêu chuẩn, quy chuẩn buộc các nhà máy,xí nghiệp khithải phải xử lý nước thải trước khi xả thải ra mt phải tuân theo tc,qc
- Đưa công tác quản lý TN-MT vào nề nếp quy củ
VD Nhờ có luật mà việc khai thác TN trở nên hợp lý và tiết kiệm hơn Nếu không có luậtthì việc khai thác TN bừa bãi lãng phí sẽ diễn ra thường xuyên nhưng nhờ có luật đã kiểmsoát được tình trạng này
- Dễ dàng giải quyết các tranh chấp ,khiếu kiện bằng các văn bản PL
VD Vụ việc giàn khoan HD 981 của TQ đã vi phạm chủ quyền biển đảo VN.Để giải quyết
vụ việc này VN đã sử dụng công ước LHQ về luật biển 1982
- Mọi thành viên trong xh thấy rõ trách nhiệm và nghĩa vụ của mình trong công tác qltnmt