1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

ĐỒ án xây DỰNG ĐƯỜNG ô tô PDF

51 244 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 1,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đồ án mẫu xây dựng đường ô tô bao gồm các phần: 1. giới thiệu khái quát tuyến 2. giới thiệu quy mô công trình 3. bố trí thi công trên tuyến 4. tổ chức thi công tổng thể tuyến đường 5. công tác chuẩn bị 6. công tác thi công nền. 7.công tác thi công cống 8. công tác thi công mặt đường 9. công tác hoàn thiện Tuyến dài 5684.69m, đường cấp III, vận tốc thiết kế 80kmh, 3 lớp kết cấu áo đường

Trang 1

SVTH: LỚP: CD12D MSSV: 1251090397 Trang 1

MỤC LỤC

CHƯƠNG I : GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT TUYẾN 5

Giới thiệu chung: 5

I.1 Các điều kiện tự nhiên: 5

I.2 I.2.1 Vị trí địa lý: 5

I.2.2 Điều kiện địa hình: 5

I.2.3 Điều kiện địa chất thuỷ văn: 5

CHƯƠNG II : GIỚI THIỆU QUY MÔ CÔNG TRÌNH 8

Phạm vi công trình: Error! Bookmark not defined II.1 Các thông số kỹ thuật chủ yếu: 8

II.2 II.2.1 Cấp hạng kỹ thuật và cấp quản lý: Error! Bookmark not defined II.2.2 Các chỉ tiêu kỹ thuật của tuyến đường Error! Bookmark not defined Công trình trên tuyến: 8

II.3 II.3.1 Cống: 8

II.3.2 Rãnh dọc: 9

II.3.3 Tường chắn, gia cố: 9

II.3.4 Cọc tiêu, biển báo: 9

CHƯƠNG III : BỐ TRÍ THI CÔNG TRÊN TUYẾN 10

Điều kiện cung cấp vật liệu: 10

III.1 Giải pháp đường công vụ: 10

III.2 Bố trí mặt bằng thi công: 10

III.3 Láng trại và công trình phụ : 10

III.4 CHƯƠNG IV : TỔ CHỨC THI CÔNG TỔNG THỂ TUYẾN ĐƯỜNG 11

Ưu, nhược điểm và phạm vi áp dụng của từng phương án: 11

IV.1

Trang 2

SVTH: LỚP: CD12D MSSV: 1251090397 Trang 2

IV.1.1 Phương pháp dây chuyền: 11

IV.1.2 Phương pháp tuần tự (phân đoạn): 11

IV.1.3 Phương pháp song song: 12

IV.1.4 Ngoài ra chúng ta còn có phương pháp thi công hỗn hợp: 13

Kiến nghị chọn phương pháp thi công: 13

IV.2 Chọn hướng thi công: 13

IV.3 IV.3.1 Phương án 1: 13

IV.3.2 Phương án 2: 13

IV.3.3 Kết luận và kiến nghị: 14

IV.3.4 Trình tự và tiến độ thi công: 14

CHƯƠNG V : CÔNG TÁC CHUẨN BỊ 16

Cắm cọc định tuyến: 16

V.1 Chuẩn bị các loại nhà và văn phòng tại hiện trường: 17

V.2 Chuẩn bị các cơ sở sản xuất: 17

V.3 Chuẩn bị đường tạm: 17

V.4 Chuẩn bị hiện trường thi công: 17

V.5 V.5.1 Khôi phục cọc: 17

V.5.2 Dọn dẹp mặt bằng thi công: 17

V.5.3 Đảm bảo thoát nước thi công: 18

V.5.4 Công tác lên khuôn đường: 18

V.5.5 Thực hiện việc di dời các cọc định vị: 18

CHƯƠNG VI : CÔNG TÁC THI CÔNG NỀN 19

Phương pháp thi công: 19

VI.1 VI.1.1 Công tác chuẩn bị thi công nền: 19

VI.1.2 Tính toán máy móc, công nhân và thời gian chuẩn bị: 19

Trang 3

SVTH: LỚP: CD12D MSSV: 1251090397 Trang 3

VI.1.3 Biện pháp thi công đối với từng mặt cắt ngang cụ thể: 20

VI.1.4 Yêu cầu về sử dụng vật liệu: 20

VI.1.5 Yêu cầu về công tác thi công: 20

Điều phối đất: 21

VI.2 VI.2.1 Xác đinh khối lượng đào đắp : 21

VI.2.2 Vẽ đường cong luỹ tích: 21

VI.2.3 Điều phối ngang: 27

VI.2.4 Điều phối dọc: 30

VI.2.5 Phân chia phân đoạn: 31

VI.2.6 Tính toán máy móc, thời gian thi công: 31

CHƯƠNG VII : CÔNG TÁC THI CÔNG CỐNG 37

Thống kê số lượng cống: 37

VII.1 Các bước thi công cống: 37

VII.2 VII.2.1 Khôi phục vị trí cống ngoài thực địa: 37

VII.2.2 Vận chuyển và bốc dở các bộ phận của cống: 38

VII.2.3 Lắp đặt cống vào vị trí: 38

VII.2.5 Đào hố móng: 39

Tổ chức thi công cho 1 cống điển hình: 40

VII.3 Tổng hợp cống: Error! Bookmark not defined VII.4 CHƯƠNG VIII : CÔNG TÁC THI CÔNG MẶT ĐƯỜNG 42

Giới thiệu chung: 42

VIII.1 VIII.1.1 Kết cấu áo đường: 42

VIII.1.2 Điều kiện cung cấp vật liệu: 42

VIII.1.3 Điều kiện thời tiết – khí hậu: 42

Yêu cầu về vật liệu sử dụng để thi công: 42

VIII.2

Trang 4

SVTH: LỚP: CD12D MSSV: 1251090397 Trang 4

VIII.2.1 Yêu cầu đối với đất đắp nền đường: 42

VIII.2.2 Yêu cầu đối với vật liệu Cấp phối thiên nhiên loại A (TCVN 8875-2011): 43 VIII.2.3 Yêu cầu đối với vật liệu đá dăm thấm nhập vữa xi măng: 45

VIII.2.4 Yêu cầu đối với vật liệu bê tông Ximăng (Quy định tạm thời về kỹ thuật thi công và nghiệm thu mặt đường bê tông ximăng trong xậy dựng công trình giao thông – Quyết định 1951/QĐ-BGTVT ngày 17/08/2012): Error! Bookmark not defined Chọn phương pháp thi công: 47

VIII.3 VIII.3.1 Đặc điểm của công tác thi công: 47

VIII.3.2 Tính toán thông số của dây chuyền: 48

Ngày dự kiến khởi công: 09/11/2015 48

Ngày dự kiến hoàn thành: 27/01/2016 48

Chọn hướng và thời gian thi công: 49

VIII.4 Quy trình công nghệ thi công mặt đường: 50

VIII.5 VIII.5.1 Chuẩn bị lòng đường 50

VIII.5.2 Thi công lớp cấp phối thiên nhiên loại A: 50

VIII.5.3 Thi công lớp móng đá dăm thấm nhập vữa xi măng dày 13cm :Error! Bookmark not defined

CHƯƠNG IX : CÔNG TÁC HOÀN THIỆN Error! Bookmark not defined

Trang 5

SVTH: LỚP: CD12D MSSV: 1251090397 Trang 5

THUYẾT MINH THIẾT KẾ KỸ THUẬT THI CÔNG

Công trình : Tuyến Đường đồng bằng từ D đến H tỉnh Ninh Thuận

Hạng mục : Nền mặt đường và công trình trên tuyến

Lý trình : Km 0 – Km 5+684.69

Địa điểm : Tỉnh Ninh Thuận

CHƯƠNG I : GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT TUYẾN Giới thiệu chung:

I.1

Tuyến đường thiết kế từ D - H thuộc địa bàn tỉnh Ninh Thuận Đây là tuyến đường làm

mới có ý nghĩa trong việc phát triển kinh tế trong việc phát triển kinh tế địa phương cũng như

trong khu vực Tuyến đường nối các trung tâm văn hoá, kinh tế, chính trị của tỉnh nhằm từng

bước phát triển kinh tế văn hoá của toàn tỉnh Tuyến đường ngoài công việc chính yếu là vận

chuyển hàng hoá, phục vụ đi lại của người dân, cũng như nâng cao dân trí của người dân

Các điều kiện tự nhiên:

I.2

Vị trí địa lý:

Tuyến đường có tổng chiều dài là 5684.69 m Điểm đầu tuyến là D và cuối tuyến là H

I.2.1 Điều kiện địa hình:

Tuyến từ D-H chạy theo hướng Tây Bắc – Đơng Nam Điểm bắt đầu cĩ cao độ là 25m và

điểm kết thúc cĩ cao độ là 60m Độ chênh cao trên tồn tuyến khoảng 35m Khoảng cách theo

đường chim bay của tuyến là 5100.76 m

Địa hình ở đây núi thấp xen giữa thung lũng, vùng tuyến đi qua và khu vực lân cận tuyến

là vùng đồi, tuyến đi ở cao độ tương đối cao, đi ven sườn đồi gần suối trong đĩ cĩ 1 suối cĩ dịng

chảy tập trung tương đối lớn, độ dốc trung bình của lịng suối khơng lớn lắm, lưu vực xung quanh

khơng cĩ ao hồ hay nơi đọng nước, nên việc thiết kế các cơng trình thốt nước đều tính lưu lượng

vào mùa mưa Nĩi chung, khi thiết kế tuyến phải đặt nhiều đường cong, thỉnh thoảng cĩ những

đoạn cĩ độ dốc lớn

Địa mạo chủ yếu là cỏ và các bụi cây bao bọc, cĩ những chỗ tuyến đi qua rừng, vườn cây,

suối, ao hồ

I.2.1 Điều kiện địa chất thuỷ văn:

Dọc theo khu vực tuyến đi qua cĩ suối và cĩ nhiều nhánh suối nhỏ thuận tiện cho việc

cung cấp nước cho thi cơng các cơng trình và sinh hoạt

Trang 6

SVTH: LỚP: CD12D MSSV: 1251090397 Trang 6

Tại các khu vực suối nhỏ ta cĩ thể đặt cống Địa chất ở 2 bên bờ suối ổn định, ít bị xĩi lở nên tương đối thuận lợi cho việc làm cơng trình thốt nước Ở khu vực này khơng cĩ khe xĩi

I.2.2 Đăc điểm khí hậu thủy văn :

Khu vực tuyến D-H nằm sâu trong nội địa, đi qua vùng núi nằm trong khu vực cĩ khí hậu nhiệt đới giĩ mùa, khí hậu ở đây phân biệt thành 2 mùa rõ rệt:

- Mùa mưa từ tháng 8 đến tháng 11 nhiệt độ trung bình 26oC

- Mùa nắng từ tháng 12 đến tháng 7 nhiệt độ trung bình 29oC

Vùng này chịu ảnh hưởng của giĩ mùa khơ

Do cĩ 2 mùa mưa nắng cho nên khí hậu ở đây cĩ những đặc điểm như sau :

Vào mùa mưa số ngày mưa thường xuyên, lượng mưa ngày trung bình tăng nhiệt độ giảm và độ

Bảng thống kê về: hướng giĩ- ngày giĩ- tần suất

Bảng thống kê về: độ ẩm- nhiệt độ- lượng bốc hơi- lượng mưa

Trang 8

SVTH: LỚP: CD12D MSSV: 1251090397 Trang 8

CHƯƠNG II : GIỚI THIỆU QUY MÔ CÔNG TRÌNH Các thông số kỹ thuật chủ yếu:

II.1

Chiều dài toàn tuyến trên trắc dọc là 5684.69 m

Lưu lượng xe thiết kế tương lai t = 15 năm N15 = 3029 xcqđ/ngđ

Theo TCVN 4054-2005, ứng với lưu lượng xe thiết kế là 3029 (xcqđ/ngđ), đường nằm trong địa hình đồng bằng :

+ Cấp hạng kỹ thuật : III (3000<N=3029<6000 xcqđ/ngđ) + Vận tốc thiết kế : 80 km/h

+ Số làn xe yêu cầu : 2 làn, không có dải phân cách giữa + Đường nối các trung tâm kinh tế chính trị văn hóa lớn của địa phương Mặt cắt ngang đường :

+Phần mặt đường rộng 7 m, độ dốc ngang 2%

+Phần lề đường :

-Phần lề gia cố rộng 2m, độ dốc ngang 2%

-Phần lề đất rộng 0.5m, độ dốc ngang 4%

Số lượng đường cong: 10 đường cong đứng, 7 đường cong nằm

Kết cấu áo đường và lề gia cố: Số lớp : 3 lớp Eyc= 184.27MP

-Lớp 3: Bê tông nhựa hạt trung rải nóng dày H3 = 8 cm -Lớp 2: Cấp phối đá dăm loại I dày H2 = 16 cm

-Lớp 1: Đá dăm đất kết dính dày H1 = 30cm

Công trình trên tuyến:

II.2

II.2.1 Cống:

Thân cống: Dùng các đốt cống BTCT M300 đúc sẵn bằng phương pháp quay ly tâm, dài 4m lắp ghép lại, móng cống lớp trên bằng bêtông M150 đá 2x4 dày 25cm, lớp dưới bằng bêtông M100 đá 4x6 dày 15cm và đệm cát phía dưới cùng 10cm, mối nối cống được phủ ngoài bằng bao tải phủ nhựa đường

Thượng hạ lưu: Tường trước, tường cánh, thân hố ga bằng BT M150 đá 2x4 Móng tường trước, tường cánh lớp trên bằng bêtông M150 đá 2x4 dày 15cm, lớp dưới bằng bêtông M100 đá 4x6 dày 15cm và đệm cát phía dưới cùng 10cm

Trang 9

II.2.1 Rãnh dọc:

Rãnh dọc được thiết kế rãnh hình thang, với những đoạn có độ dốc trên 6% và có địa chất là đất thì gia cố rãnh bằng đá hộc xây vữa M100 dày 20cm Còn những đoạn có địa chất là đá thì không cần gia cố

II.2.2 Tường chắn, gia cố:

Gia cố tường chắn tại những đoạn có taluy âm cao nhằm đảm bảo ổn định cho nền đường Thân, móng tường chắn bằng đá hộc xây vữa M100 Nhằm ổn định mái dốc, gia cố taluy âm bằng đá hộc xây vữa M100

II.2.3 Cọc tiêu, biển báo:

Cọc tiêu được cắm tại những đoạn đường vào cầu và những đoạn đường cong Biển báo phải cắm theo đúng quy định

Trang 10

Giải pháp đường công vụ:

III.2

Để vận chuyển vật liệu, nhân công, máy móc đến đoạn đang thi công; khi đi qua các đoạn đường đang thi công hay qua cầu đang thi công hoặc chưa có đường đi, ta phải làm đường công vụ và cầu tạm để đảm bảo được giao thông Ngoài ra, tại các mỏ đất đá mà đường đi không đảm bảo ta cần gia cố thêm để xe chở vật liệu, đất đá đi qua được

Bố trí mặt bằng thi công:

III.3

Mặt bằng thi công được bố trí như sau:

- Láng trại : Được bố trí ngay tại đầu tuyến

- Công trình phụ : Bố trí gần láng trại công nhân để phục vụ nhu cầu sinh hoạt và ăn uống của công nhân

- Nhà kho : Được bố trí ngay tại đầu tuyến gần với láng trại công nhân để dễ bảo quản và quản lý

Láng trại và công trình phụ :

III.4

Tận dụng các loại tre nứa, cây gỗ được khai thác tại chỗ để làm Cho các tổ công nhân tự làm lấy Láng trại và công trình phụ phải được bố trí gần nguồn nước như suối, nhưng phải đủ an toàn khi gặp mưa lớn không bị nước suối dâng cao Cần phải đề phòng lũ quét gây nguy hiểm đến tính mạng và tài sản chung

Trang 11

SVTH: LỚP: CD12D MSSV: 1251090397 Trang 11

CHƯƠNG IV : TỔ CHỨC THI CÔNG TỔNG THỂ TUYẾN ĐƯỜNG

Ưu, nhược điểm và phạm vi áp dụng của từng phương án:

IV.1

IV.1.1 Phương pháp dây chuyền:

Đây là phương pháp thi công được sử dụng phổ biến hiện nay Theo phương pháp này trong quá trình thi công được chia ra làm nhiều công đoạn có quan hệ chặt chẽ với nhau và được sắp xếp theo một trình tự hợp lý

Mỗi đơn vị đảm nhận một công tác có trang bị máy móc thiết bị cơ giới Mỗi đơn vị chuyên nghiệp phải hoàn thành công việc của mình trước khi đơn vị chuyên nghiệp sau tiếp tục khai triển tới

 Ưu, nhược điểm của phương pháp:

- Sớm đưa đường vào sử dụng, trình độ chuyên môn hóa cao, tận dụng hết năng suất của máy móc

- Tạo điều kiện sử dụng máy móc có lợi nhất

- Trình độ công nhân được nâng cao, có khả năng tăng năng suất lao động áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến trong thi công

 Điều kiện áp dụng được phương pháp:

- Khối lượng công tác phân bố tương đối đồng đều trên tuyến

- Phải định hình hóa các kết cấu phân phối và cung cấp vật liệu phải kịp thời, đúng tiến độ

- Chỉ đạo thi công phải kịp thời, nhanh chóng, máy móc thiết bị phải đồng bộ

IV.1.2 Phương pháp tuần tự (phân đoạn):

Là phương pháp chia tuyến đường thành từng đoạn có khối lượng thi công xấp xỉ nhau, một đơn vị thi công sẽ lần lượt hoàn thành tất cả các hạng mục công tác trong từng đoạn, hết đoạn này đến đoạn khác theo một thứ tự xác định

 Ưu, nhược điểm của phương pháp:

- Không yêu cầu tập trung nhiều máy móc, thiết bị

- Yêu cầu vốn lưu động nhỏ

- Dễ điều hành, quản lý, kiểm tra

- Ít chịu ảnh hưởng xấu của điều kiện thời tiết, khí hậu

- Thời gian thi công kéo dài

Trang 12

SVTH: LỚP: CD12D MSSV: 1251090397 Trang 12

- Máy móc, nhân lực làm việc gián đoạn, làm tăng chi phí sử dụng máy, giá thành xây dựng tăng

- Phải di chuyển cơ sở, chỗ ăn ở của công nhân, cán bộ

- Không có điều kiện chuyên môn hóa

 Điều kiện áp dụng:

- Chỉ áp dụng khi tuyến đường thi công ngắn, có khối lượng nhỏ

- Không khống chế về thời gian thi công

- Hạn chế về điều kiện cung cấp máy móc, vật liệu…

- Khó khăn trong công tác giải phóng mặt bằng

- Địa hình hiểm trở, chật hẹp

IV.1.3 Phương pháp song song:

Theo phương pháp này tuyến đường chia ra thành nhiều đoạn có khối lượng xấp xỉ bằng nhau, mỗi đoạn giao cho một đơn vị thi công hoàn thành tất cả các hạng mục công tác từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thiện

 Ưu, nhược điểm của phương pháp:

- Rút ngắn được thời gian thi công

- Cho phép thi công công trình trong thời gian có thời tiết thuận lợi

- Các đội thi công không phải di chuyển nhiều

- Tiện cho việc phân cấp quản lý

- Khả năng sử dụng máy móc không cao

- Bảo dưỡng, sửa chữa máy móc khó

- Chỉ đạo thi công, kiểm tra chất lượng phức tạp

- Vốn lưu động lớn

- Không có điều kiện chuyen môn hóa

- Không tận dụng được các đoạn đường hoàn thành để phục vụ xe thi công

 Điều kiện áp dụng:

- Các tuyến đường dài, có khối lượng lớn

- Thời gian thi công yêu cầu nhan, gấp

Trang 13

SVTH: LỚP: CD12D MSSV: 1251090397 Trang 13

- Đủ điều kiện cung cấp máy móc

- Công tác đền bù, giải phóng mặt bằng đã hoàn tất

- Địa hình thuận lợi tập trung nhiều máy móc

IV.1.4 Ngoài ra chúng ta còn có phương pháp thi công hỗn hợp:

Kiến nghị chọn phương pháp thi công:

IV.2

- Tuyến D-H được xây dựng với tổng chiều dài tuyến là 5684.69m

- Đơn vị thi công của địa phương có đầy đủ máy móc, nhân lực, cán bộ, kỹ sư có trình độ chuyên môn cao Vật tư xây dựng được cung cấp đầy đủ và kịp thời, các cống đều thiết kế theo định hình từ trong nhà máy được chuyên chở đến công trình để lắp ghép

- Khối lượng công tác được rải đều trên tuyến, không có khối lượng tập trung lớn

- Từ việc phân tích các điều kiện trên ta thấy tổ chức thi công theo phương pháp dây chuyền là hợp lý

Chọn hướng thi công:

IV.3

Căn cứ vào sự phân bố mỏ vật liệu và mạng lưới đường tạm có thể bố trí các phương án thi công sau:

IV.3.1 Phương án 1:

Tổ chức thành một dây chuyền tổng hợp thi công từ đầu tuyến đến cuối tuyến

- Ưu điểm: Dây chuyền liên tục và sử dụng được các đoạn đường làm xong vào vận chuyển vật liệu và thiết bị

- Nhược điểm: Phải làm đường công vụ để vận chuyển vật liệu Ngoài ra, yêu cầu về xe vận chuyển ngày càng tăng theo chiều dài tuyến

IV.3.2 Phương án 2:

Chia làm hai hướng thi công:

 Hướng thứ nhất: Thi công từ đầu tuyến đến giữa tuyến

 Hướng thứ hai: Thi công từ cuối tuyến đến giữa tuyến

- Ưu điểm: Vận chuyển được xe máy vận chuyển vật liệu là tối ưu

- Nhược điểm: Lực lượng thi công phân tán, việc tổ chức chỉ đạo thi công không chặt chẽ

Trang 14

SVTH: LỚP: CD12D MSSV: 1251090397 Trang 14

IV.3.3 Kết luận và kiến nghị:

Qua phân tích những ưu nhược điểm của hai phương án trên, nhận thấy thi công theo phương án 1 có hiệu quả hơn nên kiến nghị thi công theo phương án 1

IV.3.4 Trình tự và tiến độ thi công:

Dựa vào hồ sơ thiết kế sơ bộ của tuyến D-H có những nhận xét sau:

- Tuyến D-H là tuyến mới xây dựng, xung quanh tuyến có hệ thống đường mòn nhưng rất ít

- Mặt cắt ngang có đầy đủ tất cả các loại nền đường: Đào hoàn toàn, đắp hoàn toàn, nửa đào nửa đắp; tuyến có khối lượng tập trung tương đối nhiều

 Tuyến đi qua một số suối cạn Suối cạn vào mùa khô không có nước, nên việc vận chuyển vật liệu không gặp khó khăn lắm Tiến độ thi công đường có thể chọn 1 trong 2 phương án sau:

+ Không phải làm đường tạm

+ Dễ bảo quản cống khi thi công xong

- Nhược điểm:

+ Việc thi công nền lúc đầu qua các cống địa hình gặp khó khăn

Trang 15

SVTH: LỚP: CD12D MSSV: 1251090397 Trang 15

Kiến nghị:

Qua phân tích những ưu nhược điểm các phương án thi công trên, kiến nghị chọn phương án

1 để thi công vì:

- Việc thi công nền và mặt được liên tục, không bị ảnh hưởng do thi công cống

- Để khắc phục nhược điểm phương án 1 ta nên thi công vào mùa khô, tại các đường tụ thủy của cống địa hình thường không có nước nên không bị ngập lúc ta thi công cống

- Cố gắng tận dụng tối đa đường sẵn có để vận chuyển vật liệu

Trang 16

SVTH: LỚP: CD12D MSSV: 1251090397 Trang 16

CHƯƠNG V : CÔNG TÁC CHUẨN BỊ

Mục đích của công tác chuẩn bị là nhằm tạo điều kiện tốt nhất để thực hiện công tác xây dựng, áp dụng những kỹ thuật thi công tiên tiến, triển khai công tác một cách nhịp nhàng trong thời kì đầu thi công

Công tác chuẩn bị thường được tiến hành theo hai giai đoạn:

- Giai đoạn đầu: Có nhiệm vụ chuẩn bị về hồ sơ kỹ thuật, tài vụ hợp đồng và các tài liệu

khác, đồng thời tiến hành các biện pháp tổ chức cần thiết để bắt đầu xây lắp và làm công tác chuẩn bị cho giai đoạn hai

- Giai đoạn hai: Chuẩn bị về tổ chức và kỹ thuật cho công trường, gọi là thời kì chuẩn bị thi

- Xây dựng nhà ở, nhà làm việc tạm thời

- Đặt đường dây điện thoại giữa công trường với các đơn vị thi công

- Cung cấp năng lượng, điện nước cho công trường

- Chuẩn bị máy móc, phương tiện vận chuyển và các phương tiện sửa chữa các loại máy móc

- Xác định các mốc cao độ chuẩn của lưới dường chuyền quốc gia

- Lập lưới đường chuyền dọc theo tuyến xây dựng

- Xác định tọa độ của cọc trên tuyến

- Truy các cao độ của lưới đường chuyền quốc gia trên thực địa

- Cắm các cọc của lưới đường chuyền xây dựng

- Cắm các điểm khống chế trên tuyến

- Cắm các điểm chi tiết trên tuyến

Sau khi đưa tuyến ra thực địa, chúng ta xác định phạm vi dỡ bỏ chướng ngại vật, di dời, giải tỏa

Trang 17

- Nhà ở của công nhân, cán bộ nhân viên phục vụ các đơn vị thi công

- Các nhà ăn, nhà tắm

- Các nhà làm việc của ban chỉ huy công trường và các đội thi công

- Nhà kho các loại

- Nhà sản xuất để bố trí các xưởng sản xuất, trạm sửa chữa

Đối với tuyến ngắn ta nên xây dựng ta nên xây dựng văn phòng ở đầu tuyến, còn lại thì nên

ở đầu và cuối tuyến

Chuẩn bị các cơ sở sản xuất:

V.3

Cơ sở sản xuất ở công trường gồm cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng và bán thành phẩm, các xưởng sửa chửa cơ khí và bảo dưỡng xe máy… phục vụ quá trình thi công và sản xuất Quy mô của chúng phụ thuộc vào nhu cầu phục vụ của nó

Chuẩn bị đường tạm:

V.4

Khi xây dựng công trình giao thông có thể vận chuyển vật liệu xây dựng và bán thành phẩm, cấu kiện đúc sẵn theo các đường đã có sẵn, theo các đường tạm phục vụ cho nhu cầu thi công

Đường tạm bao gồm: Đường công vụ và đường tránh

Chuẩn bị hiện trường thi công:

V.5

V.5.1 Khôi phục cọc:

- Khôi phục các cọc chủ yếu của tuyến

- Đo đạc kiểm tra và đóng thêm các cọc phụ

- Kiểm tra cao độ mốc

- Chỉnh tuyến nếu cần thiết

- Đặt các mốc cao độ tạm cho các vị trí đặc biệt trên tuyến như vị trí đặt cống, tường chắn…

- Xác định phạm vi thi công, di dời, giải tỏa

V.5.2 Dọn dẹp mặt bằng thi công:

- Dọn sạch cỏ, bóc bỏ các lớp hữu cơ theo đúng qui trình tổ chức thi công

- Di dời mồ mả, nổ phá các hòn đá lớn

Trang 18

SVTH: LỚP: CD12D MSSV: 1251090397 Trang 18

- Chặt những cây che khuất tầm nhìn

V.5.3 Đảm bảo thoát nước thi công:

- Luôn chú ý đến vấn đề thoát nước trong suốt quá trình thi công, nhất là thi công nền, tránh để nước đọng… bằng cách tạo các rãnh thoát nước, tạo độ dốc bề mặt đúng quy định

V.5.4 Công tác lên khuôn đường:

- Cố định những vị trí chủ yếu trên trắc ngang trên nền đường để đảm bảo thi công đúng vị trí thiết kế

- Đối với nền đắp phải định cao độ tại tim đường, mép đường và chân ta luy

- Đối với nền đào cũng tiến hành tương tự nền đắp nhưng các cọc định vị được di dời ra khỏi phạm vi thi công

V.5.5 Thực hiện việc di dời các cọc định vị:

- Đối với ta luy đắp, cọc được dời đến vị trí mép ta luy

- Đối với ta luy đào, cọc được dời đến cách mép ta luy đào 0.5 m

Trang 19

SVTH: LỚP: CD12D MSSV: 1251090397 Trang 19

CHƯƠNG VI : CÔNG TÁC THI CÔNG NỀN Phương pháp thi công:

VI.1

VI.1.1 Công tác chuẩn bị thi công nền:

Đây là tuyến đường thiết kế mới, con đường bây giờ chưa hình thành, chưa có khuôn đường,

vì thế trước hết ta phải:

- Vạch định giới hạn đường: Sau khi khôi phục tuyến, tiến hành đo đạc dải đất dành cho đường, ghi chú phần đất chiếm dụng thuộc đơn vị nào, tình hình canh tác và các công trình kiến trúc cần di chuyển, đồng thời bàn giao các thủ tục cho đơn vị phụ trách việc xử lý phá dỡ và chiếm dụng đất

- Lên khuôn nền đường: Trước khi thi công nền đường phải dựa vào các cọc tim tuyến và bản vẽ thiết kế để đánh dấu mép lề đường trên thực địa, đánh dấu các vị trí cụ thể như chân taluy nền đắp, đỉnh taluy nền đào, rãnh biên…

- Dùng máy đào tiến hành phá các gốc cây và dọn dẹp các tảng đá, tạo điều kiện để máy ủi

thi công kết hợp với công nhân tạo hình dạng sơ bộ của nền đường

VI.1.2 Tính toán máy móc, công nhân và thời gian chuẩn bị:

Từ điều AA.1121 định mức 1776: Phát rừng tạo mặt bằng bằng cơ giới có mật độ cây < 5 cây/100m2 Ta có tổ hợp máy móc và công nhân như sau:

Nhân công 3/7: 0.418 công/100m2 Máy ủi 140 Cv: 0.0249 ca/100m2 Máy ủi 108 Cv: 0.0045 ca/100m2 Diện tích con đường cần khai phá là: 12 m x 5684.69 m=68216.28 m2

Số ca máy, nhân công cần thiết là:

Nhân công 3/7: 285.144 công Máy ủi 140 Cv: 16.99 Ca

Máy ủi 108 Cv: 3.07 Ca

Với máy chính là Máy ủi 140 Cv, ta chọn 1 máy Thời gian chuẩn bị là 17 ngày Từ đó cần 1 máy ủi 108 Cv và 17 công nhân

Trang 20

SVTH: LỚP: CD12D MSSV: 1251090397 Trang 20

VI.1.3 Biện pháp thi công đối với từng mặt cắt ngang cụ thể:

- Đối với nền đường đào chữ L: Dùng máy đào và máy ủi đào từ trên đỉnh xuống, sau đó ủi

xuống ta luy âm Đối với nền đào chữ U, dùng máy đào, máy ủi kết hợp với ôtô tự đổ vận chuyển đất đổ đi

- Đối với nền đắp: San ủi bằng máy san kết hợp với nhân lực, chiều dày mỗi lớp san rải

20-30 cm, sau đó lu lèn bằng máy lu bánh cứng đạt độ chặt K=0.95

- Đối với những đoạn địa chất là đá: Dùng phương pháp nổ mìn kết hợp với nhân lực để

đào

VI.1.4 Yêu cầu về sử dụng vật liệu:

Vật liệu sử dụng làm nền đương phải tuân thủ đúng hồ sơ thiết kế, phải được kiểm tra kỹ về thành phần hạt, độ nhiễm bẩn, kích thướt hạt Đồng thời phải đảm bảo đúng các tính chất cơ lý của đất tại thời điểm sử dụng, tránh trình trạng vật liệu có độ ẩm quá cao( chẳng hạn khi chở vật liệu bị mưa)

Đối với nền đường đào, lớp trên cùng là lớp sét màu nâu đỏ có cường độ tốt nên có thể dùng làm nền hạ Cần chú ý loại bỏ hoàn toàn các gốc cây, rễ cây và xác thực vật cũng như lớp hữu cơ

Đối với nền đắp, phải cố gắng chọn vật liệu đất đá có chất lượng tốt tại chỗ để đắp nền đường và tiến hành đầm chặt theo yêu cầu qui định để nền đường ổn định và ít biến dạng Để tiết kiệm đầu tư và chiếm dụng ít đất ruộng, thường phải tận dụng nền đào và các công trình phụ thuộc hoặc tại các hố lấy đất tại các vùng đất trống đồi trọc… làm đất đắp nền

VI.1.5 Yêu cầu về công tác thi công:

Để nền đường có tính năng sử dụng tốt, vị trí, cao độ, kích thước mặt cắt, qui cách vật liệu, chất lượng đầm nén hoặc sắp xếp đá của nền đường phải phù hợp với hồ sơ thiết kế và các qui định hữu quan trong qui phạm kỹ thuật thi công Yêu cầu này có ý nghĩa là phải làm tốt công tác lên khuôn đường phục vụ thi công, phải chọn vật liệu sử dụng một cách hợp lý, phải lập luận và hoàn chỉnh qui trình thao tác kỹ thuật thi công và chế độ kiểm tra nghiệm thu chất lượng

Chọn phương pháp thi công thích hợp tùy theo điều kiện địa hình, tình huống đào đắp, loại đất đá, cự ly vận chuyển, thời hạn thi công và công cụ thiết bị phải điều phối sử dụng nhân lực máy móc một cách hợp lý

Các hạng mục công tác xây dựng nền đường phải phối hợp chặt chẽ, công trình nền dường cũng phải phối hợp tiến độ với các công trình khác và tuân thủ sự bố trí sắp xếp thống nhất về

Trang 21

SVTH: LỚP: CD12D MSSV: 1251090397 Trang 21

tổ chức, kế hoạch thi công của toàn bộ công việc xây dựng đường nhằm hoàn thành nhiệm thi công đúng hoặc trước thời hạn

Thi công nền đường phải quán triệt phương châm an toàn sản xuất, tăng cường giáo dục về

an toàn phòng hộ, qui định các biện pháp kỹ thuật đảm bảo an toàn

Điều phối đất:

VI.2

VI.2.1 Xác đinh khối lượng đào đắp :

Dựa vào bảng diện tích đào đắp ta tiến hành tính toán cộng dồn cho từng cọc 100m

Cần xác định:

+ Khối lượng riêng phần đào tại mặt cắt ngang đó

+ Khối lượng riêng phần đắp tại mặt cắt ngang đó

+ Khối lượng đào hay đắp chung cho mặt cắt đó (để vẽ đường cong tích luỹ)

+ Ngoài ra còn có khối lượng đào lớp hữu cơ

VI.2.2 Vẽ đường cong luỹ tích:

Dựa vào bảng tổng hợp khối lượng đào đắp, ta vẽ được đường cong tích luỹ như sau:

Ở mỗi cọc Hi ta tính

1

i j j

DIỆN TÍCH

DIỆN TÍCH TRUNG BÌNH

KHỐI LƯỢNG

Khối lượng tích lũy ĐẮP

NỀN

ĐÀO NỀN

ĐẮP NỀN

ĐÀO NỀN

ĐÀO NỀN

Ngày đăng: 27/12/2017, 11:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w