1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

ĐỒ ÁN XÂY DỰNG ĐƯỜNG Ô TÔ ( Gồm thuyết minh và 4 bản vẽ)

59 149 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 1,93 MB
File đính kèm thay_long_cho.rar (4 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG III : BỐ TRÍ THI CÔNG TRÊN TUYẾN III.1 Điều kiện cung cấp vật liệu: Nguồn nguyên vật liệu xây dựng chủ yếu như cát, đá, đất đắp nền rất sẵn và phong phú tại khu vực do đó cần kh

Trang 1

TK Tổ Chức Thi Công 1

I.2 Các điều kiện tự nhiên:

I.2.1 Vị trí địa lý:

Tuyến đường có tổng chiều dài là 5168.85 m Điểm đầu tuyến là A và cuối tuyến là B

I.2.2 Điều kiện địa hình:

Khu vực tuyến đi qua thuộc vùng đồi thấp phân bố tương đối dày, độ dốc sườn lớn, cao độ điểm đầu tuyến 65 m (A), điểm cuối tuyến 65 m (B) Tuyến đi men theo sườn núi, tuyến cắt qua một khe suối có độ dốc không lớn, ít ao hồ, có bố trí cầu nhỏ qua suối Còn lại bố trí cống để đảm bảo thoát nước về mùa mưa

❖ Điều kiện địa chất thuỷ văn:

Địa chất khu vực tuyến đi qua phức tạp, nhìn chung gồm các lớp chủ yếu như sau:

 Lớp 1: là lớp sét màu nâu đỏ lẫn rễ cây và xác thực vật, có pha lẫn dăm sạn, đôi lúc có xuất hiện đá tảng lăn

 Lớp 2: là lớp sét pha lẫn nhiều dăm sạn màu nâu đỏ Trạng thái cứng, kết cấu chặt vừa xen kẹp nhiều mạch đá phiến phong hoá

 Lớp 3: là lớp đá phiến màu xám xanh – nâu đỏ phong hoá mạnh

❖ Điều kiện thuỷ văn :

Tỉnh ĐĂKLĂK thuộc vùng mưa rào XVI lượng mưa ngày lớn nhất(ứng với tần suất thiết kế p=1%) là 162 mm.Vùng có khí hậu ôn đới gió mùa

CHƯƠNG II : GIỚI THIỆU QUY MÔ CÔNG TRÌNH

II.1 Phạm vi công trình:

Khu vực này chưa phát triển về giao thông đường sắt Tuyến đường nối các vùng phát triển cây công nghiệp, hoa màu với các khu công nghiệp phía dưới tạo thuận lợi

Trang 2

TK Tổ Chức Thi Công 2

cho việc phát triển kinh tế của tỉnh và giao thông giữa các tỉnh vùng cao và các tỉnh vùng thấp được mở rộng hơn

Tình hình dân cư có chiều hướng phát triển với nhiều vùng kinh tế mới được thành lập Dân số ngày càng đông

Đây là vùng đồi, vấn đề an ninh quốc phòng và trật tự xã hội cần được quan tâm đúng mức

II.2 Các thông số kỹ thuật chủ yếu:

II.2.1 Cấp hạng kỹ thuật và cấp quản lý:

Theo TCVN4054-05; ứng với lưu lượng xe thiết kế là 2857.6( xcqd/ngd); đường nằm trong địa hình miền núi, ta chọn:

➢ Cấp hạng kỹ thuật : IV_Núi

➢ Vận tốc thiết kế : V= 40 km/h

II.2.2 Các chỉ tiêu kỹ thuật của tuyến đường

Chiều dài tuyến : 5168.85 m

Mặt cắt ngang đường :

 Phần mặt đường rộng 5.5m, độ dốc ngang 2%

 Phần lề đường :

- Phần lề gia cố rộng 0.5 m, độ dốc ngang 2%

- Phần lề không gia cố rộng 0.5m, độ dốc ngang 6%

- Số lượng đường cong: 11 đường cong đứng, 5 đường cong nằm

Kết cấu áo đường: Số lớp : 4 lớp Eyc= 167.89 MPa ( từ trên xuống )

➢ Lớp 1: Bê tông nhựa hạt mịn, rải nóng dày 7 cm

➢ Lớp 2: Bê tông nhựa hạt thô , rải nóng dày 7 cm

➢ Lớp 3: Đất gia cố chất kết dính hữu cơ dày 32 cm

➢ Lớp 4: Cấp phối thiên nhiên loại A dày 28 cm

II.3 Công trình trên tuyến:

II.3.1 Cầu:

Tiêu chuẩn kỹ thuật:

➢ Tần suất thiết kế : p = 4%

➢ Quy mô công trình : Vĩnh cửu

➢ Tải trọng tính toán : HL 93

➢ Quy trình thiết kế : Quy trình thiết kế cầu 22TCN 272-05

II.3.3 Rãnh dọc:

Trang 3

TK Tổ Chức Thi Công 3

Rãnh dọc được thiết kế rãnh hình thang, với những đoạn có độ dốc trên 6% và có địa chất là đất thì gia cố rãnh bằng đá hộc xây vữa M100 dày 20cm Còn những đoạn có địa chất là đá thì không cần gia cố

II.3.4 Tường chắn, gia cố:

Gia cố tường chắn tại những đoạn có taluy âm cao nhằm đảm bảo ổn định cho nền đường Thân, móng tường chắn bằng đá hộc xây vữa M100 Nhằm ổn định mái dốc, gia cố taluy âm bằng đá hộc xây vữa M100

II.3.5 Cọc tiêu, biển báo:

Cọc tiêu được cắm tại những đoạn đường vào cầu và những đoạn đường cong Biển báo phải cắm theo đúng quy định

CHƯƠNG III : BỐ TRÍ THI CÔNG TRÊN TUYẾN III.1 Điều kiện cung cấp vật liệu:

Nguồn nguyên vật liệu xây dựng chủ yếu như cát, đá, đất đắp nền rất sẵn và

phong phú tại khu vực do đó cần khai thác và tận dụng tối đa các loại vật liệu địa

phương như vậy giá thành xây dựng tuyến sẽ giảm đáng kể do cự ly vận chuyển

Đất đắp xây dựng nền đường có thể lấy ở nền đường đào hoặc lấy ở các mỏ gần vị

trí tuyến

Các loại vật liệu khác như tre, nứa, gỗ, phong phú tiện lợi cho việc làm lán trại,

cốt pha và các công trình phụ

Các vật liệu như ximăng ,sắt, thép , gạch được vận chuyển từ đầu tuyến (tại A)

III.2 Giải pháp đường công vụ:

Để vận chuyển vật liệu, nhân công, máy móc đến đoạn đang thi công, khi đi qua các đoạn đường đang thi công hay qua cầu đang thi công hoặc chưa có đường đi, ta phải làm đường công vụ và cầu tạm để đảm bảo được giao thông Ngoài ra, tại các mỏ đất đá mà đường đi không đảm bảo ta cần gia cố thêm để xe chở vật liệu, đất đá đi qua được

III.3 Bố trí mặt bằng thi công:

Mặt bằng thi công được bố trí như sau:

➢ Láng trại : được bố trí ngay tại đầu tuyến

➢ Công trình phụ : bố trí gần láng trại công nhân để phục vụ nhu cầu sinh hoạt và ăn uống của công nhân

➢ Nhà kho : được bố trí ngay tại đầu tuyến gần với láng trại công nhân để dễ bảo quản và quản lý

III.4 Láng trại và công trình phụ :

Tận dụng các loại tre nứa, cây gỗ được khai thác tại chỗ để làm Cho các tổ công nhân tự làm lấy Láng trại và công trình phụ phải được bố trí gần nguồn nước như suối, nhưng phải đủ an toàn khi gặp mưa lớn không bị nước suối dâng cao Cần phải đề phòng lũ quét gây nguy hiểm đến tính mạng và tài sản chung

Trang 4

TK Tổ Chức Thi Công 4

CHƯƠNG IV : TỔ CHỨC THI CÔNG TỔNG THỂ TUYẾN

ĐƯỜNG IV.1 Biện pháp thi công:

Đây là tuyến đường mới chưa có xe cộ qua lại, vì vậy trong quá trình thi công không cần phải đảm bảo giao thông Tuy nhiên, ta phải làm đường công vụ để đưa xe máy thiết bị thi công lên công trường

IV.2 Phương pháp thi công chung cho toàn tuyến:

Phương pháp thi công chung cho toàn tuyến là phương pháp dây chuyền

Nội dung phương pháp : Toàn bộ quá trình thi công tuyến đường được chia thành nhiều loại công việc độc lập theo trình tự công nghệ thi công, mỗi công việc đều do một đơn vị chuyên nghiệp có trang bị nhân lực và máy móc thích hợp đảm nhận Các đơn vị chuyên nghiệp này chỉ làm một loại công việc hay chỉ phụ trách một dây chuyền chuyên nghiệp gồm một số khâu công tác nhất định trong suất quá trình thi công từ lúc khởi công đến khi hoàn thành việc xây dựng tuyến đường

Trình tự các công việc gồm các công việc được xắp xếp theo thứ tự thực hiện như sau:

➢ Công tác chuẩn bị : Chuẩn bị mặt bằng thi công Sau đó tiến hành cắm cọc và dời cọc ra khỏi phạm vi thi công

➢ Công tác làm cầu cống : Làm cầu và cống tại các vị trí có bố trí cống và cầu

➢ Công tác làm nền đường: Gồm làm khuôn đường, đào vét hữu cơ và chuyên chở vật liệu đất đắp, đắp rồi san ủi và lu lèn Gia cố ta luy nền đắp và các tường chắn

➢ Công tác làm kết cấu mặt đường : do đơn vị chuyên nghiệp phụ trách

➢ Công tác hoàn thiện : Cắm biển báo, cọc tiêu và sơn hoàn thiện

CHƯƠNG V : CÔNG TÁC CHUẨN BỊ V.1 Chuẩn bị mặt bằng thi công:

Xác định mặt bằng tổng thể và chi tiết các công trình phục vụ thi công, xây dựng láng trại và công trình phụ, nhà kho và các phòng thí nghiệm hiện trường

Chuẩn bị về mặt tổ chức: tổ chức cơ cấu điều hành tại công trường gồm: Chỉ huy trưởng và 1 kế toán công trình

V.2 Công tác cắm cọc:

V.2.1 Khôi phục cọc, khôi phục tuyến

Khôi phục lại hiện trường các điểm đo của vị trí tuyến đã được quyết định theo bản vẽ thiết kế và theo các mốc khi đo đạc cắm tuyến để lại Đo đạc khôi phục tim đường và các mốc cao đạc dọc tuyến, có thể bố trí thêm các mốc cao đạc

V.2.2 Cắm cọc trên tuyến

Trang 5

TK Tổ Chức Thi Công 5

Tiến hành cắm các cọc trên tuyến Trên đoạn đường thẳng, đóng cọc 100m và cọc phụ Từ 500m - 1000m phải đóng các cọc lớn Trên các đoạn đường cong, khi R<100m thì đóng cọc 5m, khi 100m< R <500m thì đóng cọc 10m, khi R>500m thì đóng cọc 20m Ngoài ra phải cắm cọc ở những vị trí thay đổi địa hình, các vị trí có công trình cống, cầu, tường chắn

Số lượng cọc trên toàn tuyến là 75 cọc, trong đó:

➢ 46 cọc H (100m) từ Km 0+100 đến Km 5+ 100

➢ 5 cọc KM

➢ 7 cọc C ( vị trí cống và cầu nhỏ)

➢ 15 cọc cho 5 đường cong, mỗi đường cong cắm 3 cọc

➢ 2 cọc đầu và cuối tuyến ( Cọc A và Cọc B )

V.3 Công tác dời cọc:

Sau khi đã có hệ thống cọc, nhưng để thi công không làm hư hại đến hệ cọc thì phải tiến hành dời cọc ra 2 bên đến mép ta luy nền đắp hay mép ngoài rãnh đường đào

Trên đoạn đường thẳng ta dời sang 2 bên 2 cọc Xác định l1 và l2 để sau này khôi phục cọc

Trên đoạn đường cong, khi góc chuyển hướng lớn, ta đóng thêm 1 cọc trên đường phân giác về phía ngoài Khi góc chuyển hướng nhỏ, ta đóng 4 cọc trên 2 hướng tiếp tuyến về phía ngoài, cách nhau 20m

CHƯƠNG VI : CÔNG TÁC THI CÔNG NỀN VI.1 Phương pháp thi công:

VI.1.1 Công tác chuẩn bị thi công nền:

Đây là tuyến đường thiết kế mới, con đường bây giờ chưa hình thành, chưa có khuôn đường, vì thế trước hết ta phải :

➢ Vạch định giới hạn đường: sau khi khôi phục tuyến, tiến hành đo đạc dải đất dành cho đường, ghi chú phần đất chiếm dụng thuộc đơn vị nào, tình hình canh tác và các công trình kiến trúc cần di chuyển, đồng thời bàn giao các thủ tục cho đơn vị phụ trách việc xử lý phá dỡ và chiếm dụng đất

➢ Lên khuôn nền đường: trước khi thi công nền đường phải dựa vào các cọc tim tuyến và bản vẽ thiết kế để đánh dấu mép lề đường trên thực địa, đánh dấu các vị trí cụ thể như chân taluy nền đắp, đỉnh taluy nền đào, rãnh biên

➢ Dùng máy đào tiến hành phá các gốc cây và dọn dẹp các tảng đá, tạo điều kiện để

máy ủi thi công kết hợp với công nhân tạo hình dạng sơ bộ của nền đường

VI.1.2 Tính toán máy móc, công nhân và thời gian chuẩn bị:

Từ điều AA.1121 : Phát rừng tạo mặt bằng bằng cơ giới có mật độ cây < 5 cây/100m2 ta có tổ hợp máy móc và công nhân như sau:

Nhân công 3/7 : 0.418 công/100m2 Máy ủi 140 Cv : 0.0249 ca/100m2

Trang 6

TK Tổ Chức Thi Công 6

Máy ủi 108 Cv : 0.0045 ca/100m2 Diện tích con đường cần khai phá là : 12 m x 5168.85 = 62026.2 m2

Số ca máy, nhân công cần thiết là :

VI.1.3 Biện pháp thi công đối với từng mặt cắt ngang cụ thể:

Đối với nền đường đào chữ L: dùng máy đào và máy ủi đào từ trên đỉnh xuống,

sau đó ủi xuống ta luy âm Đối với nền đào chữ U, dùng máy đào, máy ủi kết hợp với ôtô tự đổ vận chuyển đất đổ đi

Đối với nền đắp: San ủi bằng máy san kết hợp với nhân lực, chiều dày mỗi lớp san

rải 20-30 cm, sau đó lu lèn bằng máy lu bánh cứng đạt độ chặt yêu cầu

Đối với những đoạn địa chất là đá: dùng phương pháp nổ mìn kết hợp với nhân

lực để đào

VI.1.4 Yêu cầu về sử dụng vật liệu:

Vật liệu sử dụng làm nền đương phải tuân thủ đúng hồ sơ thiết kế, phải được kiểm tra kỹ về thành phần hạt, độ nhiễm bẩn, kích thướt hạt Đồng thời phải đảm bảo đúng các tính chất cơ lý của đất tại thời điểm sử dụng, tránh trình trạng vật liệu có độ ẩm quá cao( chẳng hạn khi chở vật liệu bị mưa)

Đối với nền đường đào, lớp trên cùng là lớp sét màu nâu đỏ có cường độ tốt nên có thể dùng làm nền hạ Cần chú ý loại bỏ hoàn toàn các gốc cây, rể cây và xác thực vật cũng như lớp hữu cơ

Đối với nền đắp, phải cố gắng chọn vật liệu đất đá có chất lượng tốt tại chỗ để đắp nền đường và tiến hành đầm chặt theo yêu cầu qui định để nền đường ổn định và ít biến dạng

Để tiết kiệm đầu tư và chiếm dụng ít đất ruộng, thường phải tận dụng nền đào và các công trình phụ thuộc hoặc tại các hố lấy đất tại các vùng đất trống đồi trọc… làm đất đắp nền

VI.1.5 Yêu cầu về công tác thi công:

Để nền đường có tính năng sử dụng tốt, vị trí, cao độ, kích thước mặt cắt, qui cách vật liệu, chất lượng đầm nén hoặc sắp xếp đá của nền đường phải phù hợp với hồ sơ thiết kế và các qui định hữu quan trong qui phạm kỹ thuật thi công Yêu cầu này có ý nghĩa là phải làm tốt công tác lên khuôn đường phục vụ thi công, phải chọn vật liệu sử dụng một cách hợp lý, phải lập luận và hoàn chỉnh qui trình thao tác kỹ thuật thi công và chế độ kiểm tra nghiệm thu chất lượng

Trang 7

TK Tổ Chức Thi Công 7

Chọn phương pháp thi công thích hợp tùy theo điều kiện địa hình, tình huống đào đắp, loại đất đá, cự ly vận chuyển, thời hạn thi công và công cụ thiết bị phải điều phối sử dụng nhân lực máy móc một cách hợp lý

Các hạng mục công tác xây dựng nền đường phải phối hợp chặt chẽ, công trình nền dường cũng phải phối hợp tiến độ với các công trình khác và tuân thủ sự bố trí sắp xếp thống nhất về tổ chức, kế hoạch thi công của toàn bộ công việc xây dựng đường nhằm hoàn thành nhiệm thi công đúng hoặc trước thời hạn

Thi công nền đường phải quán triệt phương châm an toàn sản xuất, tăng cường giáo dục về an toàn phòng hộ, qui định các biện pháp kỹ thuật đảm bảo an toàn

VI.2 Điều phối đất:

VI.2.1 Xác đinh khối lượng đào đắp :

Dựa vào bảng diện tích đào đắp ta tiến hành tính toán cọng dồn cho từng cọc H (

100 m )

Cần xác định :

➢ Khối lượng riêng phần đào tại mặt cắt ngang đó

➢ Khối lượng riêng phần đắp tại mặt cắt ngang đó

➢ Khối lượng đào hay đắp chung cho mặt cắt đo.ù(để vẽ đường cong tích luỹ)

➢ Ngoài ra còn có khối lượng đào lớp hữu cơ

Khối lượng đào đắp sẽ giúp ta lập được khái toán và dự trù được máy móc

Sau khi thiết kế trắc dọc, tiến hành tính toán khối lượng đào đắp theo mặt cắt dọc

ta được kết quả như sau:

Tên cọc Khoảng cách

Diện Tích (m2) Diện tích trung

bình (m2)

Khối lượng (m3) Đắp

nền

Đào nền

Đắp nền

Đào nền

Đắp nền

Đào nền

Trang 8

TK Tổ Chức Thi Công 8

Trang 9

TK Tổ Chức Thi Công 9

Trang 10

TK Tổ Chức Thi Công 10

VI.2.2 Vẽ đường cong luỹ tích:

Dựa vào bảng tổng hợp khối lượng đào đắp, ta vẽ được đường cong tích luỹ như sau:

Ở mỗi cọc Hi ta tính

1

i j j

Đắp nền

Đào nền

Trang 11

TK Tổ Chức Thi Công 11

VI.2.3 Điều phối ngang:

Dùng đối với đoạn có mặt cắt ngang nửa đào nửa đắp hoặc dùng khi lấy đất từ thùng đấu đắp lên đường Mục đích của công tác điều phối ngang là xác định cự li vận chuyển ngang từ nền đào sang nền đắp

Trang 12

TK Tổ Chức Thi Công 12

Nguyên tắc điều phối ngang:

• Chiếm ít đất trồng trọt nhất

• Cự ly vận chuyển nhỏ nhất (đổ đất thừa ra hai bên nếu có thể)

• Khi đào đắp và đổ đất thừa về cả 2 bên ta luy thì ở lớp đào bên trên thì đổ sang 2 bên còn lớp đào phía dưới đổ về phía địa hình thấp, nếu địa hình cho phép thì làm đường vận chuyển ngang

• Lấy đất ở phía thấp đắp nền đường trước và ngược lại

Công tác điều phối ngang thường dùng máy ủi hoặc máy san Tuy nhiên, trong phạm vi tuyến thi công chủ yếu là vận chuyển ngang để đổ đất

Cự ly vận chuyển ngang trung bình bằng khoảng cách giữa các trọng tâm phần đào và phần đắp Ở đây, ta có thể lấy trung bình là 15m

BẢNG ĐIỀU PHỐI NGANG

Đoạn Chiều dài(m) Ltb (m) Khối lượng(m3)

Trang 13

TK Tổ Chức Thi Công 13

VI.2.4 Điều phối dọc :

Sau khi đã vẽ được đường cong tích lũy khối lượng đất, ta tiến hành tính toán điều phối dọc

Nguyên tắc điều phối dọc:

• Khối lượng vận chuyển ít nhất: do phải thuê máy thi công nên nguyên tắc vạch đường điếu phối đất là tìm đường điều phối có công vận chuyển đất là nhỏ nhất

• Chiếm ít đất trồng trọt nhất (không có đổ đất thừa)

• Đảm bảo chất lượng công trình và phù hợp với điều kiện thi công

• Nên kết hợp đào sang đắp khi Lđào < 500m, nếu có cống thì làm cống trước Trong quá trình vạch đường điều phối đất cần chú ý 2 điểm sau:

+ Nếu đường điều phối có số nhánh chẵn thì cự ly vận chuyển có công điều phối nhỏ nhất là:

 l chẵn =  l le

+ Nếu đường điều phối có số nhánh lẽ thì cự ly vận chuyển có công điều phối nhỏ nhất là:

 l chẵn -  l le = l kt

BẢNG ĐIỀU PHỐI DỌC

STT Đoạn dài(m) Chiều lượng(mKhối 3)

Cự ly trung bình(m)

Trang 14

TK Tổ Chức Thi Công 14

VI.2.5 Phân chia phân đoạn:

❖ Phân đoạn thi công:

Ta tiến hành phân đoạn thi công tuyến đường, ngoài những đoạn đường nằm trong đường điều phốiï thì có những đoạn đường mà ở đó để xây dựng nền thì phải lấy đất ở mỏ gần đó để đắp hay những đoạn đường đào đất thừa chở đến nơi khác để đổ đi, trong những đoạn đường này thì cần xác định khối lượng đất sẽ đổ đi hay chở vào để đắp, đồng thời cần xác định vị trí dự định đổ đất hay khoảng cách đến mỏ lấy đất đắp

sao cho cự ly là kinh tế và hợp lý nhất

Chọn vị trí đổ đất ta chọn những nơi có địa hình thấp mà xe may có thi đi lại được, còn khi lấy đất đắp thì ta lấy ở những nơi đồi gần vị trí cần đắp đất, đất lấy cần phù

hợp với các yêu cầu

Tổng khối lượng ( m 3 )

Cự Ly

TB ( m )

2 0+199.39 0+477.19 Đào đất từ nền đào để đắp 1656.6 176.41

3 0+477.19 0+858.13 Lấy đất từ mỏ về đắp 11045.8 -

4 0+858.13 1+146.71 Đào đất từ nền đào để đắp 5451.5 182.94

6 1+258.55 1+987.14 Đào đất từ nền đào để đắp 6084.47 156.52

8 2+299.14 2+685.69 Đào đất từ nền đào để đắp 5878.21 141.38

10 2+845.73 3+259.50 Đào đất từ nền đào để đắp 3541.98 258.99

11 3+259.50 3+871.27 Lấy đất từ mỏ về đắp 17288.15 -

12 3+871.27 4+087.41 Đào đất từ nền đào để 1348.55 148.05

Trang 15

TK Tổ Chức Thi Công 15

đắp

14 4+356.81 4+531.24 Đào đất từ nền đào để đắp 3759.19 121.83

15 4+531.24 4+885.77 Đào đất từ nền đào để đắp 4800.88 223.32

❖ Chọn máy thi cơng:

Nguyên tắc chọn máy:

+ Chọn máy chính trước, máy phụ sau

+ Máy chính thực hiện các công tác chính với khối lượng lớn, còn máy phụ thực hiện các công tác phụ với khối lượng nhỏ Máy phụ phải phát huy tối đa công sức máy chính

Phải xét tổng hợp các vấn đề sau:

+ Tính chất thi công

+ Điều kiện thi công

+ Điều kiện thiết bị máy móc hiện có

+ Phải so sánh kinh tế-kỹ thuật tổng hợp

Từ đó ta đưa ra các nhận xét sau:

➢ Nếu là đào bỏ đi thì chọn máy đào, vì máy đào là máy đa năng rất cần cho công trường Nhưng cần kết hợp với máy ủi và ôtô

➢ Nếu đắp hoàn toàn thì dùng ôtô kết hợp với máy ủi và máy san

➢ Nếu cự ly vận chuyển trung bình nhỏ hơn 70 m thì dùng máy ủi

➢ Nếu cự ly vận chuyển trung bình lớn hơn 100 m thì dùng máy đào kết hợp với ô tô tự đổ

 Đối với máy chính là máy xúc chuyển: có thể dùng máy phụ là máy

ủi(kéo), máy san(ủi), xe tưới nước

 Đối với máy chính là máy đào thì máy phụ là ôtô, máy ủi, máy lu, máy san và xe tưới nước nếu cần

 Dựa vào năng suất định mức, ta xác định năng suất của các máy phụ cần để đắp đất nền đường để đạt độ chặt K=0.98

Để công tác thi công đạt hiệu quả và đảm bảo các điều kiện khác thì việc lựa chọn máy phục vụ cho công tác thi đóng vai trò quan trọng Việc lựa chọn máy cần phù hợp với điều kiện địa hình, địa chất, loại công tác và phù hợp với khoảng cách vận chuyển trung bình sao cho công vận chuyển là nhỏ nhất Trong các công tác này có công tác

Trang 16

TK Tổ Chức Thi Công 16

chính có khối lượng lớn như như đào, đắp, vận chuyển đồng thời có các công tác phụ với các khối lượng nhỏ như xới, san, đầm lèn, hoàn thiện nên cần phân biệt với máy chính Khi chọn với nguyên tắc máy phụ phải phát huy tối đa năng suất cho máy chính

Do từng đoạn thi công có địa hình cũng như chiều dài đoạn vận chuyển trung bình khác nhau nên ta cần có sự lựa chọn máy sao cho phù hợp với từng đoạn đó để hiệu quả thi công cao hơn

BẢNG TỔNG HỢP NHÂN CÔNG, CA MÁY TRONG CÁC ĐOẠN THI CÔNG

SHĐM Hạng mục công tác Đơn

vị

Khối lượng

Định mức Công, ca

máy Số

NC

Số máy

Thời gian

NC XM NC XM Thi công đoạn 1 từ KM0+00 đến KM0+199.39

Vận chuyển đất bằng

ôtô tự đổ trong phạm

Thi công đoạn 3 từ KM0+477.19đến KM0+858.13

AB.42143

Vận chuyển đất bằng

ôtô tự đổ trong phạm

vi 2.5 Km 100m³ 11045.8

Trang 17

TK Tổ Chức Thi Công 17

Thi công đoạn 4 từ KM0+858.13đến KM1+146.71

Thi công đoạn 5 từ KM1+146.71đến KM1+258.55

Vận chuyển đất bằng

ôtô tự đổ trong phạm

AB.64124 Đắp nền đường bằng máy đầm 16T 100m³

Trang 18

TK Tổ Chức Thi Công 18

Thi công đoạn 7 từ KM1+987.14đến KM2+299.14

Vận chuyển đất bằng

ôtô tự đổ trong phạm

Thi công đoạn 9 từ KM2+685.69đến KM2+845.73

Vận chuyển đất bằng

ôtô tự đổ trong phạm

vi 2.5Km

Thi công đoạn 10 từ KM2+845.73đến KM3+259.50

AB.33122 Đào vận chuyển đất trong phạm vi 300m 100m³ 3541.98

Trang 19

TK Tổ Chức Thi Công 19

Thi công đoạn 11 từ KM3+259.50đến KM3+871.27

AB.42143

Vận chuyển đất bằng

ôtôtự đổ trong phạm vi

Thi công đoạn 12 từ KM3+871.27đến KM4+087.41

Thi công đoạn 13 từ KM4+087.41đến KM4+356.81

Trang 20

TK Tổ Chức Thi Công 20

AB.42143

Vận chuyển đất bằng

ôtô tự đổ trong phạm

Thi công đoạn 15 từ KM4+531.24đến KM4+885.77

Thi công đoạn 16 từ KM4+885.77đến KM5+168.85

Vận chuyển đất bằng

ôtô tự đổ trong phạm

vi 2.5Km

Trang 21

TK Tổ Chức Thi Công 21

CHƯƠNG VII: CÔNG TÁC THI CÔNG CỐNG VII.1 Giới thiệu chung:

❖ Thống kê số lượng cống trên tuyến:

STT Lý trình Đ/kính Số lượng Ghi chú

VII.2 Cấu tạo thân, móng cống, thượng hạ lưu:

- Thi công cống theo kiểu lắp ghép, các đốt cống được chở đến bằng xe tải có móc cẩu

- Thân cống: là các đốt cống BTCT M200 đúc sẵn dài 1.5 m lắp ghép lại

Trang 22

TK Tổ Chức Thi Công 22

- Móng cống: vì địa chất nơi đây khá tốt nên không cần phải đóng cừ tràm Cấu tạo móng cống từ trên xuống như sau:

o Lớp bê tông M150 đá 2x4 dày 20 cm

o Lớp bê tông M100 đá 4x6 dày 15 cm

o Lớp cát hạt trung dày 10 cm tạo phẳng

Gối cống phải đặt ngập trong móng để mặt trên của gối trùng với mặt trên củamóng Thượng hạ lưu: Tường đầu, tường cánh bằng bê tông đá 1x2 M150 Sân cống bằng bê tông M100 đá 2x4

VII.3 Trình tự thi công:

➢ Xác định vị trí cần đặt cống

➢ Tập kết các đốt cống, vật liệu và thiết bị thi công

➢ Đào hố móng bằng máy đào kết hợp với công nhân, làm sạch hố móng

➢ Đắp vòng vây ngăn nước, dẫn dòng

➢ Thi công lớp móng cống:

 Đổ lớp lót cát hạt trung dày 10 cm, san phẳng

 Đổ lớp bê tông M100 đá 4x6 dày 15 cm

 Thi công gối cống, theo các vị trí đã đinh

 Đổ lớp bê tông M150 đá 2x4 dày 20 cm

➢ Lắp đặt các đốt cống Thi công mối nối cống

➢ Thi công phần tường đầu, tường cánh và sân cống

➢ Đắp đất trên cống Cho công nhân đầm chặt, có dùng máy đầm con cóc

VII.4 Công tác chuẩn bị:

Trước khi thi công cống, cần phải tiến hành tốt công tác chuẩn bị Nội dung của công tác chuẩn bị bao gồm việc khôi phục vị trí cống tại thực địa và dọn sạch bãi để các cấu kiện, vận chuyển đến để phục vụ việc lắp đặt cống sau này

Về việc định vị cống cần phải sử dụng các máy trắc đạt để xác định lại vị trí tim cống, vị trí và cao độ chính xác của các móng cửa vào và cửa ra của cống theo các mốc cao đạt chung của đường, nên bố trí công tác này 2 người

Chiều dài cống là 10.5 m, mỗi đốt cống dài 1.5m, dày 15 cm Trọng lượng mỗi đốt khoảng 1.9 T

VII.5 Công tác đào hố móng, làm móng cống:

(0.5 1.1 4.3) (10.5 4.3 0.6)     29.46 m

- Tính ca máy và nhân công:

Đào móng bằng máy đào <=0.8 m3 (AB.2511),đất cấp II Năng suất: nhân công 3.0/7: 6.11 công/100m3 máy thi công máy đào <=0.8 m3: 0.372 ca/100m3

Vậy số ca máy cần làm việc là: N 29.46 0.372 0.11 ca

Trang 23

TK Tổ Chức Thi Công 23

Chọn 2 công nhân

VII.6 Thi công móng cống:

VII.6.1 Thi công lớp cát đệm tạo phẳng dày 10 cm

Khôí lượng cát đổ: 10.5x0.1x3 = 3.15 m3

Nhân công 3.0/7: 0.58 công/1m3 (AB.1341)

Vậy số công nhân cần thiết: 3.15 0.58 1.83   công Làm trong 0.5 ngày cần 4 công nhân

VII.6.2 Thi công lớp bê tông M100 đá 4x6 dày 15 cm

Khôí lượng bê tông đổ: 10.5x0.15x3 = 4.725 m3

Bảng 7.1 Máy móc và nhân công thi công lớp bê tông dày 15 cm

hiệu

Công tác

Thành phần hao phí

Khối lượng (m 3 )

Đơn

vị

Năng suất (ca/1m 3 )

Sốca/

công

Số máy/

người

T.G thi công (Ngày)

AF.111

Bê tông lót móng

Máy thi công:

Máy trộn

250 lít Máy đầm bàn 1KW

4.725

Ca

Ca

0.095 0.089

0.45 0.42

1

Nhân công

VII.6.3 Thi công lớp bê tông M150 đá 2x4 dày 20 cm

Khôí lượng bê tông đổ: 10.5x0.2x3 = 6.3 m3

Bảng 7.2 Máy móc và nhân công thi công lớp bê tông dày 20 cm

hiệu

Công tác

Thành phần hao phí

Khối lượng (m 3 )

Đơn

vị

Năng suất (ca/1m 3 )

Sốca/

công

Số máy/

người

T.G thi công (Ngày)

AF.112

Bê tông móng cống

Máy thi công:

Máy trộn

250 lít Máy đầm dùi 1.5KW

6.3

Ca

Ca

0.095 0.089

0.6 0.56

1

Trang 24

TK Tổ Chức Thi Công 24

công 3/7:

VII.7 Cẩu cống đặt vào vị trí:

Bảng 7.3 Máy móc và nhân công cẩu,đặt cống

hiệu

Công tác

Thành phần hao phí

Khối lượng (cái)

Đơn

vị

Năng suất (1 đốt)

Số

ca

Số máy/

người

T.G thi công (Ngày)

AG.422 Lắp đặt cống

Máy thi công:

Cần cẩu 10T Nhân công 4/7:

7 Công Ca 0.05 1.05 0.35 7.35 1 8 1

VII.8 Đào móng cửa cống, sân cống

❖ Tính khối lượng đất cần đào:

❖ Tính ca máy và nhân công:

Đào móng bằng máy đào <=0.8 m3 (AB.2511) Đất cấp II Năng suất: nhân công 3.0/7: 6.11 công/100m3 máy thi công máy đào <=0.8 m3: 0.372 ca/100m3

Vậy số ca máy cần làm việc là: N 42.1 0.372 0.157 ca

Chọn 6 công nhân

VII.9 Thi công tường đầu, tường cánh bằng bê tông M150

❖ Khối lượng thi công:

Nhân công 3.5/7: 2.5 công/1m3 (AE.112)

Vậy số công cần thiết: 18.62 2.5   46.59 công Làm trong 2 ngày cần 24 công nhân

Trang 25

TK Tổ Chức Thi Công 25

VII.10 Thi công sân cống,cửa cống

VII.10.1 Thi công lớp cát đệm dày 10 cm

Nhân công 3.0/7: 0.58 công/1m3 (AB.1341)

Vậy số công cần thiết: 8.025 0.58   4.65 công Làm trong 0.5 ngày cần 10 công nhân

VII.10.2 Thi công lớp bằng bê tông M100 đá 4x6

Khối lượng thi công: 42.1 – 8.025 = 34.075 m3

Bảng 7.4 Máy móc và nhân công thi công sân cống

hiệu

Công tác

Thành phần hao phí

Khối lượng (m 3 )

Đơn

vị

Năng suất (ca/1m 3 )

Số

ca

Số máy/

người

T.G thi công (Ngày)

AF.111

Bê tông móng cống

Máy thi công:

Máy trộn

250 lít Máy đầm dùi 1.5KW

34.075

Ca

Ca

0.095 0.089

VII.11 Khối lượng đất đắp cống

Khối lượng thi công: 67.98 m3

Bảng 7.5 Máy móc và nhân công đắp đất trên cống

Công

tác Thành phần hao phí

Khối lượng (m 3 )

Đơn

vị

Năng suất (100m 3 )

Số

ca

Số máy/

người

T.G thi công (Ngày)

67.98 Ca

Công

8.84 4.42

Trang 26

TK Tổ Chức Thi Công 26

BẢNG TỔNG HỢP

Công tác Thành phần hao phí

Khối lượng Số ca

Số máy/

người

T.G thi công (Ngày)

-

-

0.5 0.5 0.5

1

1

Đào hố móng

bằng máy đào Máy đào <=0.8 m

3 Nhân công 3.0/7 29.46m

3 0.11 1.8 1 2 0.5 Thi công lớp

cát đệm Nhân công 3.5/7: 3.15m3 1.83 4 0.5 Thi công bê

tông M100 đá

4x6 dày 15 cm

Máy thi công:

Máy trộn 250 lít Máy đầm bàn 1KW Nhân công 3/7:

Đào móng cửa

cống, sân cống Máy đào <=0.8 m

3 Nhân công 3.0/7 42.1 0.157 2.57 1 6 0.5

Thi công tường

đầu,tường cánh Nhân công 3.5/7: 18.64 46.59 24 2

Trang 27

TK Tổ Chức Thi Công 27

Thi công lớp

cát đệm Nhân công 3.0/7: 8.025 4.65 10 0.5

Xây lớp bê

tông M100 đá

4x6

Máy thi công:

Máy trộn 250 lít Máy đầm dùi 1.5KW

(AB.651) Đầm cóc Nhân công 4/7: 67.98 6 3 6 3 1

Vậy 1 cống thi công trong: trong 10.5 ngày lấy tròn 11 ngày

MẶT CẮT ĐẦU CỐNG

Trang 28

TK Tổ Chức Thi Công 28

CHƯƠNG VIII: CÔNG TÁC THI CÔNG MẶT ĐƯỜNG

Mặt đường là bộ phận rất quan trọng của đường, chịu tải trọng của xe và truyền xuống lớp nền Chất lượng của mặt đường ( đủ và ổn định cường độ, độ bằng phẳng, độ nhám…) ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng khai thác của đường, đến điều kiện xe chạy an toàn, êm thuận và nhanh chóng Mặt khác cũng ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí vận doanh, đến tuổi thọ của công trình đường

Ngày nay mặt đường đã có công nghệ thi công khá hoàn chỉnh và máy móc hiện đại, đảm bảo chất lượng và thời gian thi công

VIII.1 Giới thiệu chung:

➢ Cấu tạo lớp kết cấu áo đường:

+ Lớp 1: Bê tông nhựa hạt min, rải nóng 7 cm

+ Lớp 2: Bê tông nhựa hạt thô, rải nóng 7 cm

+ Lớp 3: Đất gia cố chất kết dính hữu cơ 32 cm

+ Lớp 4: Cấp phối thiên nhiên loại A 28 cm

➢ Cấu tạo lớp lề gia cố:

+ Lớp 1: Bê tông nhựa hạt min, rải nóng 7 cm

+ Lớp 2: Bê tông nhựa hạt thô, rải nóng 7 cm

➢ Nguồn cung cấp vật liệu của tuyến đường:

+ Nguồn nước cách tuyến 19km

+ Nhà máy nghiền đá cách tuyến 19km

+ Mỏ khai thác sỏi đổ cách tuyến 19km

VIII.2 Yêu cầu về vật liệu sử dụng để thi công:

VIII.2.1 Yêu cầu đối với đất đắp nền đường:

Đất đắp nền phải không lẫn các xác thực vật, rể cây và các rác thải như bao nilon v.v

Độ ẩm phải đúng với yêu cầu để lu lèn đạt được độ chặt yêu cầu K=0.98 Khi khai thác đất đồi, phải bóc lớp hữu cơ, dùng máy đào để đào các gốc cây và rể cây Sau khi đào và chở đến đắp, cần tiến hành ủi và san phẳng để lu ngay, tránh phơi đất quá khô làm đất hoá cứng; như thế thì khi phun tưới bổ sung độ ẩm sẽ không đều,

Đất phải đảm bảo thành phần cấu trúc, thành phần hạt, không được có hạt quá cỡ, bảo đảm các giới hạn hữu cơ, hàm lượng sét Đặc biệt là mức độ đồng nhất và màu sắc của đất, tránh lẫn lộn các loại đất khác

VIII.2.2 Yêu cầu đối với vật liệu cấp phối thiên nhiên loại A:

Trang 29

TK Tổ Chức Thi Công 29

Các yêu cầu về vật liệu cũng như thi công về cấp phối thiên nhiên loại A cần phải đúng theo TCVN 8857-2011, mọi sự thay đổi cần được sự cho phép của chủ đầu tư

VIII.2.3 Yêu cầu đối với vật liệu đất gia cố chất kết dính hữu cơ:

Các yêu cầu về vật liệu cũng như thi công về đất gia cố chất kết dính hữu cơ cần phải đúng theo tiêu chuẩn hiện hành, mọi sự thay đổi cần được sự cho phép của chủ đầu tư

VIII.2.4 Yêu cầu đối với vật liệu bê tông nhựa rải nóng:

Các yêu cầu về vật liệu cũng như thi công phải đúng theo TCVN 8819-2011

VIII.3 Chọn phương pháp thi công:

Trong thi công mặt đường, do khối lượng công tác thi công đồng đều tại mọi vị trí trên tuyến, đồng thời cần sử dụng các loại máy móc hiện đại, tính cơ giới hóa cao nên ta dùng “phương pháp dây chuyền” để thi công mặt đường

Đây là phương pháp thi công phổ biến hiện nay Theo phương pháp này, quá trình thi công được chia làm nhiều công đoạn có quan hệ chặt chẽ với nhau và được sắp xếp theo một trình tự thi công hợp lý

Mỗi đơn vị đảm nhận một công tác có trang bị máy móc, thiết bị cơ giới Mỗi đơn vị chuyên nghiệp phải hoàn thành công việc của mình trước khi đơn vị chuyên nghiệp sau tiếp tục khai triển tới

VIII.3.1 Tính toán thông số của dây chuyền:

➢ Thời gian triển khai của dây chuyền (T tk ): Là thời gian cần thiết để đưa

toàn bộ máy móc, các phương tiện và lực lượng lao động vào hoạt động theo đúng trình tự và công nghệ thi công Biện pháp chủ yếu để giảm Ttk là phấn đấu thiết kế đường hợp lý về mặt cấu tạo sao cho trong sơ đồ công nghệ thi công không có những thời gian gián đoạn quá lớn Kiến nghị chọn Ttk = 4 ngày

➢ Thời gian hoàn tất của dây chuyền (T ht ): Là thời gian cần thiết để lần lượt

đưa toàn bộ các phương tiện sản xuất ra khỏi mọi hoạt động của dây chuyền sau khi các phương tiện này hoàn thành công việc của mình theo đúng quy trình công nghệ thi công Khi tốc độ của dây chuyền là không đổi thì thời kỳ hoàn tất bằng thời kỳ triển khai Do vậy Tht = 4 ngày

➢ Thời gian hoạt động của dây chuyền (T hđ ): Là tổng thời gian làm việc

trên tuyến đường xây dựng của mọi lực lượng lao động và xe, máy thuộc dây chuyền Thđ phụ thuộc vào chiều dài tuyến đường xây dựng, tốc độ của dây chuyền và điều kiện thời tiết khu vực xây dựng Thời gian hoạt động của giây chuyền được tính như sau:

hd tk

L V

Ngày đăng: 08/12/2019, 01:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w