1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

đồ án xây dựng đường ô tô ( fie gồm có bản vẻ + thuyết minh )

47 126 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 1,07 MB
File đính kèm DATC TOI.rar (2 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG III : BỐ TRÍ THI CÔNG TRÊN TUYẾNIII.1 Điều kiện cung cấp vật liệu: Nguồn nguyên vật liệu xây dựng chủ yếu như cát, đá, đất đắp nền rất sẵn và phong phú tại khu vực do đó cần khai

Trang 1

CHƯƠNG I : GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT TUYẾN

I.1 Giới thiệu chung:

Tuyến đường thiết kế từ A  B thuộc địa bàn tỉnh ĐỒNG NAI Đây là tuyếnđường làm mới có ý nghĩa trong việc phát triển kinh tế địa phương cũng như trong khuvực Tuyến đường nối các trung tâm văn hoá, kinh tế, chính trị của tỉnh nhằm từngbước phát triển kinh tế văn hoá của toàn tỉnh Tuyến đường ngoài công việc chínhyếu là vận chuyển hàng hoá, phục vụ đi lại của người dân, cũng như nâng cao dân trícủa người dân

I.2 Các điều kiện tự nhiên:

I.2.1 Vị trí địa lý:

Tuyến đường có tổng chiều dài là 4875.78 m Điểm đầu tuyến là A và cuối tuyếnlà B

I.2.2 Điều kiện địa hình:

Khu vực tuyến đi qua thuộc vùng đồi thấp phân bố tương đối dày, độ dốc sườn lớn,cao độ điểm đầu tuyến 25 m (A), điểm cuối tuyến 45 m (B) Tuyến đi men theo sườnnúi, tuyến cắt qua một khe suối có độ dốc không lớn, ít ao hồ, có bố trí cầu nhỏ quasuối Còn lại bố trí cống để đảm bảo thoát nước về mùa mưa

 Điều kiện địa chất thuỷ văn:

Địa chất khu vực tuyến đi qua phức tạp, nhìn chung gồm các lớp chủ yếu như sau:

 Lớp 1: là lớp sét màu nâu đỏ lẫn rễ cây và xác thực vật, có pha lẫn dămsạn, đôi lúc có xuất hiện đá tảng lăn

 Lớp 2: là lớp sét pha lẫn nhiều dăm sạn màu nâu đỏ Trạng thái cứng, kếtcấu chặt vừa xen kẹp nhiều mạch đá phiến phong hoá

 Lớp 3: là lớp đá phiến màu xám xanh – nâu đỏ phong hoá mạnh

 Điều kiện thuỷ văn :

Tỉnh ĐỒNG NAI thuộc vùng mưa rào XVIII lượng mưa ngày lớn nhất(ứng với tầnsuất thiết kế p=1%) là 239 mm.Vùng có khí hậu ôn đới gió mùa

Trang 2

CHƯƠNG II : GIỚI THIỆU QUY MÔ CÔNG TRÌNH

II.1 Phạm vi công trình:

Khu vực này chưa phát triển về giao thông đường sắt Tuyến đường nối các vùngphát triển cây công nghiệp, hoa màu với các khu công nghiệp phía dưới tạo thuận lợicho việc phát triển kinh tế của tỉnh và giao thông giữa các tỉnh vùng cao và các tỉnhvùng thấp được mở rộng hơn

Tình hình dân cư có chiều hướng phát triển với nhiều vùng kinh tế mới được thànhlập Dân số ngày càng đông

Đây là vùng đồi, vấn đề an ninh quốc phòng và trật tự xã hội cần được quan tâmđúng mức

II.2 Các thông số kỹ thuật chủ yếu:

II.2.1 Cấp hạng kỹ thuật và cấp quản lý:

Theo TCVN4054-05; ứng với lưu lượng xe thiết kế là 2857.6( xcqd/ngd); đườngnằm trong địa hình miền núi, ta chọn:

 Cấp hạng kỹ thuật : III_Núi

 Vận tốc thiết kế : V= 60 km/h

II.2.2 Các chỉ tiêu kỹ thuật của tuyến đường

Chiều dài tuyến : 4875.78 m

Mặt cắt ngang đường :

 Phần mặt đường rộng 6m, độ dốc ngang 2%

 Phần lề đường :

- Phần lề gia cố rộng 1.5 m, độ dốc ngang 2%

- Số lượng đường cong:9 đường cong đứng, 7 đường cong nằm

Kết cấu áo đường: Số lớp : 3 lớp Eyc= 166.96 MPa ( từ trên xuống )

 Lớp 1: Đá dăm thấm nhập nhựa dày 15cm

 Lớp 2: Cấp phối đá dăm loại I dày 30cm

 Lớp 3: Cấp phối đá dăm loại II dày 16cm

II.3 Công trình trên tuyến:

II.3.2 Rãnh dọc:

Rãnh dọc được thiết kế rãnh hình thang, với những đoạn có độ dốc trên 6% và cóđịa chất là đất thì gia cố rãnh bằng đá hộc xây vữa M100 dày 20cm Còn những đoạncó địa chất là đá thì không cần gia cố

II.3.3 Tường chắn, gia cố:

Trang 3

Gia cố tường chắn tại những đoạn có taluy âm cao nhằm đảm bảo ổn định cho nềnđường Thân, móng tường chắn bằng đá hộc xây vữa M100 Nhằm ổn định mái dốc,gia cố taluy âm bằng đá hộc xây vữa M100.

II.3.4 Cọc tiêu, biển báo:

Cọc tiêu được cắm tại những đoạn đường vào cầu và những đoạn đường cong.Biển báo phải cắm theo đúng quy định

Trang 4

CHƯƠNG III : BỐ TRÍ THI CÔNG TRÊN TUYẾN

III.1 Điều kiện cung cấp vật liệu:

Nguồn nguyên vật liệu xây dựng chủ yếu như cát, đá, đất đắp nền rất sẵn và

phong phú tại khu vực do đó cần khai thác và tận dụng tối đa các loại vật liệu địaphương như vậy giá thành xây dựng tuyến sẽ giảm đáng kể do cự ly vận chuyển

Đất đắp xây dựng nền đường có thể lấy ở nền đường đào hoặc lấy ở các mỏ gần vịtrí tuyến

Các loại vật liệu khác như tre, nứa, gỗ, phong phú tiện lợi cho việc làm lán trại,cốt pha và các công trình phụ

Các vật liệu như ximăng ,sắt, thép , gạch được vận chuyển từ đầu tuyến (tại A)

III.2 Giải pháp đường công vụ:

Để vận chuyển vật liệu, nhân công, máy móc đến đoạn đang thi công, khi đi quacác đoạn đường đang thi công hay qua cầu đang thi công hoặc chưa có đường đi, taphải làm đường công vụ và cầu tạm để đảm bảo được giao thông Ngoài ra, tại các mỏđất đá mà đường đi không đảm bảo ta cần gia cố thêm để xe chở vật liệu, đất đá điqua được

III.3 Bố trí mặt bằng thi công:

Mặt bằng thi công được bố trí như sau:

Láng trại : được bố trí ngay tại đầu tuyến

Công trình phu ï : bố trí gần láng trại công nhân để phục vụ nhu cầu sinh hoạtvà ăn uống của công nhân

Nhà kho : được bố trí ngay tại đầu tuyến gần với láng trại công nhân đểdễ bảo quản và quản lý

III.4 Láng trại và công trình phụ :

Tận dụng các loại tre nứa, cây gỗ được khai thác tại chỗ để làm Cho các tổ côngnhân tự làm lấy Láng trại và công trình phụ phải được bố trí gần nguồn nước như suối,nhưng phải đủ an toàn khi gặp mưa lớn không bị nước suối dâng cao Cần phải đềphòng lũ quét gây nguy hiểm đến tính mạng và tài sản chung

Trang 5

CHƯƠNG IV : TỔ CHỨC THI CÔNG TỔNG THỂ TUYẾN

ĐƯỜNG

IV.1 Biện pháp thi công:

Đây là tuyến đường mới chưa có xe cộ qua lại, vì vậy trong quá trình thi côngkhông cần phải đảm bảo giao thông Tuy nhiên, ta phải làm đường công vụ để đưa xemáy thiết bị thi công lên công trường

IV.2 Phương pháp thi công chung cho toàn tuyến:

Phương pháp thi công chung cho toàn tuyến là phương pháp dây chuyền

Nội dung phương pháp : Toàn bộ quá trình thi công tuyến đường được chia thànhnhiều loại công việc độc lập theo trình tự công nghệ thi công, mỗi công việc đều domột đơn vị chuyên nghiệp có trang bị nhân lực và máy móc thích hợp đảm nhận Cácđơn vị chuyên nghiệp này chỉ làm một loại công việc hay chỉ phụ trách một dâychuyền chuyên nghiệp gồm một số khâu công tác nhất định trong suất quá trình thicông từ lúc khởi công đến khi hoàn thành việc xây dựng tuyến đường

Trình tự các công việc gồm các công việc được xắp xếp theo thứ tự thực hiện nhưsau:

 Công tác chuẩn bị : Chuẩn bị mặt bằng thi công Sau đó tiến hành cắm cọc vàdời cọc ra khỏi phạm vi thi công

 Công tác làm cầu cống : Làm cầu và cống tại các vị trí có bố trí cống và cầu

 Công tác làm nền đường: Gồm làm khuôn đường, đào vét hữu cơ và chuyênchở vật liệu đất đắp, đắp rồi san ủi và lu lèn Gia cố ta luy nền đắp và các tườngchắn

 Công tác làm kết cấu mặt đường : do đơn vị chuyên nghiệp phụ trách

 Công tác hoàn thiện : Cắm biển báo, cọc tiêu và sơn hoàn thiện

Trang 6

CHƯƠNG V : CÔNG TÁC CHUẨN BỊ

V.1 Chuẩn bị mặt bằng thi công:

Xác định mặt bằng tổng thể và chi tiết các công trình phục vụ thi công, xây dựngláng trại và công trình phụ, nhà kho và các phòng thí nghiệm hiện trường

Chuẩn bị về mặt tổ chức: tổ chức cơ cấu điều hành tại công trường gồm: Chỉ huytrưởng và 1 kế toán công trình

V.2 Công tác cắm cọc:

V.2.1 Khôi phục cọc, khôi phục tuyến.

Khôi phục lại hiện trường các điểm đo của vị trí tuyến đã được quyết định theo bảnvẽ thiết kế và theo các mốc khi đo đạc cắm tuyến để lại Đo đạc khôi phục tim đườngvà các mốc cao đạc dọc tuyến, có thể bố trí thêm các mốc cao đạc

V.2.2 Cắm cọc trên tuyến.

Tiến hành cắm các cọc trên tuyến Trên đoạn đường thẳng, đóng cọc 100m và cọcphụ Từ 500m - 1000m phải đóng các cọc lớn Trên các đoạn đường cong, khi R<100mthì đóng cọc 5m, khi 100m< R <500m thì đóng cọc 10m, khi R>500m thì đóng cọc20m

Ngoài ra phải cắm cọc ở những vị trí thay đổi địa hình, các vị trí có công trìnhcống, cầu, tường chắn

V.3 Công tác dời cọc:

Sau khi đã có hệ thống cọc, nhưng để thi công không làm hư hại đến hệ cọc thìphải tiến hành dời cọc ra 2 bên đến mép ta luy nền đắp hay mép ngoài rãnh đườngđào

Trên đoạn đường thẳng ta dời sang 2 bên 2 cọc Xác định l1 và l2 để sau này khôiphục cọc

Trên đoạn đường cong, khi góc chuyển hướng lớn, ta đóng thêm 1 cọc trên đườngphân giác về phía ngoài Khi góc chuyển hướng nhỏ, ta đóng 4 cọc trên 2 hướng tiếptuyến về phía ngoài, cách nhau 20m

Trang 7

CHƯƠNG VI : CÔNG TÁC THI CÔNG NỀN

VI.1 Phương pháp thi công :

VI.1.1 Công tác chuẩn bị thi công nền:

Đây là tuyến đường thiết kế mới, con đường bây giờ chưa hình thành, chưa cókhuôn đường, vì thế trước hết ta phải :

Vạch định giới hạn đường: sau khi khôi phục tuyến, tiến hành đo đạc dải đất dànhcho đường, ghi chú phần đất chiếm dụng thuộc đơn vị nào, tình hình canh tác và cáccông trình kiến trúc cần di chuyển, đồng thời bàn giao các thủ tục cho đơn vị phụtrách việc xử lý phá dỡ và chiếm dụng đất

Lên khuôn nền đường: trước khi thi công nền đường phải dựa vào các cọc timtuyến và bản vẽ thiết kế để đánh dấu mép lề đường trên thực địa, đánh dấu các vị trícụ thể như chân taluy nền đắp, đỉnh taluy nền đào, rãnh biên

Dùng máy đào tiến hành phá các gốc cây và dọn dẹp các tảng đá, tạo điều kiện đểmáy ủi thi công kết hợp với công nhân tạo hình dạng sơ bộ của nền đường

VI.1.2 Tính toán máy móc, công nhân và thời gian chuẩn bị:

Từ điều AA.1121 : Phát rừng tạo mặt bằng bằng cơ giới có mật độ cây < 5cây/100m2 ta có tổ hợp máy móc và công nhân như sau:

Nhân công 3/7 : 0.418 công/100m2.Máy ủi 140 Cv : 0.0249 ca/100m2.Máy ủi 108 Cv : 0.0045 ca/100m2.Diện tích con đường cần khai phá là : 12 m x 5168.85 = 62026.2 m2

Số ca máy, nhân công cần thiết là :

VI.1.3 Biện pháp thi công đối với từng mặt cắt ngang cụ thể:

Đối với nền đường đào chữ L : dùng máy đào và máy ủi đào từ trên đỉnh xuống,

sau đó ủi xuống ta luy âm Đối với nền đào chữ U, dùng máy đào, máy ủi kết hợpvới ôtô tự đổ vận chuyển đất đổ đi

Đối với nền đắp: San ủi bằng máy san kết hợp với nhân lực, chiều dày mỗi lớp

san rải 20-30 cm, sau đó lu lèn bằng máy lu bánh cứng đạt độ chặt yêu cầu

Đối với những đoạn địa chất là đá : dùng phương pháp nổ mìn kết hợp với nhân

lực để đào

VI.1.4 Yêu cầu về sử dụng vật liệu:

Trang 8

Vật liệu sử dụng làm nền đương phải tuân thủ đúng hồ sơ thiết kế, phải được kiểmtra kỹ về thành phần hạt, độ nhiễm bẩn, kích thướt hạt Đồng thời phải đảm bảo đúngcác tính chất cơ lý của đất tại thời điểm sử dụng, tránh trình trạng vật liệu có độ ẩmquá cao( chẳng hạn khi chở vật liệu bị mưa).

Đối với nền đường đào, lớp trên cùng là lớp sét màu nâu đỏ có cường độ tốt nêncó thể dùng làm nền hạ Cần chú ý loại bỏ hoàn toàn các gốc cây, rể cây và xác thựcvật cũng như lớp hữu cơ

Đối với nền đắp, phải cố gắng chọn vật liệu đất đá có chất lượng tốt tại chỗ để đắpnền đường và tiến hành đầm chặt theo yêu cầu qui định để nền đường ổn định và ítbiến dạng

Để tiết kiệm đầu tư và chiếm dụng ít đất ruộng, thường phải tận dụng nền đào vàcác công trình phụ thuộc hoặc tại các hố lấy đất tại các vùng đất trống đồi trọc… làmđất đắp nền

VI.1.5 Yêu cầu về công tác thi công:

Để nền đường có tính năng sử dụng tốt, vị trí, cao độ, kích thước mặt cắt, qui cáchvật liệu, chất lượng đầm nén hoặc sắp xếp đá của nền đường phải phù hợp với hồ sơthiết kế và các qui định hữu quan trong qui phạm kỹ thuật thi công Yêu cầu này có ýnghĩa là phải làm tốt công tác lên khuôn đường phục vụ thi công, phải chọn vật liệu sửdụng một cách hợp lý, phải lập luận và hoàn chỉnh qui trình thao tác kỹ thuật thi côngvà chế độ kiểm tra nghiệm thu chất lượng

Chọn phương pháp thi công thích hợp tùy theo điều kiện địa hình, tình huống đàođắp, loại đất đá, cự ly vận chuyển, thời hạn thi công và công cụ thiết bị phải điều phốisử dụng nhân lực máy móc một cách hợp lý

Các hạng mục công tác xây dựng nền đường phải phối hợp chặt chẽ, công trìnhnền dường cũng phải phối hợp tiến độ với các công trình khác và tuân thủ sự bố trí sắpxếp thống nhất về tổ chức, kế hoạch thi công của toàn bộ công việc xây dựng đườngnhằm hoàn thành nhiệm thi công đúng hoặc trước thời hạn

Thi công nền đường phải quán triệt phương châm an toàn sản xuất, tăng cườnggiáo dục về an toàn phòng hộ, qui định các biện pháp kỹ thuật đảm bảo an toàn

VI.2 Điều phối đất:

VI.2.1 Xác đinh khối lượng đào đắp :

Dựa vào bảng diện tích đào đắp ta tiến hành tính toán cọng dồn cho từng cọc H( 100 m )

Cần xác định :

 Khối lượng riêng phần đào tại mặt cắt ngang đó

 Khối lượng riêng phần đắp tại mặt cắt ngang đó

 Khối lượng đào hay đắp chung cho mặt cắt đo.ù(để vẽ đường cong tíchluỹ)

 Ngoài ra còn có khối lượng đào lớp hữu cơ

Khối lượng đào đắp sẽ giúp ta lập được khái toán và dự trù được máy móc

Trang 9

Sau khi thiết kế trắc dọc, tiến hành tính toán khối lượng đào đắp theo mặt cắt dọc

ta được kết quả như sau:

TT Tên cọc cộng dồnKhoảng

Ðắp nền Ðào nền Ðắp nền Ðào nền Ðắp nền Ðào nền

Trang 12

VI.2.2 Vẽ đường cong luỹ tích:

Dựa vào bảng tổng hợp khối lượng đào đắp, ta vẽ được đường cong tích luỹ nhưsau:

Ở mỗi cọc Hi ta tính

1

i j j

Ðắp nền

Ðào nền

Trang 15

VI.2.3 Điều phối ngang:

Dùng đối với đoạn có mặt cắt ngang nửa đào nửa đắp hoặc dùng khi lấy đất từthùng đấu đắp lên đường Mục đích của công tác điều phối ngang là xác định cự li vậnchuyển ngang từ nền đào sang nền đắp

Nguyên tắc điều phối ngang:

 Chiếm ít đất trồng trọt nhất

 Cự ly vận chuyển nhỏ nhất (đổ đất thừa ra hai bên nếu có thể)

 Khi đào đắp và đổ đất thừa về cả 2 bên ta luy thì ở lớp đào bên trên thì đổsang 2 bên còn lớp đào phía dưới đổ về phía địa hình thấp, nếu địa hình chophép thì làm đường vận chuyển ngang

 Lấy đất ở phía thấp đắp nền đường trước và ngược lại

Công tác điều phối ngang thường dùng máy ủi hoặc máy san Tuy nhiên, trongphạm vi tuyến thi công chủ yếu là vận chuyển ngang để đổ đất

BẢNG ĐIỀU PHỐI NGANG

Đoạn Chiều dài(m) Ltb (m) Khối lượng(m3)

Trang 16

VI.2.4 Điều phối dọc :

Sau khi đã vẽ được đường cong tích lũy khối lượng đất, ta tiến hành tính toán điềuphối dọc

Nguyên tắc điều phối dọc:

 Khối lượng vận chuyển ít nhất: do phải thuê máy thi công nên nguyên tắcvạch đường điếu phối đất là tìm đường điều phối có công vận chuyển đất lànhỏ nhất

 Chiếm ít đất trồng trọt nhất (không có đổ đất thừa)

 Đảm bảo chất lượng công trình và phù hợp với điều kiện thi công

 Nên kết hợp đào sang đắp khi Lđào < 500m, nếu có cống thì làm cống trước.Trong quá trình vạch đường điều phối đất cần chú ý 2 điểm sau:

+ Nếu đường điều phối có số nhánh chẵn thì cự ly vận chuyển có công điều phốinhỏ nhất là:

Cự lytrung

Trang 17

VI.2.5 Phân chia phân đoạn:

Ta tiến hành phân đoạn thi công tuyến đường, ngoài những đoạn đường nằm trongđường điều phốiï thì có những đoạn đường mà ở đó để xây dựng nền thì phải lấy đất ởmỏ gần đó để đắp hay những đoạn đường đào đất thừa chở đến nơi khác để đổ đi,trong những đoạn đường này thì cần xác định khối lượng đất sẽ đổ đi hay chở vào đểđắp, đồng thời cần xác định vị trí dự định đổ đất hay khoảng cách đến mỏ lấy đất đắpsao cho cự ly là kinh tế và hợp lý nhất

Chọn vị trí đổ đất ta chọn những nơi có địa hình thấp mà xe may có thi đi lại được,còn khi lấy đất đắp thì ta lấy ở những nơi đồi gần vị trí cần đắp đất, đất lấy cần phùhợp với các yêu cầu

Trang 18

Tổng khối lượng ( m 3 )

Cự Ly TB ( m )

1 0+00  0+608.51 Đào đất từ nền đào để đắp 9522 350.05

-3 0+854.67  2+95 Đào đất từ nền đào để đắp 11829 650.4

-5 2+390.16  3+268.51 Đào đất từ nền đào để đắp 13110 495.68

6 3+268.51  3+3824.34 Lấy đất từ mỏ về đắp 227583

-7 3+3824.34  4+419.59 Đào đất từ nền đào để đắp 7612 319.35

Nguyên tắc chọn máy:

+ Chọn máy chính trước, máy phụ sau

+ Máy chính thực hiện các công tác chính với khối lượng lớn, còn máy phụ thực hiện các công tác phụ với khối lượng nhỏ Máy phụ phải phát huy tối đa công sức máy chính

Phải xét tổng hợp các vấn đề sau:

+ Tính chất thi công

+ Điều kiện thi công

+ Điều kiện thiết bị máy móc hiện có

+ Phải so sánh kinh tế-kỹ thuật tổng hợp

Từ đó ta đưa ra các nhận xét sau:

 Nếu là đào bỏ đi thì chọn máy đào, vì máy đào là máy đa năng rất cần cho công trường Nhưng cần kết hợp với máy ủi và ôtô

 Nếu đắp hoàn toàn thì dùng ôtô kết hợp với máy ủi và máy san

 Nếu cự ly vận chuyển trung bình nhỏ hơn 70 m thì dùng máy ủi

 Nếu cự ly vận chuyển trung bình lớn hơn 100 m thì dùng máy đào kết hợp với ô tô tự đổ

Trang 19

Đối với máy chính là máy xúc chuyển: có thể dùng máy phụ là máy

ủi(kéo), máy san(ủi), xe tưới nước

Đối với máy chính là máy đào thì máy phụ là ôtô, máy ủi, máy lu, máy san và xe tưới nước nếu cần

Dựa vào năng suất định mức, ta xác định năng suất của các máy phụ cần để đắp đất nền đường để đạt độ chặt K=0.98

Để công tác thi công đạt hiệu quả và đảm bảo các điều kiện khác thì việc lựa chọnmáy phục vụ cho công tác thi đóng vai trò quan trọng Việc lựa chọn máy cần phù hợpvới điều kiện địa hình, địa chất, loại công tác và phù hợp với khoảng cách vận chuyểntrung bình sao cho công vận chuyển là nhỏ nhất Trong các công tác này có công tácchính có khối lượng lớn như như đào, đắp, vận chuyển đồng thời có các công tác phụvới các khối lượng nhỏ như xới, san, đầm lèn, hoàn thiện nên cần phân biệt với máychính Khi chọn với nguyên tắc máy phụ phải phát huy tối đa năng suất cho máy chính

Do từng đoạn thi công có địa hình cũng như chiều dài đoạn vận chuyển trung bìnhkhác nhau nên ta cần có sự lựa chọn máy sao cho phù hợp với từng đoạn đó để hiệuquả thi công cao hơn

BẢNG TỔNG HỢP NHÂN CÔNG, CA MÁY TRONG CÁC ĐOẠN THI CÔNG

NC

Số máy

Thời gian

Thi công đoạn 1 từ KM0+00 đến KM0+608.51

AB.3312

Đào vận chuyển đấttrong phạm vi 300m 100m³ 92.55

Thi công đoạn 2 từ KM0+608.51đến KM0+854.67

AB.4144

AB.4224

AB.4214

Vận chuyển đất bằng

ôtôtự đổ trong phạm vi

3 km

100m³ 727.44

10

AB.6412 Đắp nền đường bằng

máy đầm 16T

Trang 20

Máy đầm 16T ca 0.42 305.52 31

Thi công đoạn 3 từ KM0+854.67 đến KM2+95

AB.3122

Đào vận chuyển đấttrong phạm vi 300m 100m³ 118.29

Thi công đoạn 4 từ KM2+95 đến KM2+390.16

AB.4144

AB.4224

AB.4214

Vận chuyển đất bằng

ôtôtự đổ trong phạm vi

Thi công đoạn 5 từ KM2+390.16 đến KM3+268.51

AB.3122

Đào vận chuyển đấttrong phạm vi 300m 100m³ 131.1

Trang 21

Thi công đoạn 6 từ KM2+268.51 đến KM3+824.34

AB.4144

AB.4224

AB.4214

Vận chuyển đất bằng

ôtôtự đổ trong phạm vi

Thi công đoạn 7 từ KM3+824.3 4đến KM4+419.59

AB.3122

Đào vận chuyển đấttrong phạm vi 300m 100m³ 76.12

Thi công đoạn 8 từ KM4+419.59 đến KM4+865.78

AB.33122

Vận chuyển đất bằng

ôtôtự đổ trong phạm vi

Trang 22

CHƯƠNG VII: CÔNG TÁC THI CÔNG CỐNG

VII.1 Giới thiệu chung:

 Thống kê số lượng cống trên tuyến:

VII.2 Cấu tạo thân, móng cống, thượng hạ lưu:

- Thi công cống theo kiểu lắp ghép, các đốt cống được chở đến bằng xe tải có móccẩu

- Thân cống: là các đốt cống BTCT M200 đúc sẵn dài 3 m lắp ghép lại

- Móng cống: vì địa chất nơi đây khá tốt nên không cần phải đóng cừ tràm Cấu tạomóng cống từ trên xuống như sau:

o Lớp bê tông M150 đá 2x4 dày 15 cm

o Lớp bê tông M100 đá 4x6 dày 15 cm

o Lớp cát hạt trung dày 10 cm tạo phẳng

Trang 23

Gối cống phải đặt ngập trong móng để mặt trên của gối trùng với mặt trên củamóng Thượng hạ lưu: Tường đầu, tường cánh bằng bê tông đá 1x2 M150 Sân cốngbằng bê tông M100 đá 2x4.

VII.3 Trình tự thi công:

Xác định vị trí cần đặt cống

Tập kết các đốt cống, vật liệu và thiết bị thi công

Đào hố móng bằng máy đào kết hợp với công nhân, làm sạch hố móng

Đắp vòng vây ngăn nước, dẫn dòng

Thi công lớp móng cống:

 Đổ lớp lót cát hạt trung dày 10 cm, san phẳng

 Đổ lớp bê tông M100 đá 4x6 dày 15 cm

 Thi công gối cống, theo các vị trí đã đinh

 Đổ lớp bê tông M150 đá 2x4 dày 15 cm

Lắp đặt các đốt cống Thi công mối nối cống

Thi công phần tường đầu, tường cánh và sân cống

Đắp đất trên cống Cho công nhân đầm chặt, có dùng máy đầm con cóc

VII.4 Công tác chuẩn bị:

Trước khi thi công cống, cần phải tiến hành tốt công tác chuẩn bị Nội dung củacông tác chuẩn bị bao gồm việc khôi phục vị trí cống tại thực địa và dọn sạch bãi đểcác cấu kiện, vận chuyển đến để phục vụ việc lắp đặt cống sau này

Về việc định vị cống cần phải sử dụng các máy trắc đạt để xác định lại vị trí timcống, vị trí và cao độ chính xác của các móng cửa vào và cửa ra của cống theo cácmốc cao đạt chung của đường, nên bố trí công tác này 2 người

Chiều dài cống là 12 m, mỗi đốt cống dài 3m, dày 15 cm

VII.5 Công tác đào hố móng, làm móng cống:

- Tính khối lượng đất cần đào: (0.15 0.15 0.1) 12 3 14.4     m3

- Tính ca máy và nhân công:

Đào móng bằng máy đào <=0.8 m3 (AB.2511),đất cấp II Năng suất: nhân công3.0/7: 6.11 công/100m3 máy thi công máy đào <=0.8 m3: 0.372 ca/100m3

Vậy số ca máy cần làm việc là: N 14.4 0.372 0.05 ca

Chọn 1 công nhân

VII.6 Thi công móng cống:

VII.6.1 Thi công lớp cát đệm tạo phẳng dày 10 cm.

Khôí lượng cát đổ: 12x0.1x3 = 3.6 m3

Nhân công 3.0/7: 0.58 công/1m3 (AB.1341)

Ngày đăng: 19/01/2020, 21:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w