1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

ĐỒ ÁN XÂY ĐỰNG ĐƯỜNG Ô TÔ ( GÔM CÓ FIE EXCEL và bản vẻ và thuyết minh )

66 132 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 639,46 KB
File đính kèm clc cd15.rar (4 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Toàn bộ quá trình thi công tuyến đường được chia thành nhiều loại công việc độclập theo trình tự công nghệ thi công, mỗi công việc đều do một đơn vị chuyên nghiệp có trang bị nhân lực và

Trang 1

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 TÌNH HÌNH CHUNG KHU VỰC XÂY DỰNG TUYẾN 5

1.1 TÌNH HÌNH CỦA TUYẾN ĐƯỜNG XÂY DỰNG 5

1.2 TÌNH HÌNH CUNG CẤP NGUYÊN VẬT LIỆU 5

1.3 TÌNH HÌNH VỀ ĐƠN VỊ THI CÔNG VÀ THỜI HẠN THI CÔNG 5

1.4 BỐ TRÍ MẶT BẰNG THI CÔNG 5

1.5 LÁNG TRẠI VÀ CÔNG TRÌNH PHỤ 6

1.6 TÌNH HÌNH DÂN SINH 6

1.7 CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT CỦA TUYẾN 6

1.8 CÔNG TRÌNH TRÊN TUYẾN 6

1.8.1 Cống 6

1.8.2 Rãnh dọc 7

1.8.3 Gia cố mái ta luy 7

1.8.4 Công trình phòng hộ 7

1.9 KẾT LUẬN 7

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG ÁN THI CÔNG 8

2.1 GIỚI THIỆU VỀ PHƯƠNG ÁN THI CÔNG DÂY CHUYỀN 8

2.1.1 Nội dung phương pháp 8

2.1.2 Điều kiện áp dụng 8

2.2 KIẾN NGHỊ CHỌN PHƯƠNG ÁN THI CÔNG DÂY CHUYỀN 8

2.3 CHỌN HƯỚNG THI CÔNG 8

2.4 TRÌNH ĐỘ VÀ TIẾN ĐỘ THI CÔNG 9

2.5 TRÌNH TỰ CÁC CÔNG TÁC THI CÔNG 9

2.6 CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA TUYẾN 10

2.6.1 Cấp hạng kỹ thuật và cấp quản lý của tuyến 10

2.6.2 Các chỉ tiêu kỹ thuật của tuyến: 10

2.7 CÔNG TRÌNH TRÊN TUYẾN 10

2.7.1 Cống 10

2.7.2 Cọc tiêu và biển báo 10

CHƯƠNG 3 CÔNG TÁC CHUẨN BỊ 11

3.1 CHUẨN BỊ MẶT BẰNG THI CÔNG 11

Trang 2

3.2 CẮM CỌC TRÊN TUYẾN 11

3.3 CHUẨN BỊ NHÀ TẠM VÀ VĂN PHÒNG TẠI HIỆN TRƯỜNG 12

3.4 CHUẨN BỊ CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT 12

3.5 CHUẨN BỊ ĐƯỜNG TẠM 12

3.6 CHUẨN BỊ HIỆN TRƯỜNG THI CÔNG 12

3.6.1 Khôi phục cọc 12

3.6.2 Dọn dẹp mặt bằng thi công 13

3.6.3 Đảm bảo thoát nước thi công 13

3.6.4 Công tác lên khuôn đường 13

3.6.5 Thực hiện di dời các cọc định vị 13

CHƯƠNG 4 CÔNG TÁC THI CÔNG CỐNG 14

4.1 THỐNG KÊ SỐ LƯỢNG CỐNG TRÊN TUYẾN 14

4.2 BIỆN PHÁP THI CÔNG CỐNG ĐIỂN HÌNH 14

4.2.1 Cống D = 2 m tại cọc lý trình Km 4+781.37 14

4.2.2 Khôi phục cống ngoài thực địa 14

4.2.3 Vận chuyển và bốc dỡ các bộ phận của cống 14

4.2.4 Đào hố móng cống 15

4.2.5 Thi công móng cống 15

4.2.6 Lắp đặt cống vào vị trí 16

4.2.7 Đào móng ở cửa cống và sân cống 17

4.2.8 Thi công tường đầu, tường cánh 17

4.2.9 Thi công cửa cống và sân cống 18

4.2.10 Khối lượng đất đắp trên cống 19

4.3 Tổng hợp định mức thi công cống 19

CHƯƠNG 5 CÔNG TÁC THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG 21

5.1 PHƯƠNG PHÁP THI CÔNG 21

5.1.1 Công tác chuẩn bị 21

5.1.2 Tính toán máy móc, nhân công và thời gian chuẩn bị 21

5.1.3 Biện pháp thi công từng mặt cắt ngang cụ thể 21

5.1.4 Yêu cầu vè việc sử dụng vật liệu 22

5.1.5 Yêu cầu về công tác thi công 22

Trang 3

5.2 ĐIỀU PHỐI ĐẤT 22

5.2.1 Xác đinh khối lượng đào đắp 22

5.2.2 Vẽ đường cong tích luỹ đất 26

5.2.3 Điều phối ngang 32

5.2.4 Điều phối dọc 33

CHƯƠNG 6 CÔNG TÁC THI CÔNG MẶT ĐƯỜNG 40

6.1 GIỚI THIỆU CHUNG 40

6.2 YÊU CẦU VẬT LIỆU SỬ DỤNG 41

6.3 PHƯƠNG PHÁP THI CÔNG 41

6.3.1 Thời gian triển khai của dây chuyền (Ttk) 41

6.3.2 Thời gian hoàn tất của dây chuyền (Tht) 41

6.3.3 Thời gian hoạt động của dây chuyền (Thđ) 42

6.3.4 Tốc độ dây chuyền (Vdc) 42

6.3.5 Thời gian ổn định của đây chuyền (Tôđ) 42

6.3.6 Hệ số hiệu quả của dây chuyền (Khq) 42

6.3.7 Hệ số tổ chức sử dựng xe máy 42

6.4 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ THI CÔNG MẶT ĐƯỜNG 42

6.5 42

6.6 THI CÔNG KHUÔN ĐƯỜNG 45

6.6.1 Định vị lòng đường và tạo khuôn đường 45

6.6.2 Đào khuôn đường tạo mui luyện 45

6.6.3 Lu lèn lòng đường 46

6.7 THI CÔNG LỚP ĐÁ 4X6 CHÈN 22% ĐÁ DĂM 47

6.7.1 Khối lượng đá 4x6 dùng cho 1 ca thi công lớp dưới 47

6.7.2 Vận chuyển đá dăm 4x6 lớp dưới 47

6.7.3 Rải vật liệu đá 4x6 48

6.7.4 Lu lèn sơ bộ đá 4x6 49

6.7.5 Lu chặc lớp đá dăm 50

6.7.6 Vận chuyển đá chèn 51

6.7.7 Rải đá chèn 52

6.7.8 Lu chặt đá chèn 52

Trang 4

6.8 Thi công lớp đá dăm thấm nhập nhựa dày 5cm 54

6.8.1 Khối lượng lớp đá dăm thấm nhập nhựa cho 1 ca thi công 54

6.8.2 Vận chuyển đá cơ bản 19/37.5mm 54

6.8.3 Rải đá cơ bản 19/37.5mm 55

6.8.4 Lu lèn lớp đá cơ bản 56

6.8.5 Vận chuyển đá chèn 9.5/19mm 58

6.8.6 Vận chuyển nhựa thấm nhập lần 1 59

6.8.7 Tưới nhựa thấm nhập lần 2 59

6.8.8 Rải đá chèn 4.75/9.5mm 60

6.8.9 6.7.14 Lu chặt đá chèn 4.75/9.5mm 60

6.9 Thi công lớp mặt đường bê tông xi măng 61

CHƯƠNG 7 CÔNG TÁC HOÀN HIỆN 66

7.1 TRÌNH TỰ CÔNG TÁC HOÀN THIỆN 66

Trang 5

CHƯƠNG 1 TÌNH HÌNH CHUNG KHU VỰC XÂY DỰNG TUYẾN

1.1 TÌNH HÌNH CỦA TUYẾN ĐƯỜNG XÂY DỰNG.

Tuyến đường thiết kế từ A– B thuộc địa bàn tỉnh Tây Ninh Đây là tuyến đườnglàm mới có ý nghĩa rất quan trọng trong việc phát triển kinh tế địa phương nói riêng và

cả nước nói chung Tuyến đường góp phần tạo thuận lợi cho giao thông trong khu vực,cũng như giúp phát triển kinh tế, văn hóa, chính trị cho khu vực Vì vậy, nó thực sựcần thiết và phù hợp với chính sách phát triển

Khí hậu thủy văn: khu vực tuyến A - B đi qua là khu vực mang khí hậu nhiệt đới,khí hậu được chia làm hai mùa rõ rệt đó là mùa khô và mùa mưa

Vật liệu xây dựng địa phương: vật liệu có thể khai thác ở địa phương là đá, sỏisạn và các mỏ đá ở khu vực đầu tuyến có trữ lượng khá lớn có thể khai thác làm mặtđường, đồng thời có thể dùng cấp phối sỏi sạn làm nền đường

Gỗ, tre, nứa dùng để xây dựng lán trại và các công trình phục vụ cho sinh hoạtcho công nhân

Các vật liệu khác như: ximăng, sắt, thép, nhựa đường, các cấu kiện đúc sẵn như:cống… thì phải vận chuyển từ công ty vật tư của tỉnh tới công trường

1.2 TÌNH HÌNH CUNG CẤP NGUYÊN VẬT LIỆU.

Tuyến đường đi qua địa hình đồng bằng nên các loại vật liệu thiên nhiên như cát,đá… sẵn có tại địa phương Các loại vật liệu này qua kiểm tra chất lượng và trong thực

tế đã phục vụ khá tốt cho ngành xây dựng tại địa phương Chính nhờ tận dụng đượcnguồn nguyên vật liệu sẵn này mà ta có thể giảm được giá thành xây dựng đường

1.3 TÌNH HÌNH VỀ ĐƠN VỊ THI CÔNG VÀ THỜI HẠN THI CÔNG.

Đơn vị thi công có đầy đủ máy móc, thiết bị, nhân vật lực đảm bảo tốc độ thicông và hoàn thành đúng thời hạn

Thời hạn thi công:

+ Ngày khởi công: 01/6/2019

+ Ngày hoàn thành: 27/11/2019

1.4 BỐ TRÍ MẶT BẰNG THI CÔNG.

Mặt bằng thi công được bố trí như sau:

+ Láng trại: được bố trí ngay tại đầu tuyến

+ Công trình phụ : Bố trí gần láng trại công nhân để phục vụ nhu cầu sinhhoạt và ăn uống của công nhân

+ Nhà kho: Được bố trí ngay tại đầu tuyến gần với láng trại công nhân để dễbảo quản và quản lý

Trang 6

1.5 LÁNG TRẠI VÀ CÔNG TRÌNH PHỤ.

Tận dụng các loại tre nứa, cây gỗ được khai thác tại chỗ để làm Cho các tổ côngnhân tự làm lấy Láng trại và công trình phụ phải được bố trí gần nguồn nước nhưsuối, nhưng phải đủ an toàn khi gặp mưa lớn không bị nước suối dâng cao Cần phải

đề phòng lũ quét gây nguy hiểm đến tính mạng và tài sản chung

Để vận chuyển vật liệu, nhân công, máy móc đến đoạn đang thi công, khi đi quacác đoạn đường đang thi công hay qua cầu đang thi công hoặc chưa có đường đi, taphải làm đường công vụ và cầu tạm để đảm bảo được giao thông Ngoài ra, tại các mỏđất đá mà đường đi không đảm bảo ta cần gia cố thêm để xe chở vật liệu, đất đá đi quađược

1.6 TÌNH HÌNH DÂN SINH.

Đây là tuyến đường được xây dựng nhằm phát triển kinh tế của vùng, dân cư dọctheo tuyến chủ yếu là dân địa phương với mật độ thấp, nên việc giải tỏa đền bù ít,đồng thời có thể tận dụng được lao động địa phương

1.7 CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT CỦA TUYẾN.

Chiều dài tuyến: 5350.55 m.

Cấp thiết kế: III

Tốc độ thiết kế: 60 Km/h.

Bề rộng mặt đường: 23.5 m Độ dốc ngang i = 2%.

Bề rộng lề gia cố: 21 m Độ dốc ngang i = 2%.

Kết cấu áo đường:

+ Bê tông xi măng dày: 24 cm

+ Đá dăm thấm nhập nhựa dày: 5 cm

+ Đá 4x6 chèn 22% đá dăm dày: 32 cm

Kết cấu phần lề gia cố:

+ Bê tông xi măng dày: 24 cm

+ Đá dăm thấm nhập nhựa dày: 5 cm

Trang 7

5 Km 4+781.37 N5 2 2 Địa hình

1.8.2 Rãnh dọc.

Rãnh dọc được thiết kế rãnh hình thang, với những đoạn có độ dốc bằng độ dốc

dọc của đường và địa chất là đất thì gia cố rãnh bằng đá hộc xây vữa M100 dày 20 cm.

Còn những đoạn có địa chất là đá thì không cần gia cố

1.8.3 Gia cố mái ta luy.

Gia cố ta luy âm bằng đá hộc xây vữa M100

Trang 8

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG ÁN THI CÔNG 2.1 GIỚI THIỆU VỀ PHƯƠNG ÁN THI CÔNG DÂY CHUYỀN.

2.1.1 Nội dung phương pháp.

Toàn bộ quá trình thi công tuyến đường được chia thành nhiều loại công việc độclập theo trình tự công nghệ thi công, mỗi công việc đều do một đơn vị chuyên nghiệp

có trang bị nhân lực và máy móc thích hợp đảm nhận Các đơn vị chuyên nghiệp nàychỉ làm một loại công việc hay chỉ phụ trách một dây chuyền chuyên nghiệp gồm một

số khâu công tác nhất định trong suất quá trình thi công từ lúc khởi công đến khi hoànthành việc xây dựng tuyến đường Mỗi đơn vị chuyên nghiệp phải hoàn thành côngviệc của mình trước khi đơn vị chuyên nghiệp sau tiếp tục khai triển tới

Đây là phương pháp thi công được sử dụng phổ biến hiện nay Theo phươngpháp này trong quá trình thi công được chia ra làm nhiều công đoạn có quan hệ chặtchẽ với nhau và được sắp xếp theo một trình tự hợp lý

Ưu và nhược điểm cảu phương pháp

Sớm đưa đường vào sử dụng, trình độ chuyên môn hóa cao, tận dụng hết năngsuất của máy móc

Trình độ công nhân được nâng cao, có khả năng tăng năng suất lao động áp dụngkhoa học kỹ thuật tiên tiến trong thi công

2.1.2 Điều kiện áp dụng.

Khối lượng công tác phân bố tương đối đồng đều trên tuyến

Phải định hình hóa các kết cấu phân phối và cung cấp vật liệu phải kịp thời đúngtiến độ

Chỉ đạo thi công phải kịp thời, nhanh chóng, máy móc thiết bị đồng bộ

2.2 KIẾN NGHỊ CHỌN PHƯƠNG ÁN THI CÔNG DÂY CHUYỀN.

Tuyến được xây dựng với tổng chiều dài tuyến là 5350.55 m.

Đơn vị thi công của địa phương có đầy đủ máy móc, nhân lực, cán bộ, kỹ sư cótrình độ chuyên môn cao Vật tư xây dựng được cung cấp đầy đủ và kịp thời, các cốngđều thiết kế theo định hình từ trong nhà máy được chuyên chở đến công trình để lắpghép Khối lượng công tác được rãi đều trên tuyến, không có khối lượng tập trung lớn

Từ việc phân tích các điều kiện trên ta thấy tổ chức thi công theo phương phápdây chuyền là hợp lí

2.3 CHỌN HƯỚNG THI CÔNG.

Căn cứ vào sự phân bố mỏ vật liệu và mạng lưới đường tạm có thể bố trí phương

án thi công sau: tổ chức một dây chuyền tổng hợp thi công từ cuối tuyến đến đầutuyến

Trang 9

Ưu điểm: dây chuyền liên tục và sử dụng được các đoạn đường làm xong vàovận chuyển vật liệu và thiết bị.

Nhược điểm: phải làm đường công vụ để vận chuyển vật liệu Ngoài ra, yêu cầu

về xe vận chuyển ngày càng tăng theo chiều dài tuyến

2.4 TRÌNH ĐỘ VÀ TIẾN ĐỘ THI CÔNG.

Tuyến A – B là tuyến mới xây dựng, xung quanh tuyến có hệ thống đường mònnhưng rất ít

Mặt cắt ngang chủ yếu là đắp thấp trên địa hình bằng, đào hoàn toàn và nửa đàonửa đắp ở ven sườn đồi

Kiến nghị chọn phương án thi công cống trước rồi thi công nền sau:

Ưu điểm: đảm bảo cho dây chuyền thi công nền đường và mặt đường liên tụckhông bị ảnh hưởng khi thi công cống, giảm được khối lượng đào đắp khi thi côngcống địa hình

Nhược điểm: phải làm đường tạm để vận chuyển vật liệu, cấu kiện đúc sẵn vàmáy thi công đến vị trí thi công cống

2.5 TRÌNH TỰ CÁC CÔNG TÁC THI CÔNG.

Công tác chuẩn bị: Chuẩn bị mặt bằng thi công Sau đó tiến hành cắm cọc và dờicọc ra khỏi phạm vi thi công

Công tác làm cống: Làm cống tại các vị trí có bố trí cống

Công tác làm nền đường: Gồm làm khuôn đường, đào vét hữu cơ và chuyên chởvật liệu đất đắp, đắp rồi san ủi và lu lèn Gia cố ta luy nền đắp và các tường chắn.Công tác làm kết cấu mặt đường: Do đơn vị chuyên nghiệp phụ trách

Công tác hoàn thiện: Cắm biển báo, cọc tiêu và sơn hoàn thiện

Trang 10

2.6 CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA TUYẾN.

2.6.1 Cấp hạng kỹ thuật và cấp quản lý của tuyến.

Theo TCVN 4054-2005: Ứng với lưu lượng xe thiết kế là 3489 (xcqđ/ngày đêm),đường nằm trong địa hình đồng bằng và đồi, ta chọn:

+ Cấp hạng kỹ thuật: Cấp III

+ Vận tốc thiết kế: V tk 60 km h/

2.6.2 Các chỉ tiêu kỹ thuật của tuyến:

Chiều dài của tuyến: 5350.55 m.

Mặt cắt ngang đường:

+ Phần mặt đường: Rộng 7 m, độ dốc ngang 2%

+ Phần lề đường: Lề gia cố rộng 1 m, độ dốc ngang 2%.

2.7 CÔNG TRÌNH TRÊN TUYẾN.

2.7.2 Cọc tiêu và biển báo.

Cọc tiêu được cắm tại những đoạn đường vào cầu và những đoạn đường cong.Biển báo phải cắm theo đúng quy định

Trang 11

CHƯƠNG 3 CÔNG TÁC CHUẨN BỊ 3.1 CHUẨN BỊ MẶT BẰNG THI CÔNG.

Mục đích của công tác chuẩn bị là nhằm tạo điều kiện tốt nhất để thực hiện côngtác xây dựng, áp dụng những kỹ thuật thi công tiên tiến, triển khai công tác một cáchnhịp nhàng trong thời kì đầu thi công

Công tác chuẩn bị thường được tiến hành theo hai giai đoạn:

+ Giai đoạn đầu: Có nhiệm vụ chuẩn bị về hồ sơ kỹ thuật, tài vụ hợp đồng vàcác tài liệu khác, đồng thời tiến hành các biện pháp tổ chức cần thiết để bắtđầu xây lắp và làm công tác chuẩn bị cho giai đoạn hai

+ Gia đoạn hai: Chuẩn bị về tổ chức và kỹ thuật cho công trường, gọi là thời

kì chuẩn bị thi công

Việc hoàn thành công tác chuẩn bị là nhiệm vụ của đơn vị thi công Để chuẩn bịtriển khai công tác xây dựng cơ bản đựơc thông suốt nhịp nhàng, trong giai đoạn thicông cần phải:

+ Chuẩn bị mặt bằng xây dựng: Dọn sạch khu đất để xây dựng những côngtrình chính, các xí nghiệp và cơ sở sản xuất, chặt cây, đào bới, dời nhữngcông trình kiến trúc cũ… không thích hợp chi công trình mới

+ Xây dựng nhà ở, nhà làm việc tạm thời

+ Đặt đường dây điện thoại giữa công trường với các đơn vị thi công

+ Cung cấp năng lượng, điện nước cho công trường

+ Chuẩn bị máy móc, phương tiện vận chuyển và các phương tiện sửa chữacác loại máy móc xe cộ đó

3.2 CẮM CỌC TRÊN TUYẾN.

Trước khi thi công ta phải đưa tuyến trên bình đồ ra thực địa, công việc này do tổtrắc địa đảm nhận Việc cắm tuyến có thể thực hiện bằng phương pháp đồ họa hay giảitích, sau đó dùng số liệu thu được cắm tuyến bằng máy trắc địa Các bước thực hiện:

+ Xác định các mốc cao độ chuẩn của lưới dường chuyền quốc gia

+ Lập lưới đường chuyền dọc theo tuyến xây dựng

+ Xác định tọa độ của cọc trên tuyến

+ Truy các cao độ của lưới đường chuyền quốc gia trên thực địa

+ Cắm các cọc của lưới đường chuyền xây dựng

+ Cắm các điểm khống chế trên tuyến

+ Cắm các điểm chi tiết trên tuyến

Trên đoạn đường thẳng, cấm các cọc 100m và các cọc phụ Từ 500 m – 1000 m phải đóng các cọc lớn Trên các đoạn đường cong, khi R<100 m thì đóng cọc 5 m, khi

100 m < R <500 m thì đóng cọc 10 m, khi R>500 m đóng cọc 20 m.

Trang 12

Ngoài ra phải cắm cọc ở những vị trí thay đổi địa hình, các vị trí có công trìnhcống, cầu, tường chắn.

Số lượng cọc toàn tuyến là 56 cọc, trong đó:

+ 51 cọc H (100 m) từ Km 0 +100 đến Km 4 +200

+ 5 cọc N (vị trí cống)

+ 20 cọc cho 4 đường cong, mỗi đường cong cắm 5 cọc

+ 1 cuối tuyến (cọc đầu tuyến A chính là H0 và cọc B)

Sau khi đưa tuyến ra thực địa, chúng ta xác định phạm vi dỡ bỏ chướng ngại vật, didời, giải tỏa

3.3 CHUẨN BỊ NHÀ TẠM VÀ VĂN PHÒNG TẠI HIỆN TRƯỜNG.

Một trong những nhiệm vụ hàng đầu của giai đoạn chuẩn bị thi công là chuẩn bịnhà cửa tạm, gồm các loại công trình:

+ Nhà ở của công nhân, cán bộ nhân viên phục vụ các đơn vị thi công

+ Các nhà ăn, nhà tắm, câu lạc bộ

+ Các nhà làm việc của ban chỉ huy công trường và các đội thi công

+ Nhà kho các loại

+ Nhà sản xuất để bố trí các xưởng sản xuất, trạm sửa chữa

Đối với tuyến ngắn ta nên xây dựng ta nên xây dựng văn phòng ở đầu tuyến, cònlại thì nên ở đầu và cuối tuyến

3.4 CHUẨN BỊ CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT.

Cơ sở sản xuất ở công trường gồm cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng và bán thànhphẩm, các xưởng sửa chửa cơ khí và bảo dưỡng xe máy… phục vụ quá trình thi công

và sản xuất Quy mô của chúng phụ thuộc vào nhu cầu phục vụ của nó

3.5 CHUẨN BỊ ĐƯỜNG TẠM.

Khi xây dựng công trình giao thông có thể vận chuyển vật liệu xây dựng và bánthành phẩm, cấu kiện đúc sẵn theo các đường đã có sẵn, theo các đường tạm phục vụcho nhu cầu thi công

Đường tạm bao gồm: đường công vụ và đường tránh

3.6 CHUẨN BỊ HIỆN TRƯỜNG THI CÔNG.

3.6.1 Khôi phục cọc.

Khôi phục các cọc chủ yếu của tuyến

Đo đạc kiểm tra và đóng thêm các cọc phụ

Kiểm tra cao độ mốc

Chỉnh tuyến nếu cần thiết

Trang 13

Đặt các mốc cao độ tạm cho các vị trí đặc biệt trên tuyến như vị trí đặt cống,tường chắn…

Xác định phạm vi thi công, di dời, giải tỏa

3.6.2 Dọn dẹp mặt bằng thi công.

Dọn sạch cỏ, bóc bỏ các lớp hữu cơ theo đúng qui trình tổ chức thi công

Di dời mồ mã, nổ phá cá hòn đá lớn

Chặt những cây che khuất tầm nhìn

3.6.3 Đảm bảo thoát nước thi công.

Luôn chú ý đến vấn đề thoát nước trong suốt quá trình thi công, nhất là thi côngnền, tránh để nước đọng… bằng cách tạo các rảnh thoát nước, tạo độ dốc bề mặt đúngquy định

3.6.4 Công tác lên khuôn đường.

Cố định những vị trí chủ yếu trên trắc ngang trên nền đường để đảm bảo thi côngđúng vị trí thiết kế

Đối với nền đắp phải định cao độ tại tim đường, mép đường và chân ta luy.Đối với nền đào cũng tiến hành tương tự nền đắp nhưng các cọc định vị được didời ra khỏi phạm vi thi công

3.6.5 Thực hiện di dời các cọc định vị.

Đối với ta luy đắp, cọc được dời đến vị trí mép ta luy

Đối với ta luy đào, cọc được dời đến cách mép ta luy đào 0.5 m.

Trang 14

CHƯƠNG 4 CÔNG TÁC THI CÔNG CỐNG.

4.1 THỐNG KÊ SỐ LƯỢNG CỐNG TRÊN TUYẾN.

STT Lý trình Tên cống Đường kính (m) lượng Số Ghi chú

Trình tự xây dựng cống được tiến hành như sau:

+ Khôi phục vị trí cống ngoài thực địa

+ Gia cố thượng lưu và hạ lưu cống

4.2.2 Khôi phục cống ngoài thực địa.

Dựa vào các bản vẽ: Trắc dọc bình đồ để xác định vị trí cống và cao độ đáy cốngngoài thực địa

Dùng máy kinh vĩ, thủy bình để đo đạc vị trí tim cống, đóng cọc dấu thi công.Trong suốt quá trình thi công cống luôn phải kiểm tra cao độ và vị trí cống, chọn

bố trí công tác này gồm 2 người

4.2.3 Vận chuyển và bốc dỡ các bộ phận của cống.

Cống dài 15 m (cống đôi) và được chia làm 6 đốt cống 2.5 m.

Sử dụng xe ôtô tải 24T có thành để chở đốt cống ra công trường

Tuỳ đường kính cống, ta đặt cống nằm ngang trên xe, dựa vào qui trình: Bảng10-1 trang 212, sách “Xây dựng nền đường” của Nguyễn Quang Chiêu, ta tính ra được

số xe cần vận chuyển cống ra công trường

Trang 15

Sử dụng xe ô tô có tải trọng 24T để vận chuyển các đốt cống và các cấu kiện đểxây dựng cống Khi vận chuyển nên bố trí các cống đứng trên thùng xe và được chằng

buột chắc chắn Thùng xe chỉ chứa được 2 đốt cống D2 m (mỗi đốt dài 2.5 m).

V giờ = 0.075 ca

Vậy số ca xe vận chuyển cần thiết là:

120.075 0.45

Thành phần hao phí

Đơn vị

Khối lượn g

Định mức Công, ca máy nhâ Số

n công

Số má

y

Thờ i gian

AB.2513

3

Đàomóngbằngmáyđào <=

1.6 m 3

Nhân công 3/7

công1.349

7,4

1Máy

V    a b h    m

Trang 16

Hạng mục công tác

Thành phần hao phí

Đơn vị

Khối lượn g

Định mức Công, ca máy Số

nhân công

Thờ i gian

NC Vật liệu NC Vật liệu

AB.1341

2

Đắp cátcôngtrình

Nhân công 3/7

công9,581

liệukhác

4.2.5.2 Thi công lớp bê tồng M100 đá 4x6 dày 15 cm.

Khối lượng bê tông: V a b h     6.7 15 0.15 14.372    m3

MHĐM

Hạng mục công tác

Thành phần hao phí

Đơn vị

Khối lượng

Định mức Công, ca máy

AF.11120

BêtônglótmóngM100đá4x6

Nhân công 3/7 công

Đơn

vị lượng Khối

Định mức Công, ca máy

Số nhâ n công

Số má

y

Thời gian

Trang 17

Bêtônglótmóng

M100

đá4x6

Nhân công 3/7

Máyđầmbàn 1

KW

4.2.5.3 Thi công lớp bê tông M150 đá 1x2 dày 20 cm.

Khối lượng bê tông: V    a b h 6.7 15 0.2 15.605   m3

MHĐM

Hạng

mục công tác

Thành phần hao phí

Đơn vị

Khối lượng

Định mức Công, ca máy Số

nhâ n công

Số má

y

Thờ i gian

AF.11120

Bêtôngmóng

M15

0 đá1x2

Nhân công 3/7

công

15,605

1,9

1

Máytrộn

250 l ca

0,09

Máyđầmdùi 1.5

KW

4.2.6 Lắp đặt cống vào vị trí.

Sử dụng cần cẩu để bốc dỡ lên xuống các ống cống

Số đốt cống: cống D2 m dài 15 m, 6 đốt mỗi đốt cống dài 2.5 m (cống đôi).

Khối lượng 1 đốt cống d = 2 m, dài 2.5 m bằng 7000 kg.

Tổng khối lượng các đốt cống: 7000 12 84000 kg 

MHĐM

Hạng

mục công tác

Thành phần hao phí

Đơn

vị lượng Khối

Định mức Công, ca máy Số

nhân công

Số máy Thời gian

NC Máy NC Máy

AG.4222

1

Lắpđặtcống

Nhân công 4/7

công

12

1Cần

cẩu

10T

1

Trang 18

4.2.7 Đào móng ở cửa cống và sân cống.

2.375 0.45 9 3.625 0.46 21.5232

2.375 0.45 9 3.625 0.46 21.5232

Thành phần hao phí

Đơn vị

Khối lượn g

Định mức Công, ca

công

Số máy

Thờ i gian

AB.2513

3

Đàomóngsântrước,sânsaubằngmáyđào <=

1.6 m 3

Nhân công 3/7

công

0,430

7,4

0,5Máy

đào<=

4.2.8 Thi công tường đầu, tường cánh.

Khối lượng thi công:

Tường cánh:

31

Thành phần hao phí

Đơn

vị lượng Khối

Định mức Công, ca máy nhân Số

công

Số máy Thời gian

AE.11220 tườngXây

thẳng

Nhân công 3.5/7

công 21.81 2,5 - 62,436 - 28 2

Trang 19

4.2.9 Thi công cửa cống và sân cống.

4.2.9.1 Thi công lớp đệm cát dày 10 cm

Cát đổ cửa trước:

31

(5.1 6.825) 2.375 9 3.625 0.1 4.682

Cát đổ cửa sau:

31

(5.1 6.825) 2.375 9 3.625 0.1 4.682

MHĐM

Hạn g mục công tác

Thành phần hao phí

Đơn vị

Khối lượn g

Định mức Công, ca máy Số

nhâ n công

Thời gian

NC Vật liệu NC Vật liệu

AB.1341

2

Đắpcátcôngtrình

Nhân công 3/7

công

9,357

0,58

4.2.9.2 Thi công lớp bê tông móng bằng bê tông M100 đá 4x6.

Bê tông cửa trước:

31

(5.1 6.825) 2.375 9 3.625 0.36 16.842

Bê tông cửa sau:

31

(5.1 6.825) 2.375 9 3.625 0.36 16.842

tác

Thành phần hao phí

Đơn

vị lượng Khối

Định mức Công, ca máy Số

nhân công

Số máy Thời gian

AF.11220

Bêtôngmóng

M100

đá4x6

Nhân công 3/7

công

33,686

3

Máy trộn

250l

Máy đầm dùi

1.5KW

Trang 20

4.2.10 Khối lượng đất đắp trên cống.

Khối lượng đất đắp trên cống:

2

32.32

công

tác

Thành phần hao phí

Đơn vị

Khối lượn g

Định mức Công, ca máy Số

nhâ n công

Số má

y

Thờ i gian

công12.24

10,1

4.5Đầm

1 Vận chuyểncống bằng ô

tô 10 T Ô tô 24 T

12 đốtcống và

24 gốicống

2

Đo đạc xácđịnh hốmóng và timcống

Máy thủybình

Trang 22

CHƯƠNG 5 CÔNG TÁC THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG 5.1 PHƯƠNG PHÁP THI CÔNG.

Lên khuôn nền đường: trước khi thi công nền đường phải dựa vào các cọc timtuyến và bản vẽ thiết kế để đánh đấu mép lề đường trên thực địa, đánh dấu các vị trí cụthể như chân taluy nền đắp, đỉnh taluy nền đào, rãnh biên…

Dùng máy đào tiến hành phá các gốc cây và dọn dẹp các tảng đá, tạo điều kiện đểmáy ủi thi công kết hợp với công nhân tạo hình dạng sơ bộ cho nền đường

5.1.2 Tính toán máy móc, nhân công và thời gian chuẩn bị.

Theo định mức AA.11215: Phát rừng tạo mặt bằng bằng cơ giới có mật độ cây

tiêu chuẩn >5 cây/ 100 m2, ta chọn tổ hợp máy móc:

Nhân công 3/7: 0.535 công / 100 m 2

5.1.3 Biện pháp thi công từng mặt cắt ngang cụ thể.

Đối với nền đường đào chữ L: Dùng máy đào và máy ủi, đào từ trên đỉnh xuống,sau đó ủi xuống taluy âm Đối với nền đào chữ U, dùng máy đào, máy ủi kết hợp với ô

tô tự đổ vận chuyển đất đổ

Trang 23

Đối với nền đắp: san ủi bằng máy san kết hợp với nhân lực, chiều dày mỗi lớpsan, rải 20-30 cm, sau đó lu lèn bằng máy lu bánh cứng đạt độ chặt yêu cầu.

Đối với những đoạn địa chất là đá: dùng phương pháp nổ mìn kết hợp với nhânlực để đào

5.1.4 Yêu cầu vè việc sử dụng vật liệu.

Vật liệu sử dụng làm nền đườn phải tuân thủ đúng hồ sơ thiết kế, phải được kiểmtra kỹ về thành hạt, kích thước hạt…Đảm bảo về tiêu chuẩn của từng loại vật liệu đượcdùng

5.1.5 Yêu cầu về công tác thi công.

Để nền đường có tính năng sử dụng tốt, vị trí, cao độ, kích thước mặt cắt, quicách vật liệu, chất lượng đầm nén hoặc sắp xếp đá của nền đường phải phù hợp với hồ

sơ thiết kế và các qui định trong qui phạm kỹ thuật thi công Yêu cầu này có ý nghĩa làphải làm tốt công tác lên khuôn đường phục vụ thi công, phải chọn vật liệu một cáchhợp lý, phải lập luận và hoàn chỉnh qui trình thao tác kỹ thuật thi công và chế độ kiểmtra nghiêm thu chất lượng

Chọn phương pháp thi công thích hợp tùy theo điều kiện địa hình, tính huống đàođắp, loại đất đá, cự ly vận chuyển, thời hạn thi công và công cụ thiết bị phải điều phối

sử dụng nhân lực máy móc một cách hợp lý

Các hạng mục công tác xây dựng nền đường phải phối hợp chặt chẽ, công trìnhnền đường cũng phải phối hợp tiến độ với các công trình khác và tuân thủ sự bố trí sắpxếp thống nhất về tổ chức, kế hoạch thi công của toàn bộ công việc xây dựng đườngnhằm hoàn thành nhiệm vụ thi công đúng hoặc trước thời hạn

Thi công nền đường phải quán triệt phương châm an toàn sản xuất, tăng cườnggiáo dục về an toàn phòng hộ, qui định các biện pháp kỹ thuật đảm bảo an toàn

5.2 ĐIỀU PHỐI ĐẤT.

5.2.1 Xác đinh khối lượng đào đắp.

Dựa vào bảng diện tích đào đắp ta tiến hành tính toán cộng dồn cho từng cọc H(100m)

Cần xác định:

+ Khối lượng riêng phần đào tại mặt cắt ngang đó

+ Khối lượng riêng phần đắp tại mặt cắt ngang đó

+ Khối lượng đào hay đắp chung cho mặt cắt đó (vẽ đường cong tích lũy đất).+ Khối lượng đào hữu cơ

Khối lượng đào đắp sẽ giúp ta lập được khối lượng cần thi công và dự trù máymóc cho khối lượng đó

Trang 26

Cộ ng Dồ n

T ê n c ọ c

K

C K ho ản g dồ n

Cộng dồn KLD D

KHỐI LƯỢN G

K L T L

Trang 28

nền nề

n

o n ề n

0 22

00 2200,00

H2

100

200

0 5195

0 5195

7395,00

0 55

50 12945,00

30 26

60 15575,00

100

500

975

555

1170

555

14960,00

0 3719,64

7

100

700

3719,6

0 4463,5692

0 7430,43

8 100

80

0 2205 0 2646 0 4784,

43

Trang 29

798,3324

927,078

4913,18

535,28

665,277

927,078

H10

100

1000

0 2865,8

0 2865,8

7778,98

100

1100

0 4198,4

0 4198,45

11977,42

100

12

00 0 65

90

0 65

90 18567,42

H13

100

1300

0 6675

0 6675

25242,42

H14

100

1400

0 3755

0 3755

28997,42

H15

100

1500

140,3

851,56

168,3588

851,563

29680,63

0 4198,45

H16

100

1600

142,2

1394,5

170,6424

1394,5

30904,49

Trang 30

100

1700

0 3465,1

0 3465,05

34369,54

18

00 25 20

85

30 20

85 36424,54

19

00 1457,1

103,33

1748,49

103,326

34779,38

H20

100

2000

3445

0 4134

0 30645,38

H21

100

21

00 4064,4

0 4877,2956

0 25768,08

22

00 2130 0 2556 0 2321

2,08

53,448

142,202

1394,5

H23

100

2300

345

1790

414 1790

24588,08

H24

100

2400

0 3910

0 3910

28498,08

H25

100

25

00 0 42

10

0 42

10 32708,08

Trang 31

00 0 40

00

0 40

00 36708,08

H27

100

2700

0 2625

0 2625

39333,08

103,326

1457,08

103,326

H28

100

2800

0 1300

0 1300

40633,08

100

2900

0 1160

0 1160

41793,08

100

3000

0 2357

0 2356,98

44150,06

31

00 0 36

60,1

0 3660,14

47810,20

0 4064,41

32

100

3200

316,71

929,96

380,0568

929,957

48360,10

33

100

33

00 2702,5

2,838

3242,9772

2,838

45119,96

3400

2480

0 2976

0 4214

Trang 32

3500

1430

0 1716

0 40427,96

37

00 0 71

30,9

0 7130,86

46933,82

H38

100

3800

0 8901,2

0 8901,19

55835,01

39

00 51,335

4129,7

61,

602 4129,74

59903,15

40

00 1970 9,5 2364 9,5 5754

8,65

H41

100

4100

3420

0 4104

0 53444,65

H42

100

42

00 3411,8

0 4094,1552

0 49350,50

43

00 2117,3

0 2540,7864

0 46809,7

Trang 33

100

44

00 103,93

2436,5

124,7196

2436,5

49121,49

100

45

00 0 57

56,9

0 5756,95

54878,44

100

4600

145

2890

174 2890

57594,44

H47

100

47

00 2376,1

0 2851,296

0 54743,14

H48

100

4800

4884,2

0 5861,034

0 48882,11

100

49

00 3485 0 4182 0 4470

0,11

50

100

5000

2002

285

2402,4

285

42582,71

1,422

202,63

1,7

064 202,63

42783,63

Ngày đăng: 19/01/2020, 21:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w