Thừa kế theo pháp luật là sự chuyển dịch di sản của người chết cho những người còn sống theo mối quan hệ ràng buộc về huyết thống, về hôn nhân, sự thân thuộc giữa người có tài sản để lại sau khi họ chết và người nhận di sản.
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Trong cuộc sống bộn bề nhộn nhịp như ngày nay ở thế kỷ 22 này, xã hội ngày càng phát triển đồng nghĩa với việc có nhiều vấn đề nảy sinh và không thể không nhắc đến đó là vấn đề về thừa kế Mặc dù thừa kế là mối quan hệ lâu đời trong lịch sử và phát triển theo
sự phát triển của con người Nhưng nhằm giải quyết những thắc mắc cũng như hạn chế
sự tranh chấp không đáng có của những người quan tâm cũng như tránh sự nhận thức không đầy đủ của cá nhân, sự áp dụng không thống nhất giữa các cấp Tòa án Pháp luật Việt Nam đã quy định trong BLDS 2015 tại phần thứ tư của bộ luật gồm bốn chương : quy định chung, thừa kế theo di chúc, thừa kế theo pháp luật, thanh toán và phân chia di sản; 51 điều từ điều 609 đến điều 662
Cũng như đã nói ở trên vấn đề về thừa kế luôn luôn được quan tâm Ngoài những người được nhận thừa kế theo di chúc hợp pháp thì trường hơp di chúc không hợp pháp hoặc người chết không để lại di chúc thì di sản sẽ được phân chia như thế nào, pháp luật quy định ra sao tôi xin được làm rõ một số vần đề trong bài tiểu luận dưới đây
1
Trang 2Mục lục
1. Khái niệm thừa kế theo pháp luật, những trường hợp chia thừa kế theo pháp
luật……… 1
1.1. Khái niệm thừa kế……… 1
1.2. Khái niệm thừa kế theo pháp luật……… 1
1.3. Những trường hợp chia thừa kế theo pháp luật………1
2. Người thừa kế theo pháp luật……….6
2.1. Diện thừa kế và hàng thừa kế ……… 6
2.1.1. Diện thừa kế……… 6
2.1.2. Hàng thừa kế……….7
2.2. Ý nghĩa của việc phân định hàng thừa kế ………8
2.3. Mối quan hệ giữa người để lại thừa kế và những người trong diện thừa kế ở hàng thứ nhất……… 8
2.3.1. Quan hệ thừa kế giữa vợ và chồng………8
2.3.2. Quan hệ giữa cha nuôi, mẹ nuôi và con nuôi……… 9
3. Hàng thừa kế thế vị……… 10
3.1. Khái niệm hàng thừa kế thế vị………10
3.2. Những người thừa kế thế vị………11
4. Những điểm lưu ý khi giải quyết thừa kế thế vị 12
5. Kết luận……….13
Trang 31. Những khái niệm về thừa kế theo pháp luật, những trường hợp chia theo pháp luật
1.1. Những vấn đề về thừa kế
1.1.1. Khái niệm:
Thừa kế là sự dich chuyển tài sản của người chết cho người còn sống theo di chúc hoặc theo pháp luật
1.1.2. Khái niệm quyền thừa kế
- Quyền thừa kế là một phạm trù pháp lý
- Quyền thừa kế được hiểu là quyền của chủ thể được để lại tài sản của mình cho người khác hưởng sau khi chết và quyền của chủ thể được hưởng di sản của người khác để lại
- Quyền này được ghi nhận trong các văn bản pháp luật như:
• Hiến pháp
• Luật dân sự
• Luật đất đai
• Luật hôn nhân gia đình 1.2. Khái niệm thừa kế theo pháp luật
Thừa kế theo pháp luật là sự chuyển dịch di sản của người chết cho những người còn sống theo mối quan hệ ràng buộc về huyết thống, về hôn nhân, sự thân thuộc giữa người có tài sản để lại sau khi họ chết và người nhận di sản
Thừa kế theo pháp luật về bản chất là bảo về quyền và lợi ích hợp pháp của những người có quan hệ huyết thống, gia đình với người có tài sản khi người này chết Nói tóm lại, “ Thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định” theo Điều 649 BLDS2015
1.3. Những trường hợp chia thừa kế theo pháp luật
Theo quy định tại Điều 650 BLDS 2015 các trường hợp thừa kế theo pháp luật chia thành hai loại ở hai phạm vi khác nhau: toàn bộ di sản và một phần di sản được chia cho những người thừa kế theo pháp luật:
1.3.1. Toàn bộ di sản thừa kế được chia cho những người thừa kế theo pháp luật
Toàn bộ di sản được chia thừa kế theo pháp luật trong trường hợp không có di chúc Các trường hợp sau đây được coi là không có di chúc và di sản được chia thừa kế theo pháp luật:
o Chủ sở hữu có điều kiện do pháp luật quy định được lập di chúc nhưng người này không lập di chúc
Quyền lập di chúc là quyền năng đặc biệt, biểu hiện sự tự do ý chí, sự tự nguyện của người để lại thừa kế trong việc định đoạt tài sản thuộc quyền sở hữu
3
Trang 4của mình Quyền tự do lập di chúc là quyền pháp định cho cá nhân thông qua việc
cá nhân thực hiện quyền định đoạt đối với tài sản của mình ngay cả sau khi chết
Có thể hiểu nguyên tắc này với ý nghĩa rộng hơn, đó là: nếu cá nhân có quyền lập
di chúc thì đồng thời cá nhân cũng có quyền không lập di chúc để định đoạt tài sản của mình Như vậy, nếu cá nhân không lập di chúc thì toàn bộ tài sản hợp pháp của cá nhân đó được để lại cho người thừa kế theo pháp luật
o Trước khi chết, cá nhân có tài sản có lập di chúc nhưng sau đó chính họ hủy bỏ di chúc đã lập
Người lập di chúc có quyền không công nhận do mình lập ra là có giá trị trong trường hợp này người lập di chúc có thể tuyên bố bằng văn bản rằng di chúc mình đã lập vô hiệu hoặc bằng một hành vi cụ thể tiêu hủy toàn bộ di chúc
và cho tới thời điểm người này chết mà không lập thêm bất kì di chúc nào thì toàn
bộ tài sản của người đó trở thành di sản được chia theo pháp luật
o Trước khi chết, cá nhân có lập di chúc nhưng di chúc bị thất lạc, hư hại đến mức không thể hiện được đầy đủ ý chí của người lập di chúc và cũng không có bằng chứng nào chứng minh ý nguyện đích thực của người lập di chúc thì coi như không có di chúc và chia theo quy định của pháp luật 1
1 Điều 642 BLDS 2015
o Trước khi chết, cá nhân có lập di chúc nhưng nội dung di chúc không rõ ràng, gây
ra nhiều cách hiểu khác nhau thì việc chia tài sản được áp dụng theo quy định về thừa kế theo pháp luật 2
Toàn bộ di sản thừa kế áp dụng thừa kế theo pháp luật trong trường hợp có di chúc nhưng di chúc không hợp pháp Các điều kiện để di chúc hợp pháp khác với điều kiện di chúc có hiệu lực
Trang 5Di chúc được lập hợp pháp chưa hẳn sẽ phát sinh hiệu lực khi người lập di chúc chết, nhưng chắc rằng để di chúc phát sinh hiệu lực vào thời điểm mở thừa kế thì trước hết di chúc đó phải là di chúc hợp pháp Di chúc có hợp pháp là di chúc có đầy đủ các điều kiện theo quy định của thừa kế theo pháp luật 3
Toàn bộ di sản được áp dụng thừa kế theo pháp luật trong trường hợp tất cả những người thừa kế theo di chúc đều chết trước hoặc được coi là chết cùng thời điểm với người lập di chúc thì việc chia tài sản được thực hiện theo quy định của thừa kế theo pháp luật 4
Trong trường hợp thừa kế theo di chúc thì người thừa kế có thể là bất kì cá nhân nào, có thể là Nhà nước, hoặc cơ quan, tổ chức tùy thuộc vào ý nguyện của người lập
di chúc Tuy được chỉ định là người thừa kế theo di chúc nhưng để trở thành người được hưởng thừa kế thì các chủ thể này cũng phải đáp ứng điều kiện do pháp luật quy định Một số điều kiện như sau:
- Đối với cá nhân phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế
- Đối với cơ quan, tổ chức phải là cơ quan , tổ chức còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế, vẫn đang hoạt động bình thường, chưa bị giải thể hay tuyên bố phá sản
2 Điều 648 BLDS 2015
3 Điều 630 BLDS 2015
4 Điều 619 BLDS 2015
Vì vậy, nếu toàn bộ những người thừa kế theo di chúc chết trước hay chết cùng thời điểm với người lập di chúc, các cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc đều không tồn tại vào thời điểm mở thừa kế thì toàn bộ tài sản của người lập di chúc được chuyển cho những người thừa kế theo pháp luật của người đó
Toàn bộ di sản thừa kế áp dụng thừa kế theo pháp luật trong trường hợp những người thừa kế theo di chúc không có quyền hưởng di sản
Vì pháp luật cho phép người lập di chúc có quyền tự do, tự nguyện lập di chúc, nên họ có quyền chỉ định bất kì ai được hưởng quyền thừa kế
5
Trang 6Tuy nhiên muốn trở thành người thừa kế theo di chúc thì những người này phải đáp ứng đầy đủ những điều kiện do pháp luật quy định Một trong những điều kiện đó là: không phụ thuộc một trong những trường hợp không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 621 BLDS 2015
Vì vậy, toàn bộ di sản thừa kế sẽ được áp dụng thừa kế theo pháp luật Khi di sản thừa kế được áp dụng thừa kế theo pháp luật và nếu những người nêu trên thuộc diện
và hàng thừa kế hoặc thừa kế thế vị thì họ vẫn thuộc trường hợp không có quyền hưởng
di sản
Toàn bộ di sản thừa kế áp dụng thừa kế theo pháp luật trong trường hợp những người thừa kế theo di chúc từ chối quyền hưởng di sản
Pháp luật không những chỉ bảo đảm cho người thừa kế được hưởng di sản của người chết mà còn bảo đảm cho người thừa kế quyền từ chối nhận di sản thừa kế, trừ trường hợp việc từ chối thừa kế nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của người thừa kế đối với người thứ ba 5
5 Điều 620 BLDS 2015
Nếu việc từ chối nhận di sản thừa kế của những người thừa kế theo di chúc hợp pháp 6 thì di chúc bị xem là không có hiệu lực, và di sản thừa kế được áp dụng chia thừa kế theo pháp luật
Trong trường hợp người thừa kế theo di chúc cũng đồng thời là người thừa kế theo pháp luật mà họ từ chối nhận di sản thừa kế thì cần phân biệt hai trường hợp sau:
- Nếu họ chỉ từ chối quyền hưởng di sản theo di chúc thì di sản đó được chia cho những người thừa kế theo pháp luật và người từ chối vẫn được hưởng phần di sản được chia theo thừa kế pháp luật
- Nếu họ từ chối toàn bộ quyền hưởng di sản thì di sản không chia cho người từ chối quyền hưởng di sản mà chỉ chia cho những người thừa kế theo pháp luật còn lại
Trang 71.3.2. Một phần di sản thừa kế chia theo pháp luật, còn một phần vẫn chia theo di chúc
Áp dụng thừa kế theo pháp luật trong trường hợp một phần di sản không được định đoạt trong di chúc
Nếu người lập di chúc chỉ định một phần di sản trong di chúc đã lập thì khi mở thừa kế phần tài sản còn lại sẽ được chuyển dịch những người thừa kế theo pháp luật trong trường hợp một người đã được hưởng di sản theo di chúc, nhưng nếu họ là người thuộc hàng thừa kế để được hưởng di sản theo pháp luật thì vẫn được hưởng phần di sản chia theo pháp luật, trù trường hợp người lập di chúc khẳng định trong nội dung di chúc là người này chỉ được hưởng phần di sản mà người lập di chúc đã chỉ định trong nội dung
Áp dụng thừa kế theo trường pháp luật trong trường hợp một phần di sản có liên quan đến phần di chúc không hợp pháp
6 Điều 630 BLDS 2015
Khi di chúc bị coi là vô hiệu toàn bộ thì toàn bộ di sản mà người lập di chúc để lại sẽ được chia cho những người thừa kế theo pháp luật của họ
Trong trường hợp di chúc vô hiệu một phần mà phần đó không ảnh hưởng đến hiệu lực các phần còn lại của di chúc thì chỉ phần đó vô hiệu, các phần còn lại vẫn hợp pháp 7 Trong trường hợp này, phần di sản liên quan đến phần di chúc có hiệu lực vẫn được chia theo di chúc, chỉ áp dụng thừa kế theo pháp luật đối với di sản liên quan đến phần di chúc không hợp pháp
Trường hợp những người có quyền thừa kế di sản của nhau đều chết cùng thời điểm hoặc được coi là chết cùng thời điểm do không thể xác định được người nào chết trước (sau đây gọi chung là chết cùng thời điểm) thì họ không được thừa kế di sản của nhau và di sản của mỗi người do người thừa kế của người đó hưởng, trừ trường hợp thừa kế thế vị theo quy định tại Điều 652 của Bộ luật này ( Điều 619 BLDS 2015)
Áp dụng thừa kế theo pháp luật đối với phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản 8 Áp dụng thừa kế theo pháp luật đối với phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng
họ từ chối quyền nhận di sản 9
2. Người thừa kế theo pháp luật
2.1. Diện thừa kế và hàng thừa kế
7
Trang 82.1.1. Diện thừa kế
Phạm vi những người được quyền thừa kế di sản của người chết theo qui định của pháp luật được gọi là diện thừa kế
• Quan hệ hôn nhân
Quan hệ vợ chồng cho đến khi mở thừa kế, phải là quan hệ hôn nhân hợp pháp hoặc là quan hệ hôn nhân thực tế, được Toàn án thừa nhận
7 Điều 130 BLDS 2015
8 Điều 621 BLDS 2015
9 Điều 620 BLDS 2015
Trường hợp một bên xin ly hôn hoặc cả hai bên xin thuận tình ly hôn, nếu một bên chết, bên còn sống vẫn có quyền thừa kế của bên kia, vì về mặt pháp lý, quan
kệ vợ chồng vẫn còn
• Quan hệ huyết thống
Quan hệ huyết thống là quan hệ giữa người để lại thừa kế và những người thừa kế cùng một “gốc” sinh ra với giới hạn phạm vi “ mấy đời” theo quy định của pháp luật trong từng giai đoạn lich sử Như vậy, quan hệ huyết thống là quan hệ giữa những người có cùng dòng máu về trực hệ và bàng hệ Trực hệ là mối quan hệ giữa những người mà người này sinh ra người kia Bàng hệ là mối quan hệ giữa những người thân thuộc không sinh ra nhau nhưng cùng từ một “ gốc”
• Quan hệ nuôi dưỡng
Quan hệ nuôi dưỡng là quan hệ được xác lập trên cơ sở mối quan hệ giữa người
để lại thừa kế và người được thừa kế mà trong đó họ đã chăm sóc nhau, nuôi dưỡng nhau, coi như “ cha mẹ - con” đối với nhau Quan hệ nuôi dưỡng có thể là quan hệ giữa cha nuôi – con nuôi, mẹ nuôi – con nuôi, cha nuôi mẹ nuôi – con nuôi hoặc quan hệ con riêng của vợ với bố dượng, con riêng của chồng với mẹ kế 2.1.2. Hàng thừa kế
Hàng thừa kế là nhóm người trong diện thừa kế được pháp luật quy định xếp một lượt với nhau dựa vào mức độ quan hệ gần gũi với người để lại thừa kế nhằm hưởng di sản của người này
Theo điều 651 BLDS 2015 những người thừa kế được chia theo thứ tự sau đây:
Trang 9• Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
• Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội,
bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
• Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại
2.2. Ý nghĩa của việc phân định hàng thừa kế
Quy định về hàng thừa kế theo pháp luật đã là một bước tiến trong quá trình lập pháp ở nước ta và bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của người thừa kế có quan hệ thân thuộc, gần gũi với người để lại di sản Đặc biệt, quyền sở hữu tài sản của công dân được mở rộng nhóm khách thể thuộc quyền sở hữu cá nhân bao gồm không những tư liệu sinh hoạt mà còn là tư liệu sản xuất không bị hạn chế về khối lượng và giá trị Không phân biệt nam – nữ, huyết thống hay quan hệ nuôi dưỡng, bên nội hay bên ngoại…, áp dụng nguyên tắc bình đẳng trong quan hệ thừa kế cùng hàng đều được hưởng phần di sản bằng nhau Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa
kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản Trong trường hợp không có người thừa kế theo di chúc và người thừa kế theo pháp luật hoặc có nhưng không được quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản thì tài sản còn lại sau khi đã thực hiện nghĩa vụ tài sản mà không có người nhận thừa kế thuộc Nhà nước
2.3. Mối quan hệ giữa người để lại thừa kế và những người trong diện thừa kế thứ nhất
2.3.1. Quan hệ thừa kế giữa vợ và chồng
- Điều kiện để phát sinh quan hệ thừa kế theo pháp luật giữa vợ và chồng
Thứ nhất đó là quan hệ về nội dung (Điều 8 Luật HNGĐ 2014) Điều kiện về nội dung bao gồm:
+ Độ tuổi: Nam từ hai mươi trở lên, nữ từ mười tám trở lên;
+ Yếu tố tự nguyện: Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định, không bên nào được ép bên nào; không ai được cưỡng ép hoặc cản trở
9
Trang 10Thứ hai đó là điều kiện về hình thức Việc kết hôn phải được đăng ký và cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo nghi thức do pháp luật hôn nhân và gia đình qui định
- Những trường hợp cần phải lưu ý khi xác định người thừa kế theo pháp luật trong quan
hệ vợ chồng
+ Trường hợp thứ nhất: Hôn nhân không đăng ký kết hôn nhưng được thừa nhận
là kết hôn thực tế
+ Trường hợp thứ hai: người chồng có nhiều vợ hoặc ngược lại
+ Trường hợp thứ ba: Cán bộ, bộ đội đã có vợ ở miền Nam sau khi tập kết ra Bắc lại lấy vợ hoặc chồng khác
+ Trường hợp thứ tư: Vợ - chồng đã chia tài sản chung nhưng không ly hôn + Trường hợp thứ năm: Vợ, chồng đang xin ly hôn mà một bên chết
+ Trường hợp sáu: Vợ chồng sống ly thân
+ Trường hợp bảy: Người vợ góa, chồng góa kết hôn với người khác
+ Trường hợp tám: Vợ chồng đã ly hôn nhưng sau đó lại sống chung với nhau như vợ chồng
2.3.2. Quan hệ thừa kế giữa cha đẻ, mẹ đẻ và con đẻ
Quan hệ thừa kế cha đẻ, mẹ đẻ, con đẻ cũng là quan hệ thừa kế mang tính hai chiều, họ là những người thừa kế “của nhau”, thừa kế lẫn nhau Quan hệ thừa kế giữa cha đẻ, mẹ đẻ và con đẻ là quan hệ thừa kế được xác định dựa trên cơ sở là quan hệ huyết thống, giữa những người có cùng dòng máu trực hệ trong phạm vi hai đời liền kề nhau Cha mẹ đẻ là người thừa kế hàng thứ nhất của con đẻ và con đẻ cũng là người thừa kế hàng thứ nhất của cha đẻ, mẹ đẻ mình Con đẻ của một người bao gồm cả con trong giá thú và con ngoài giá thú Con trong hay ngoài giá thú đều là những người có quan hệ huyết thống gần gũi đối với người để lại thừa kế nên họ là người thừa kế hàng thứ nhất của người đó
2.3.3. Quan hệ thừa kế giữa cha nuôi, mẹ nuôi và con nuôi
Điều 653 BLDS 2015 qui định: “ con nuôi và cha nuôi, mẹ nuôi được thừa hưởng thừa kế di sản của nhau và còn được thừa kế di sản qui định đại Điều 651 và Điều 652 của Bộ luật này” Như vậy, cha nuôi, mẹ nuôi và con nuôi là những người