1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

ĐÁP ÁN ÔN TẬP THI HỌC KỲ I LÝ THUYẾT CÓ MÔN KỸ THUẬT SẢN XUẤT GIỐNG VÀ NUÔI TÔM HE

16 741 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 159,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HOT HOT HOT Đề cương ôn tập học kỳ 1 môn kỹ thuật sản xuất giống và nuôi tôm he có đáp án mới nhất năm 2017. Đề cương với những câu hỏi và trả trả lời chi tiết và ngắn gọn nhất, bám sát đề thi, dành cho các bạn chuyên ngành Nuôi trồng thuỷ sản trường ĐẠI HỌC THUỶ SẢN. Đề ôn thi được tổng hợp từ nhiều tài liệu của trường Đại học thuỷ sản. Không thể sát đề thi hơn. P2 Thư viện thông tin sẽ tổng hợp và giới thiệu với các bạn trong thời gian sớm nhất. Chúc các bạn ôn tập tốt và Thi tốt.

Trang 1

CÂU HỎI ÔN TẬP THI HỌC KỲ CÓ ĐÁP ÁN P1

MÔN KỸ THUẬT SẢN XUẤT GIỐNG VÀ NUÔI TÔM HE

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ SẢN 2017

Câu 1: Trình bày đặc điểm sinh học của tôm He?

-Khái niệm:

Tôm he là họ tôm lớn trong nhóm tôm sống trong nước lợ - mặn, có

khoảng 110 loài, ở nước ta tôm sú có kích thước lớn nhất trong họ nên được nuôi rộng rãi

-Hình thái:

Toàn thân được chia làm 2 phần: đầu ngực và thân nối nhau qua lớp màng mỏng ở mặt lưng

+Phần đầu ngực: Tám đốt đầu và 5 lớp ngực; chuỷ; đôi râu A1, A2; mắt (cuống mắt có cơ quan X và tuyến nút); phụ bộ miệng gồm 1 đôi hàm lớn,

2 đôi hàm nhỏ, 5 đôi chân ngực trong đó gốc chân ngực thứ 5 của tôm đực

có lỗ thoát tinh, ở tôm cái lỗ thoát trứng nằm ở chân ngực thứ 3, túi chứa tinh nằm giữa đôi chân ngực thứ 4 và 5 Các cơ quan nội tạng đều nằm ở phần đầu

+Phần thân: Bao phủ bởi lớp vỏ chitin gồm 7 đốt, 5 đốt trước mang 5 đôi chân bụng để bơi, đốt thứ 6 có đôi chân bơi, đốt 7 là đốt đuôi Nhánh trong của đôi chân bụng tạo thành petasma ở tôm đực Một đôi thuỳ của buồng trứng ở dưới lớp vỏ và động mạch chủ chạy dọc thân Dưới buồng trứng là ruột, tận cùng ruột là hậu môn mở ra ngoài ở cuối đốt thứ 6

-Đặc điểm dinh dưỡng:

+Ấu trùng tôm:

*Giai đoạn ấu trùng Nauplius: dinh dưỡng noãn hoàn nên chưa phải cung cấp thức ăn

*Gđ Ấu trùng Zoea: Có tính ăn lọc liên tục vì vậy, mật độ tảo trong bể nuôi phải được duy trì thường xuyên, mỗi ngày cho ăn 4 – 5 lần tảo tươi Tảo được cho ăn từ giai đoạn Zoea 1 tăng dần dần ở cuối Zoea 1 đến Zoea

2, tăng tối đa ở giai đoạn Zoea 3 và giảm dần ở giai đoạn Mysis

*Gđ Ấu trùng Mysis: Có tập tính bắt mồi chủ động, thức ăn là động vật phù du

*Gđ Postlarvae: thường bám vào thành, đáy bể và có khả năng bơi lội chủ động ngược dòng sục khí để bắt mồi, chúng có thể ăn thịt lẫn nhau khi đói

Vì vậy trong giai đoạn này phải cho tôm ăn thật đầy đủ, thức ăn chủ yếu là Artemia và thức ăn tổng hợp

+Tôm trưởng thành:

Giai đoạn tôm trưởng thành: Sống tầng đáy và thức ăn chủ yếu là động vật đáy, lớp hai mảnh vỏ, xác động vật thối rữa,… Men tiêu hóa trong dạ dày

Trang 2

của tôm chủ yếu là Peptilaza, điều đó chứng tỏ tôm là loài ăn nghiêng về động vật là chủ yếu Tôm có cơ quan tiêu hoá ngắn, hấp thu thức ăn nhanh nên chúng ăn thường xuyên, chúng dùng râu làm khứu giác để dò mồi và cường độ bắt mồi lớn nhất vào sáng sớm và chiều tối Tôm thẻ chân trắng

có phổ thức ăn rộng hơn và có thể ăn liên tục trong ngày thậm chí có thể

ăn lại phân của chính mình

-Đặc điểm sinh lý:

+Khả năng thích ứng với nhiệt độ

Tôm có biên độ giao động nhiệt cao từ 14 – 35 độ C tôm có thể sống được Nhiệt độ thích hợp từ 28 – 30 độ C

+Độ muối:

Tôm sú thích ứng rộng với độ muối từ 0.2 – 40‰, thích hợp là 15 – 32 ‰ nồng độ muối thích ứng nhất cho các mô hình nuôi bán thâm canh và thâm canh là ở 10 – 1‰ Đối với ấu trùng ương nuôi trong bể thích hợp nhất từ

28 – 30‰

+Độ pH

Phạm vi pH thích ứng của tôm là 7,5 – 9 Khi môi trường sống của tôm có

pH = 5 tôm chết sau 45 giờ, pH = 5,5 tôm chết sau 24 giờ Nếu pH xuống thấp thì tôm mất khả năng vùi mình xuống bùn, dạt vào bờ, tôm yếu ớt, màu sắc thay đổi đột ngột (tôm nhợt nhạt), đôi khi tôm nhảy cả lên bờ pH trong bể ương ấu trùng luôn nằm trong khoảng từ 7,5 – 8,5

+Các chất khí hòa tan

– Oxy: Tôm rất nhạy cảm với hàm lượng oxy hòa tan trong nước, phạm vi giới hạn từ 3 – 11mg/lít

– CO2: Hàm lượng CO2 thích hợp là 10mg/lít

– H2S: Hàm lượng H2S cho phép trong các ao nuôi thâm canh và bán thâm canh là 0,03mg/lít và tối ưu là bằng 0 Trong bể ương ấu trùng thì hàm lượng H2S luôn bằng 0

+Tính thích ánh sáng và hướng quang của tôm

Đặc tính của tôm là thích ánh sang yếu, mọi hoạt động như: Giao vĩ, sinh sản, bắt mồi… đều diễn ra vào ban đêm nhất là lúc chập choạng tối và gần sáng Tôm trưởng thành có thể nhận biết được tầng ánh sáng 1 lux cách xa

từ 20-30 m Nhưng nếu nguồn sáng không ổn định tôm có thể bỏ ăn Ánh sáng trong bể ương ấu trùng không cần thiết, chủ yếu là ánh sáng nhân tạo

+Cơ chế lột xác của tôm

Mỗi lần lột xác tôm tăng trưởng về chiều dài và trọng lượng trung bình từ 10-15% so với trước khi lột xác Sự lột xác của tôm do một loại hooc môn

ở cuống mắt quy định Cuống mắt còn lại chứa các tế bào kết tủa ion

Canxi và ion Photpho làm cho vỏ tôm cứng lại sau khi lột xác được 0,5-1 giờ Các tế bào này hoạt động được dưới tác dụng của ánh sáng mặt trời

Trang 3

-Đặc điểm sinh trưởng:

Các giai đoạn biến thái và tốc độ sinh trưởng:

– Thời kì biến thái của ấu thể sau khi nở”:

+ Nauplius: Giai đoạn ấu trùng nauplius trãi qua 6 lần lột xác, sau 30 – 35 giờ thì chuyển thành Zoea kích thước cơ thể đạt 0,34mm

+ Zoea: Qua 3 lần lột xác thời kì biến thái từ giai đoạn zoea 1 đến zoea 3 mất khoảng 4 ngày và kích thước cơ thể đạt khoảng 2,5mm

+ Mysis: Giai đoạn mysis qua 3 lần lột xác, thời gian biến thái từ mysis 1 đến mysis 3 hết 3 ngày Đầu giai đoạn này kích thước cơ thể trung bình đạt 2,83mm, cuối giai đoạn kích thước cơ thể đạt 3,79mm

+ Postlarvae: Đầu giai đoạn postlarvae cứ một ngày lột xác một lần, từ postlarvae 5 trở đi thì sau 1 – 2 ngày tôm lột xác một lần (phụ thuộc vào nhiệt độ và nồng độ muối) Ở giai đoạn này cơ thể gần giống tôm trưởng thành, kích thước cơ thể đầu giai đoạn postlarvae đạt 4,9 – 5mm Đến cuối giai đoạn kích thước cơ thể đạt 2 – 3cm

– Thời kì tôm con: Tôm lớn lên phải trải qua quá trình lột xác, mỗi lần lột xác tôm tăng trưởng về trọng lượng từ 10 – 15% so với lúc ban đầu Ở thời

kì tôm con cứ sau 2 – 3 ngày tôm lột xác một lần

– Thời kì tôm trưởng thành: Tôm trưởng thành lột xác ít hơn, thời gian giữa hai lần lột xác phụ thuộc rất lớn vào nồng độ muối Nồng độ muối thích hợp cho tôm sú là 15-20‰ Ở Đài loan nuôi tôm sú ở nồng độ muối

là 10-15‰ thực tế cho thấy nếu nồng độ muối lớn hơn 25‰ tốc độ lột xác của tôm chậm, dẫn tới chậm lớn

-Thời kỳ lột xác:

Trong quá trình tăng trưởng, khi trọng lượng và kích thước tăng lên mức

độ nhất định, tôm phải lột bỏ lớp vỏ cũ để lớn lên Sự lột xác thường xảy

ra vào ban đêm Sự lột xác đi đôi với việc tăng thể trọng, cũng có trường hợp lột xác nhưng không tăng thể trọng

– Khi quan sát tôm nuôi trong bể, hiện tượng lột xác xảy ra như sau: Lớp biểu bì giữa khớp đầu ngực và phần bụng nứt ra, các phần phụ của đầu ngực rút ra trước, theo sau là phần bụng và các phần phụ phía sau, rút ra khỏi lớp vỏ cứng, với động tác uốn cong mình toàn cơ thể Lớp vỏ mới mềm sẽ cứng lại sau 1-2 giờ với tôm nhỏ, 1-2 ngày đối với tôm lớn Tôm sau khi mới lột xác, vỏ còn mềm nên rất nhạy cảm với môi trường sống thay đổi đột ngột Trong quá trình nuôi tôm, thông qua hiện tượng này, có thể điều chỉnh môi trường nuôi kịp thời

Trang 4

– Hormone hạn chế sự lột xác lột xác (MIH, molt – inhibiting hormone) được tiết ra do các tế bào trong cơ quan của cuống mắt, truyền theo sợi trục tuyến xoang, chúng tích luỹ lại và chuyển vào trong máu, nhằm kiểm tra chặt chẽ sự lột xác Các yếu tố bên ngoài như ánh sáng, nhiệt độ, độ mặn, điều này có ảnh hưởng tới tôm đang lột xác

-Đặc điểm sinh sản:

Cơ quan sinh dục cái: Cơ quan sinh dục cái được nhận biết nhờ một cơ quan giao cấu gọi là Thelycum nằm giữa đôi chân bò thứ 5

Cơ quan sinh dục đực: Cơ quan sinh dục đực được nhận biết dễ dàng bằng mắt thường qua cơ quan giao cấu gọi là Petasma nằm giữa đôi chân bò thứ nhất

Đặc điểm các giai đoạn phát triển buồng trứng của tôm

+Giai đoạn 1: Buồng trứng dạng sợi mảnh nằm trên ruột, dưới động mạch bụng kéo dài từ tâm dạ dày đến hết đốt bụng thứ 6

+Giai đoạn 2: Do buồng trứng phát triển tăng về thể tích và trọng lượng nên dễ dàng phân biệt với ống tiêu hóa và động mạch bụng, kích thước trứng đạt từ 174 - 177 n Nếu nhìn tôm mẹ dưới ánh sáng qua lớp vỏ hoặc lưng ta thấy một đường đậm chạy dọc theo chiều dài thân tôm

+Giai đoạn 3: Buồng trứng trương phồng, đường kính trứng đạt kích thước trung bình 208 - 215 n Thể tích tăng nhiều lần so với giai đoạn 2 do

đó cần lắp đặt cánh quạt nuôi tôm để cung cấp oxy cho tôm.

+Giai đoạn 4: Là giai đoạn chín mùi sinh dục, trứng đã chuẩn bị cho quá trình chuyển hóa vật chất sau này, đường kính trứng đạt kích thước tối đa

235 - 239 n Nếu đặt tôm mẹ dưới nguồn sáng quan sát, ta thấy có dãy trứng rộng nhất kéo dài từ tâm dạ dày đến giữa đốt bụng thứ 6 và phình to hình tam giác ở đốt thứ nhất và thứ hai, hạt trứng có màu xanh nhọc và phân biệt rõ ràng

+Giai đoạn 5: Gọi là giai đoạn sau khi đẻ buồng trứng đã thải hết trứng ra ngoài nên khó phân biệt với ống mật Khả năng đẻ trứng của tôm sú: tôm

sú tự nhiên (ở vùng biển Khánh Hòa, Cà Mau) có thể đẻ từ 300.000 – 1.000.000 trứng Tôm thường đẻ trứng ở các bãi xa bờ, nước sâu, trong sạch và có độ mặn cao trên 30%

Câu 2: Trình bày các giai đoạn phát triển phôi và hậu ấu trùng của tôm sú?

Trang 5

-Trứng: Có hình cầu, màu lục đậm Trứng chìm chậm trong nước Khi

trứng rơi vào trong môi trường nước, kích thước trứng tăng chút ít Ở nhiệt

độ 28 – 30oC sau 14 – 16 giờ trứng nở thành ấu trùng Nauplli

-Giai đoạn ấu trùng:

+Nauplli: Đặc tính chủ yếu của Nauplli tôm sú là chúng bơi lội bằng râu

và hàm Giai đoạn Nauplius trải qua 6 lần lột xác và chúng dinh dưỡng chủ yếu bằng noãn hoàn

+Zoea: Giai đoạn Zoea qua 3 lần lột xác Ở giai đoạn này đặc trưng trước hết bởi những chân hàm như là những bộ phụ bơi lội chủ yếu, ấu trùng bơi nhanh và bắt đầu dinh dưỡng ngoài Thức ăn bao gồm một số loài trong ngành tảo khuê, tảo lục Ở nhiệt độ 28 – 30oC, mỗi giai đoạn Zoea cần 30 – 35 giờ để lột xác Thông thường ở giai đoạn này tỷ lệ tử vong lớn nhất +Mysis: Giai đoạn này ấu trùng cũng trải qua 3 lần lột xác Đặc trưng của giai đoạn này là ấu trùng bơi ngược về phía sau Thời gian cần thiết cho sự biến thái trong giai đoạn phụ thuộc vào nhiệt độ và cần từ 24 – 48 giờ cho mỗi giai đoạn Mysis Thức ăn của tôm trong giai đoạn này tương tự như ấu trùng Zoea, ngoài ra chúng bắt đầu ăn ấu trùng của Artemia

-Giai đoạn hậu ấu trùng:

Sau giai đoạn Mysis, ấu trùng biến thành hậu ấu trùng và sử dụng chân bơi

là những bộ phụ bơi lội chủ yếu Có thể phân biệt giữa hậu ấu trùng Mysis

ở chỗ, chân bơi của hậu ấu trùng dài và có nhiều lông cứng, lưng thẳng

-Thời kỳ lột xác của tôm sú:

Trong quá trình tăng trưởng, khi trọng lượng và kích thước tăng lên mức

độ nhất định, tôm phải lột vỏ bỏ lớp vỏ cũ để lớn lên Sự lột xác thường, xảy ra vào ban đêm Sự lột xác đi đôi với việc tăng thể trọng, cũng có trường hợp lột xác nhưng không tăng thể trọng Khi quan sát tôm nuôi trong bể, hiện tượng lột xác xảy ra như sau: Lớp biểu bì giữa khớp đầu ngực và phần bụng nứt ra, các phần phụ của đầu ngực rút ra trước, theo sau là phần bụng và các phần phụ phía sau, rút ra khỏi lớp vỏ cứng, với động tác uống cong mình trong cơ thể

Lớp vỏ mới mềm sẽ cứng lại sau 1 – 2 giờ với tôm nhỏ, 1 – 2 ngày đối với tôm lớn Tôm sau khi mới lột xác, vỏ còn mềm nên rất nhạy cảm với môi trường sống thay đổi đột ngột Trong quá trình nuôi tôm, thông qua hiện tượng này, có thể điều chỉnh môi trường nuôi kịp thời

Hormon hạn chế sự lột xác (MIH, molt – inhibiting hormon) được tiết ra

do các tế bào trong cơ quan của cuống mắt, truyền theo sợi trục tuyến xoang, chúng tích lũy lại và chuyển vào trong máu, nhằm kiểm tra chặt

Trang 6

chẽ sự lột xác Các yếu tố bên ngoài như ánh sáng, nhiệt độ, độ mặn, điều này có thể ảnh hưởng tới tôm đang lột xác

Câu 3: Phân biệt giới tính ở tôm sú?

Tôm sú thuộc loại dị hình phái tính, con cái có kích thước to hơn con đực Khi trưởng thành có thể phân biệt rõ đực, cái thông qua cơ quan sinh dục phụ bên ngoài

+Tôm sú đực: Cơ quan sinh dục chính nằm ở phía trong phần đầu ngực, bên ngoài có cơ quan giao phối phụ nằm ở nhánh ngoài đôi chân ngực thứ

2, lỗ sinh dục đực mở ra hốc háng đôi chân ngực thứ 5 (Petasma) Tinh trùng thuộc dạng chứa trong túi

+Tôm sú cái: Buồng trứng nằm dọc theo mặt lưng phía trên, hai ống dẫn trứng mở ra ở khớp háng đôi chân ngực thứ 3 Bộ phận chứa túi tinh gồm

2 tấm phồng lên ở đôi chân ngực thứ 4 và thứ 5 dưới bụng tôm (Thelycum)

Câu 4: Trình bày chu kỳ sống của tôm sú (vòng đời của tôm)?

*Phôi: Bắt đầu khi trứng thụ tinh, phân chia tế bào, phôi dâu, phôi

nauplius đến khi nở, thời gian phát triển phôi tuỳ từng loài và phụ thuộc vào nhiệt độ nước

*Các giai đoạn phát triển ấu trùng tôm sú :

– Nauplli: 6 giai đoạn: 36 – 51 giờ, các Nauplli bơi từng đoạn ngắn rồi nghỉ, lột vỏ 4 lần, mỗi lần khoảng 7 giờ, tự sống bằng noãn hoàng, không cần cho ăn

+ N1: dài khoảng 0,4 mm, dày 0,2 mm

+ N2: dài khoảng 0,45 mm, dày 0,2 mm

+ N3: dài khoảng 0,49 mm, dày 0,2 mm

+ N4: dài khoảng 0,55 mm, dày 0,2 mm

+ N5: dài khoảng 0,61 mm, dày 0,2 mm

– Zoea: 3 giai đoạn: 105 – 120 giờ, các Zoea bơi liên tục gần mặt nước, lột

vỏ 2 lần, mỗi lần khoảng 36 giờ, ăn thực vất phiêu sinh

+ Z1: dài khoảng 1 mm, dày 0,45 mm, xuất hiện hai phần dầu và bụng rõ rệt

+ Z2: dài khoảng 1,9 mm, xuất hiện mặt và chủy

+ Z3: dài khoảng 2,7 mm, xuất hiện gai trên bụng

– Mysis: 3 giai đoạn: 72 giờ, các Mysis bơi hướng xuống sâu, đuôi đi trước, đầu đi sau

+ M1: dài khoảng 3.4mm, có hình dạng của tôm trưởng thành, xuất hiện các cặp chân bụng, đuôi và quạt đuôi, các gai bụng thu nhỏ lại

Trang 7

+ M2: dài khoảng 4 mm.

+ M3: dài khoảng 4,4 mm, chân bụng dài hơn, phân thành đốt nhỏ, xuất hiện răng trên chủy

-Postlarvae: Có 3 – 4 giai đoạn phụ trong 6 đến 15 ngày, hậu ấu trùng 1 ngày tuổi gọi là Post 1(tôm bột) cho đến khi được 5 ngày tuổi

*Giai đoạn ấu niên: Cuối tôm bột và gọi là tôm giống, P15 – P20 tôm với

công thức gai chuỷ đầy đủ, hệ thống râu, mang hoàn chỉnh, sắc tố phát triển, tôm bắt đầu bò bằng chân ngực và bơi bằng chân bụng và chuyển sang sống đáy

*Thiếu niên: Tỷ lệ thân gần ổn định, bắt đầu có Thelycum và petasma

nhưng chưa dính lại, GĐ này tương đương nuôi tôm giống và nuôi thịt trong sản xuất Cuối thời niên thiếu con cái tăng trưởng về kích thước nhanh hơn con đực

*Giai đoạn gần trưởng thành: với sự chín sinh dục hoàn toàn, tôm tiến

hành giao vĩ lần đầu, tôm đực có tinh trùng trong tinh nang, con cái có tinh nang trong thelycum, chúng bắt đầu rời cửa sông ra biển để thực sự trưởng thành

*Juvenile: Giai đoạn trưởng thành – Tuổi thành thục: tuổi thành thục sinh

dục của tôm đực và tôm cái từ tháng thứ 8 trở đi Xác định sự thành thục của tôm cái dễ hơn, chỉ cần quan sát có túi tinh ở cơ quan sinh dục phụ Phương pháp xác định thành thục ở con đực khó hơn, chỉ khi nào tìm thấy được tinh trùng ở cuối ống dẫn tinh Thường dựa vào trọng lượng để xác định khi con đực nặng từ 50g trở lên

+ Hormone điều khiển sự thành thục sinh dục (GIH, gonal inhibiting

hormone) được sản xuất bởi tế bào thần kinh trong cơ quan X của cuống mắt, vận chuyển tới tuyến giáp sinap đưa vào kho dự trữ và khi cần thì tiết

ra Sự thành thục sinh dục của tôm sú thông qua tác động của tuyến nội tiết, khi cắt mắt tức là thúc đẩy chu kỳ lộ xác, đem lại sự thành thục mau chóng hơn

+ Số lượng trứng đẻ của tôm cái: nhiều hay ít là phụ thuộc vào chất lượng buồng trứng và trọng lượng cá thể: trọng lượng lớn cho trứng nhiều hơn Khi con cái thành thục ngoài tự nhiên có trọng lượng từ 100-300g cho 300.000 -1.200.000 trứng Nếu cắt mắt nuôi vỗ trong bể xi măng, thành thục và đẻ, cho số lượng trứng từ 200.000- 600.000 trứng

+ Tôm cái đẻ trứng vào ban đêm (thường từ 22 giờ đến 2 giờ) trứng sau khi đẻ được 14-15 giờ, ở nhiệt độ 27-28 độ C sẽ nở thành ấu trùng

Trang 8

(Nauplii) Tôm sú đẻ quanh năm, nhưng tập trung vào hai thời kỳ chính: tháng 3-4 và tháng 7-10

– Tuổi thọ tôm sú con đực khoảng 1,5 năm, con cái chừng 2 năm

– Có hai đặc điểm cần chú ý trong vòng đời Tôm sú.

+ Tăng trưởng từ hậu ấu trùng đến lúc trưởng thành xảy ra vùng cửa sông (đặc trưng bởi vùng nước lợ)

+ Sự chín sinh dục, kết cặp, đẻ trứng và sự phát triển ấu trùng đều xảy ra ở ngoài khơi nơi có nồng độ muối giao động từ 28 – 32‰ và ổn định

Câu 4 : Đặc điểm của tôm thẻ chân trắng?

*Lột vỏ và sinh trưởng

Sự sinh trưởng và lột vỏ của tôm thẻ chân trắng có quan hệ chặt chẽ với nhau Tốc độ tăng trưởng của tôm có liên quan đến 2 yếu tố lớn sau :

① Tần số lột xác, tức là khoảng thời gian của mỗi lần lột vỏ

② Mức độ tăng trưởng sinh sản, tức là mức tăng thể trọng sau mỗi lần lột

vỏ tính đến trước khi lột vỏ đợt sau

1) Lột vỏ

Mỗi khi sinh trưởng đến một GĐ nhất định, vỏ của tôm thẻ chân trắng bị lão hóa, vỏ mới được hình thành từ bên trong, và xuất hiện vết nứt giữa vỏ mới và vỏ cũ Khi đến thời gian lột vỏ, các cơ thịt của tôm bật mạnh, lớp

vỏ giáp đầu ngực và các vết nứt trên cơ thể bật tách ra sau, lần lượt bong hết ra Những con tôm khỏe mạnh, chỉ cần 3~5 phút là có thể lột xác xong

Cơ thể tôm khi mới lột xác có màu trong, yếu, bơi lờ đờ trên mặt nước, hoặc vùi dưới đáy ao Tôm non khoảng 1~3gram, vài tiếng sau vỏ mới mới

có thể cứng trở lại, còn tôm lớn thì 1-2 ngày sau vỏ mới cứng lại được Giai đoạn ấu trùng tôm thẻ chân trắng: khi nhiệt độ nước khoảng 28℃, khoảng 30 ~ 40 tiếng sẽ lột vỏ một lần

Tôm lớn khoảng 15 ngày mới lột vỏ một lần Lột vỏ của tôm thẻ chân trắng có liên quan đến hiện tượng trăng tròn trăng khuyết, vào ngày mùng một trăng khuyết âm lịch hoặc 15 trăng tròn tôm sẽ lột vỏ rất nhiều

Trang 9

Độ mặn thấp hoặc nhiệt độ cao sẽ tăng số lần lột vỏ của tôm Môi trường nuôi thay đổi, hoặc sử dụng các chất hóa học cũng ép buộc kích thích tôm lột vỏ

Mỗi lần lột vỏ của tôm đề là một thử nghiệm quan trọng cho sự sinh trưởng Có hai vấn đề thường xuất hiện nhất:

① Khi cơ thể tôm còn yếu dễ bị các con tôm khác ăn thịt;

② Khi lột vỏ, tỉ lệ hô hấp khíôxy tương đối thấp, nếu như lột vỏ không thuận lợi thì có sẽ thể gây ra hiện tượng thiếu ôxy, dẫn đến phát bệnh mà chết

2)Sinh trưởng phát triển

Tốc độ sinh trưởng của tôm thẻ chân trắng tương đối nhanh Trong trường hợp không cho tôm ăn ở độ mặn khoảng từ 20~40‰, nhiệt độ khoảng từ

30~ 32℃, tính từ lúc thả tôm cho đến khi thu hoạch, trong vòng 180 ngày, thể trọng trung bình của mỗi con tôm có thể đạt tới 40gram, chiều dài tăng từ 1cm đến 14cm trở lên

*Tập tính bắt mồi

1)Tập tính ăn

Tôm chân trắng là loài ăn tạp, nhu cầu đối với thức ăn mang tính động vật cũng khá nghiêm ngặt Chỉ cần tỉ lệ protein trong thành phần thức ăn chiếm 20% trở lên, tôm thẻ chân trắng sau khi ăn sẽ có thể phát triển bình thường Nuôi tôm thẻ chân trắng có thể sử dụng nguồn thức ăn thực vật để thay thế thức ăn chăn nuôi cao cấp giá thành cao, từ đó có thể tiết kiệm đáng kể chi phí nuôi tôm

2) Tập tính bắt mồi

Tôm thẻ chân trắng là loài ưa hoạt động mạnh về đêm, ban ngày thường vùi mình dưới đáy, không chủ động ra ngoài kiếm ăn, nhưng trong môi trường nuôi trồng nhân tạo, nếu ban ngày ta cho ăn tôm sẽ vẫn bắt mồi bình thường, nguyên nhân là do bị kích thích bởi thức ăn ở cự li gần Khi cho ăn, hợp lý nhất là ban ngày cho ăn khoảng 25~35 % và ban đêm cho

ăn khoảng 65~75%

Trong ao nuôi, tốc độ sinh trưởng và phát triển của tôm thẻ chân trắng có quan hệ mật thiết với số lần cho ăn, số lần cho ăn tỷ lệ thuận với sự sinh trưởng và phát triển của tôm, cho ăn nhiều thì tôm sẽ phát triển nhanh.

Trang 10

Câu 5: Trình bày quy trình xây dựng trại sản xuất giống tôm he?

Trại sản xuất giống được xây dựng phải có sự cho phép của các cơ quan chủ quản.Vị trí xây dựng trại có thể nằm ở ven biển, sông, kênh rạch… , sao cho đảm bảo được nguồn nước mặn có thể cung cấp trong suốt quá trình sản xuất Trại được xây dựng một cách bán cơ bản hoặc cơ bản cần phải xây dựng đầy đủ các hệ thống trang thiết bị cần thiết như sau:

Công trình xây dựng cần thiết:

- Bể ương nuôi tôm bố mẹ

- Bể cho tôm sinh sản

- Bể ương nuôi ấu trùng ( từ giai đoạn nauplius đến post larvae)

- Hệ thống cấp nước đầu vào

- Bể lắng lọc nước

- Hồ chứa và xử lý nước thải

- Nhà làm việc, Phòng kỹ thuật, Phòng máy

- Nhà bao che khu sản xuất, tường rào bảo vệ

- Nhà ở và khu vệ sinh cho công nhân

Trang thiết bị chính:

- Máy bơm nước mặn,Ống dẫn nước, val các loại

- Hệ thống khí: Máy thổi khí hoặc nén, ống dẫn khí, val đá bọt các loại

- Hệ thống điện hoàn chỉnh, có máy phát điện dự phòng

- Lưới các loại đủ kích cỡ mắt lưới

- Dụng cụ đo độ mặn, pH, nhiệt kế, cân, bình Oxy, thau, xô, ca, ly thủy tinh, đèn pha, lọc tinh

Lưu ý:

- Trang thiết bị, dụng cụ sử dụng cho cơ sở sản xuất phải được làm bằng vật liệu không gỉ; không độc, tiện lợi, bảo đảm vệ sinh và chuyên dụng -Khi kết thúc đợt sản xuất thì hệ thống nhà xưởng, các loại bể, trang thiết

bị và dụng cụ trực tiếp phục vụ sản xuất phải được vệ sinh, khử trùng định

kỳ hoặc sau mỗi lần sử dụng để bảo đảm vệ sinh thú y thủy sản Dụng cụ sản xuất sau khi được vệ sinh khử trùng phải được phơi khô và để nơi khô ráo

Câu 6: Trình bày các loại thức ăn cho ấu trùng tôm?

Loại thức ăn cho ấu trùng tôm phụ thuộc vào khả năng sẵn có ở từng địa phương Thông thường, người ta chọn loại thức ăn rẻ nhất có kết quả tốt nhất mà lại sẵn có quanh năm Có nhiều loại thức ăn được sử dụng ở trại giống như :

- Thức ăn sống

Ngày đăng: 31/05/2017, 13:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w