Chứng minh rằng tổng các chữ số hàng chục của 5 số chính phương đó là một số chính phương Cách 1: Ta biết một số chính phương có chữ số hàng đơn vị là 6 thì chữ số hàng chục của nó là s
Trang 1Kênh Youtube:NĐT OFFICIAL Page Góc Toán Học: Facebook.com/Thaygiaodepzai
2 Khi phân tích ra thừa số nguyên tố, số chính phương chỉ chứa các thừa
6 Số chính phương chia hết cho 2 thì chia hết cho 4
Số chính phương chia hết cho 3 thì chia hết cho 9
Số chính phương chia hết cho 5 thì chia hết cho 25
Số chính phương chia hết cho 8 thì chia hết cho 16
III MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP VỀ SỐ CHÍNH PHƯƠNG
Bài 1: Chứng minh rằng với mọi số nguyên x, y thì
A = (x + y)(x + 2y)(x + 3y)(x + 4y) + y 4 là số chính phương.
Ta có A = (x + y)(x + 2y)(x + 3y)(x + 4y) + y4
= (x2 + 5xy + 4y2)( x2 + 5xy + 6y2) + y4
Trang 21 k(k+1)(k+2).[(k+3) – (k-1)] =
4
1 k(k+1)(k+2)(k+3) -
4
1 k(k+1)(k+2)(k-1)
4
1.2.3.4.5 -
4
1.1.2.3.4 +…+
4
1 k(k+1)(k+2)(k+3) -
4
1 k(k+1)(k+2)(k-1) =
4
1 k(k+1)(k+2)(k+3)4S + 1 = k(k+1)(k+2)(k+3) + 1
Theo kết quả bài 2 k(k+1)(k+2)(k+3) + 1 là số chính ph ương
Bài 4: Cho dãy số 49; 4489; 444889; 44448889; …
Dãy số trên được xây dựng bằng cách thêm số 48 vào giữa số đứng trước nó Chứng minh rằng tất cả các số của dãy trên đều là số chính
phương.
Ta có 44…488…89 = 44…488 8 + 1 = 44…4 10n + 8 11…1 + 1
n chữ số 4 n-1 chữ số 8 n chữ số 4 n chữ số 8 n chữ số 4 n chữ số 1
Trang 39 8 10 8 10 4 10
4 2n n n
=
9
1 10 4 10
2 n
Ta thấy 2.10n +1=200…01 có tổng các chữ số chia hết cho 3 nên nó chia
hết cho 3 n-1 chữ số 0
.
2 n
Z hay các số có dạng 44…488…89 là số chính phương
Bài 5: Chứng minh rằng các số sau đây là số chính phương:
Trang 410 2n n n
=
9
4 10 4
2
10n
là số chính phương ( điều phải chứngminh)
Bài 7: Chứng minh rằng tổng các bình phương của 5 số tự nhiên liên
tiếp không thể là một số chính phương
Gọi 5 số tự nhiên liên tiếp đó là n-2, n-1, n , n+1 , n+2 (n N , n ≥2 ).
Ta có ( n-2)2 + (n-1)2 + n2 + ( n+1)2 + ( n+2)2 = 5.( n2+2)
Vì n2 không thể tận cùng bởi 3 hoặc 8 do đó n2+2 không thẻ chia hết cho 5
5.( n2+2) không là số chính phương hay A không là số chính phương
và n>1 không phải là số chính phương
n6 – n4 + 2n3 +2n2 = n2.( n4 – n2 + 2n +2 ) = n2.[ n2(n-1)(n+1) + 2(n+1) ] = n2[ (n+1)(n3 – n2 + 2) ] = n2(n+1).[ (n3+1) – (n2-1) ]
= n2( n+1 )2.( n2–2n+2)Với nN, n >1 thì n2-2n+2 = (n - 1)2 + 1 > ( n – 1 )2
Trang 5Bài 9: Cho 5 số chính phương bất kì có chữ số hàng chục khác nhau còn
chữ số hàng đơn vị đều là 6 Chứng minh rằng tổng các chữ số hàng chục của 5 số chính phương đó là một số chính phương
Cách 1: Ta biết một số chính phương có chữ số hàng đơn vị là 6 thì chữ số hàng chục của nó là số lẻ Vì vậy chữ số hàng chục của 5 số chính phương đã cho là 1,3,5,7,9 khi đó tổng của chúng bằng 1 + 3 + 5 + 7 + 9 =
Trang 6Vậy nếu p là tích n số nguyên tố đầu tiên thì p-1 và p+1 không là số
2N+1 lẻ nên 2N+1 không chia hết cho 4
2N không chia hết cho 4 nên 2N+1 không chia cho 4 dư 1
1 10 ( 2008 2008
+ 1 =
9
9 5 10 4 ) 10 ( 2008 2 2008
2007 chữ số 0
2
2
Trang 7có thể viết (k+n+1)(k-n-1) = 11.1 k+n+1 = 11 k = 6
k – n - 1 = 1 n = 4
b Đặt n(n+3) = a2 (n N) n2 + 3n = a2 4n2 + 12n = 4a2
(4n2 + 12n + 9) – 9 = 4a2 (2n + 3)2- 4a2 = 9
(2n + 3 + 2a)(2n + 3 – 2a) = 9
Nhận xét thấy 2n + 3 + 2a > 2n + 3 – 2a và chúng là những số nguyên dương, nên ta có thể viết (2n + 3 + 2a)(2n + 3 – 2a) = 9.1 2n + 3 + 2a = 9 n = 1
Trang 8 n = 13k2 8k + 1
Vậy n = 13k2 8k + 1 (Với k N) thì 13n + 3 là số chính phương
d Đặt n2 + n + 1589 = m2 (m N) (4n2 + 1)2 + 6355 = 4m2
(2m + 2n +1)(2m – 2n -1) = 6355
Nhận xét thấy 2m + 2n +1> 2m – 2n -1 > 0 và chúng là những số lẻ, nên
ta có thể viết (2m + 2n +1)(2m – 2n -1) = 6355.1 = 1271.5 = 205.31 = 155.41
Suy ra n có thể có các giá trị sau: 1588; 316; 43; 28
Bài 2: Tìm a để các số sau là những số chính phương:
…; n! đều tận cùng bởi 0 do đó 1! + 2! + 3! + … + n! có tận cùng bởi chữ số
3 nên nó không phải là số chính phương
Vậy có 2 số tự nhiên n thỏa mãn đề bài là n = 1; n = 3
a n 2 + 2004 ( Kết quả: 500; 164)
b (23 – n)(n – 3) ( Kết quả: 3; 5; 7; 13; 19; 21;
23)
Trang 9Từ (1) và (2) m + n và m – n là 2 số chẵn
(m + n)(m - n) 4 Nhưng 2006 không chia hết cho 4 Điều giả sử sai
Vậy không tồn tại số tự nhiên n để 2006 + n2 là số chính phương
Đẳng thức đã cho được viết lại như sau: x(x-1) = (x-2)xx(x-1)
Do vế trái là một số chính phương nên vế phải cũng là một số chính phương
Một số chính phương chỉ có thể tận cùng bởi 1 trong các chữ số 0; 1; 4; 5; 6; 9 nên x chỉ có thể tận cùng bởi 1 trong các chữ số 1; 2; 5; 6; 7; 0 (1)
Do x là chữ số nên x ≤ 9, kết hợp với điều kiện đề bài ta có x N và 2 <
x ≤ 9 (2)
Từ (1) và (2) x chỉ có thể nhận 1 trong các giá trị 5; 6; 7
Bằng phép thử ta thấy chỉ có x = 7 thỏa mãn đề bài, khi đó 762 = 5776
Bài 7: Tìm số tự nhiên n có 2 chữ số biết rằng 2n+1 và 3n+1 đều là các
số chính phương.
Ta có 10 ≤ n ≤ 99 nên 21 ≤ 2n+1 ≤ 199 Tìm số chính phương lẻ trong khoảng trên ta được 25; 49; 81; 121; 169 tương ứng với số n bằng 12; 24; 40; 60; 84
Số 3n+1 bằng 37; 73; 121; 181; 253 Chỉ có 121 là số chính phương.Vậy n = 40
2
Trang 10Bài 8: Chứng minh rằng nếu n là số tự nhiên sao cho n+1 và 2n+1 đều
là các số chính phương thì n là bội số của 24.
4a a
= 2a(a+1)
n chẵn n+1 lẻ k lẻ Đặt k = 2b+1 (Với b N) k2 = 4b(b+1) +1
n = 4b(b+1) n
8 (1)
Ta có k2 + m2 = 3n + 2 2 (mod3)
Mặt khác k2 chia cho 3 dư 0 hoặc 1, m2 chia cho 3 dư 0 hoặc 1
Nên để k2 + m2 2 (mod3) thì k2 1 (mod3)
n = 5+7 = 12
Thử lại ta có: 28 + 211 + 2n = 802
Trang 11C.DẠNG 3: TÌM SỐ CHÍNH PHƯƠNG
Bài 1: Cho A là số chính phương gồm 4 chữ số Nếu ta thêm vào mỗi chữ
số của A một đơn vị thì ta được số chính phương B Hãy tìm các số A và B.
Gọi A = abcd = k2 Nếu thêm vào mỗi chữ số của A một đơn vị thì ta có
Bài 2: Tìm 1 số chính phương gồm 4 chữ số biết rằng số gồm 2 chữ số
đầu lớn hơn số gồm 2 chữ số sau 1 đơn vị.
Bài 3: Tìm số chính phương có 4 chữ số biết rằng 2 chữ số đầu giống
nhau, 2 chữ số cuối giống nhau.
Gọi số chính phương phải tìm là aabb = n2 với a, b N, 1 ≤ a ≤ 9; 0 ≤
b ≤ 9
Ta có n2 = aabb = 11.a0b = 11.(100a+b) = 11.(99a+a+b) (1)
Nhận xét thấy aabb 11 a + b 11
Trang 12Mà 1 ≤ a ≤ 9 ; 0 ≤ b ≤ 9 nên 1 ≤ a+b ≤ 18 a+b = 11
Thay a+b = 11 vào (1) được n2 = 112(9a+1) do đó 9a+1 là số chính
Bài 5: Tìm một số chính phương gồm 4 chữ số sao cho chữ số cuối là số
nguyên tố, căn bậc hai của số đó có tổng các chữ số là một số chính
abcd = 2025
Vậy số phải tìm là 2025
Bài 6: Tìm số tự nhiên có hai chữ số biết rằng hiệu các bình phương của
số đó và viết số bởi hai chữ số của số đó nhưng theo thứ tự ngược lại là một
số chính phương
Gọi số tự nhiên có hai chữ số phải tìm là ab ( a,b N, 1 ≤ a,b ≤ 9 )
Số viết theo thứ tự ngược lại ba
Trang 13Ta có ab - ba = ( 10a + b ) 2 – ( 10b + a )2 = 99 ( a2 – b2 ) 11 a2 -
b2 11
Hay ( a-b )(a+b ) 11
Vì 0 < a - b ≤ 8 , 2 ≤ a+b ≤ 18 nên a+b 11 a + b = 11
Bài 7: Cho một số chính phương có 4 chữ số Nếu thêm 3 vào mỗi chữ
số đó ta cũng được một số chính phương Tìm số chính phương ban đầu
( Kết quả: 1156 )
Bài 8: Tìm số có 2 chữ số mà bình phương của số ấy bằng lập phương
của tổng các chữ số của nó
Gọi số phải tìm là ab với a,b N và 1 ≤ a ≤ 9 , 0 ≤ b ≤ 9
Theo giả thiết ta có : ab = ( a + b )3
Trang 14Bài 10: Tìm số có 2 chữ số sao cho tích của số đó với tổng các chữ số
của nó bằng tổng lập phương các chữ số của số đó.
Trang 15* NÕu tÝch abc chia hÕt cho sè nguyªn tè p th× Ýt nhÊtmét thõa sè cña tÝch abc chia hÕt cho sè nguyªn tè p.
* NÕu a vµ b kh«ng chia hÕt cho sè nguyªn tè p th× tÝch ab kh«ng chia hÕt cho sè nguyªn tè p
II C¸c vÝ dô:
Trang 16VD1: Ta biết rằng có 25 số nguyên tố nhỏ hơn 100 Tổng
của 25 số nguyên tố là số chẵn hay số lẻ
HD:
Trong 25 số nguyên tố nhỏ hơn 100 có chứa một số nguyên
tố chẵn duy nhất là 2, còn 24 số nguyên tố còn lại là số lẻ Do
đó tổng của 25 số nguyên tố là số chẵn
VD2: Tổng của 3 số nguyên tố bằng 1012 Tìm số nguyên
tố nhỏ nhất trong ba số nguyên tố đó
HD:
Vì tổng của 3 số nguyên tố bằng 1012, nên trong 3 số nguyên tố đó tồn tại ít nhất một số nguyên tố chẵn Mà số nguyên tố chẵn duy nhất là 2 và là số nguyên tố nhỏ nhất Vậy số nguyên tố nhỏ nhất trong 3 số nguyên tố đó là 2
VD3: Tổng của 2 số nguyên tố có thể bằng 2003 hay
không? Vì sao?
HD:
Vì tổng của 2 số nguyên tố bằng 2003, nên trong 2 số
nguyên tố đó tồn tại 1 số nguyên tố chẵn Mà số nguyên tố chẵn duy nhất là 2 Do đó số nguyên tố còn lại là 2001 Do
2001 chia hết cho 3 và 2001 > 3 Suy ra 2001 không phải là
Trang 17VD6: Chứng minh rằng mọi số nguyên tố lớn hơn 2 đều có
dạng 4n + 1 hoặc 4n – 1
HD:
Mỗi số tự nhiên n khi chia cho 4 có thể có 1 trong các số d: 0;1; 2; 3 Do đó mọi số tự nhiên n đều có thể viết đợc dới 1 trong 4 dạng: 4k, 4k + 1, 4k + 2, 4k + 3
VD7: Tìm ssó nguyên tố, biết rằng số đó bằng tổng của
hai số nguyên tố và bằng hiệu của hai số nguyên tố
Trang 182 2 2 2 2
2
2 2 2
II Bµi tËp vËn dông:
Bµi 1: T×m sè nguyªn tè p sao cho c¸c sè sau còng lµ sè
Trang 19Bài 3:
a) Cho p và p + 4 là các số nguyên tố (p > 3) Chứng minh rằng: p + 8 là hợp số
b) Cho p và 2p + 1 là các số nguyên tố (p > 3) Chứng minh rằng: 4p + 1 là hợp số
c) Cho p và 10p + 1 là các số nguyên tố (p > 3) Chứng minh rằng: 5p + 1 là hợp số
d) Cho p và p + 8 là các số nguyên tố (p > 3) Chứng minh rằng: p + 4 là hợp số
e) Cho p và 4p + 1 là các số nguyên tố (p > 3) Chứng minh rằng: 2p + 1 là hợp số
f) Cho p và 5p + 1 là các số nguyên tố (p > 3) Chứng minh rằng: 10p + 1 là hợp số
g) Cho p và 8p + 1 là các số nguyên tố (p > 3) Chứng minh rằng: 8p - 1 là hợp số
h) Cho p và 8p - 1 là các số nguyên tố (p > 3) Chứng minhrằng: 8p + 1 là hợp số
i) Cho p và 8p2 - 1 là các số nguyên tố (p > 3) Chứng minh rằng: 8p2 + 1 là hợp số
j) Cho p và 8p2 + 1 là các số nguyên tố (p > 3) Chứng minh rằng: 8p2 - 1 là hợp số
Bài 6: Hai số nguyên tố gọi là sinh đôi nếu chúng là hai số
nguyên tố lẻ liên tiếp Chứng minh rằng một số tự nhiên lớn hơn 3 nằm giữa hai số nguyên tố sinh đôi thì chia hết cho 6
Bài 7: Cho 3 số nguyên tố lớn hơn 3, trong đó số sau lớn hơn
số trớc là d đơn vị Chứng minh rằng d chia hết cho 6
Trang 20Bài 8: Tìm số nguyên tố có ba chữ số, biết rằng nếu viết
số đó theo thứ tự ngợc lại thì ta đợc một số là lập phơng của một số tự nhiên
Bài 9: Tìm số tự nhiên có 4 chữ số, chữ số hàng nghìn
bằng chữ số hàng đơn vị, chữ số hàng trăm bằng chữ số hàng chục và số đó viết đợc dới dạng tích của 3 số nguyên
Bài 12: Tìm tất cả các bộ ba số nguyên tố a, b, c sao cho
a.b.c < a.b + b.c + c.a
Bài 13: Tìm 3 số nguyên tố p, q, r sao cho pq + qp = r
Bài 14: Tìm các số nguyên tố x, y, z thoả mãn xy + 1 = z
Bài 15: Tìm số nguyên tố
2
, � c�c s� nguy� n t� v� b
abcd sao cho ab ac l cd b c
Bài 16: Cho các số p = bc + a, q = ab + c, r = ca + b (a, b, c
�N*) là các số nguyên tố Chứng minh rằng 3 số p, q, r có ít nhất hai số bằng nhau
Bài 17: Tìm tất cả các số nguyên tố x, y sao cho:
Trang 21Bµi 23: Cho sè tù nhiªn n�2 Gäi p1, p2, , pn lµ nh÷ng sè nguyªn tè sao cho
pn � n + 1 §Æt A = p1.p2 pn Chøng minh r»ng trong d·y sèc¸c sè tù nhiªn liªn tiÕp: A + 2, A + 3, , A + (n + 1) Kh«ng chøa mét sè nguyªn tè nµo
Bµi 24: Chøng minh r»ng: NÕu p lµ sè nguyªn tè th×
Tính chất 1: a) Các số có chữ số tận cùng là 0, 1, 5, 6 khi nâng lên lũy thừa
bậc bất kì thì chữ số tận cùng vẫn không thay đổi
b) Các số có chữ số tận cùng là 4, 9 khi nâng lên lũy thừa bậc lẻ thì chữ
số tận cùng vẫn không thay đổi
c) Các số có chữ số tận cùng là 3, 7, 9 khi nâng lên lũy thừa bậc 4n (n thuộc N) thì chữ số tận cùng là 1
d) Các số có chữ số tận cùng là 2, 4, 8 khi nâng lên lũy thừa bậc 4n (n thuộc N) thì chữ số tận cùng là 6
e) Tích của một số tự nhiên có chữ số tận cùng là 5 với bất kì số tự nhiên
lẻ nào cũng cho ta số có chữ số tận cùng là 5.
Tính chất 2: Một số tự nhiên bất kì, khi nâng lên lũy thừa bậc 4n + 1 (n
thuộc N) thì chữ số tận cùng vẫn không thay đổi
Tính chất 3: a) Số có chữ số tận cùng là 3 khi nâng lên lũy thừa bậc 4n + 3
sẽ có chữ số tận cùng là 7 ; số có chữ số tận cùng là 7 khi nâng lên lũy thừa bậc 4n + 3 sẽ có chữ số tận cùng là 3
b) Số có chữ số tận cùng là 2 khi nâng lên lũy thừa bậc 4n + 3 sẽ có chữ
số tận cùng là 8 ; số có chữ số tận cùng là 8 khi nâng lên lũy thừa bậc 4n +
Trang 22Giải: a) Trước hết, ta tìm số dư của phép chia 99 cho 4: 99 − 1 = (9 − 1)(98 +
97 + … + 9 + 1) chia hết cho 4 99 = 4k + 1 (k N) 799 = 74k + 1 = 74k.7
Do 74k có chữ số tận cùng là 1 799 có chữ số tận cùng là 7
b) Dễ thấy 1414 = 4k (k N) 141414 = 144k có chữ số tận cùng là 6.c) Ta có 567 − 1 M 4 567 = 4k + 1 (k N) 4567 = 44k + 1 = 44k.4 44k cóchữ số tận cùng là 6 nên 4567 có chữ số tận cùng là 4
Giải: Trước hết ta có nhận xét: Mọi lũy thừa trong S đều có số mũ khi chia
cho 4 thì dư 1 (các lũy thừa đều có dạng n4(n − 2) + 1, n {2, 3, …, 2004}) Theo tính chất 2, mọi lũy thừa trong S và các cơ số tương ứng đều có chữ
số tận cùng giống nhau, bằng chữ số tận cùng của tổng:
(2 + 3 + … + 9) + 199.(1 + 2 + … + 9) + 1 + 2 + 3 + 4 = 200(1 + 2 + …+ 9) + 9 = 9009
Vậy chữ số tận cùng của tổng S là 9
Giải: Trước hết ta có nhận xét: Mọi lũy thừa trong T đều có số mũ khi chia
cho 4 thì dư 3 (các lũy thừa đều có dạng n4(n − 2) + 3, n thuộc {2, 3, …, 2004}) Theo tính chất 3 thì 23 có chữ số tận cùng là 8 ; 37 có chữ số tận cùng là
7 ; 411 có chữ số tận cùng là 4 ; … Như vậy, tổng T có chữ số tận cùng bằngchữ số tận cùng của tổng: (8 + 7 + 4 + 5 + 6 + 3 + 2 + 9) + 199.(1 + 8 + 7 +
4 + 5 + 6 + 3 + 2 + 9) + 1 + 8 + 7 + 4 = 200(1 + 8 + 7 + 4 + 5 + 6 + 3 + 2 +9) + 8 + 7 + 4 = 9019 Vậy: chữ số tận cùng của tổng T là 9
19952000
là liệu n2 + n + 1 có chia hết cho 5 không? Ta có n2 + n = n(n + 1), là tích củahai số tự nhiên liên tiếp nên chữ số tận cùng của n2 + n chỉ có thể là 0; 2; 6
n2 + n + 1 chỉ có thể tận cùng là 1; 3; 7 n2 + n + 1 không chia hết cho
5
Trang 23Vậy: không tồn tại số tự nhiên n sao cho n2 + n + 1 chia hết cho 19952000
Sử dụng tính chất “Một số chính phương chỉ có thể tận cùng bởi các chữ
số 0 ; 1 ; 4 ; 5 ; 6 ; 9”, ta có thể giải được Bài sau:
Bài 5: Chứng minh rằng các tổng sau không thể là số chính phương:
cùng của x cũng chính là hai chữ số tận cùng của y
Hiển nhiên là y ≤ x Như vậy, để đơn giản việc tìm hai chữ số tận cùngcủa số tự nhiên x thì thay vào đó ta đi tìm hai chữ số tận cùng của số tựnhiên y (nhỏ hơn)
Rõ ràng số y càng nhỏ thì việc tìm các chữ số tận cùng của y càng đơngiản hơn
Từ nhận xét trên, ta đề xuất phương pháp tìm hai chữ số tận cùng của số
tự nhiên x = am như sau:
Trường hợp 1: Nếu a chẵn thì x = am M 2m Gọi n là số tự nhiên sao cho an − 1
Trang 24Trường hợp 2: Nếu a lẻ , gọi n là số tự nhiên sao cho an − 1 M 100
sao cho 2n − 1 M 25
Ta có 210 = 1024 210 + 1 = 1025 M 25 220 − 1 = (210 + 1)(210 − 1) M 25
23(220 − 1) M 100 Mặt khác: 22003 = 23(22000 − 1) + 23 = 23((220)100 − 1) + 23 =100k + 8 (k N)
Vậy hai chữ số tận cùng của 22003 là 08
b) Do 799 là số lẻ, theo trường hợp 2, ta tìm số tự nhiên n bé nhất sao cho 7n
− 1 M 100
Ta có 74 = 2401 => 74 − 1 M 100 Mặt khác: 99 − 1 M 4 => 99 = 4k + 1 (k N)
Vậy 799 = 74k + 1 = 7(74k − 1) + 7 = 100q + 7 (q N) tận cùng bởi hai chữ số
07
trường hợp 2, ta phải tìm số tự nhiên n nhỏ nhất sao cho 3n − 1 M 100
Ta có 310 = 95 = 59049 310 + 1 M 50 320 − 1 = (310 + 1) (310 − 1) M 100 Mặt khác: 516 − 1 M 4 5(516 − 1) M 20 517 = 5(516 − 1) + 5 = 20k + 5
3517 = 320k + 5 = 35(320k − 1) + 35 = 35(320k − 1) + 243, có hai chữ số tận cùng là
43
Vậy số dư của phép chia 3517 cho 25 là 18
Trong trường hợp số đã cho chia hết cho 4 thì ta có thể tìm theo cách giántiếp
Trước tiên, ta tìm số dư của phép chia số đó cho 25, từ đó suy ra các khảnăng của hai chữ số tận cùng Cuối cùng, dựa vào giả thiết chia hết cho 4 đểchọn giá trị đúng
Các thí dụ trên cho thấy rằng, nếu a = 2 hoặc a = 3 thì n = 20 ; nếu a = 7 thì n
= 4
Một câu hỏi đặt ra là: Nếu a bất kì thì n nhỏ nhất là bao nhiêu ? Ta có tínhchất sau đây:
Trang 25Bài 13: Tìm hai chữ số tận cùng của các tổng:
a) S1 = 12002 + 22002 + 32002 + + 20042002
b) S2 = 12003 + 22003 + 32003 + + 20042003
hết cho 4 ; nếu a chia hết cho 5 thì a2 chia hết cho 25
Mặt khác, từ tính chất 4 ta suy ra với mọi a N và (a, 5) = 1 ta có a�
100 − 1 M 25
Vậy với mọi a N ta có a2(a100 − 1) M 100
Do đó S1 = 12002 + 22(22000 − 1) + + 20042(20042000 − 1) + 22 + 32 + + 20042
Vì thế hai chữ số tận cùng của tổng S1 cũng chính là hai chữ số tậncùng của tổng 12 + 22 + 32 + + 20042 áp dụng công thức: 12 + 22 + 32 + + n2 = n(n + 1)(2n + 1)/6
12 + 22 + + 20042 = 2005 � 4009 � 334 = 2684707030, tận cùng là 30 Vậy hai chữ số tận cùng của tổng S1 là 30
b) Hoàn toàn tương tự như câu a, S2 = 12003 + 23(22000 − 1) + +
20043(20042000 − 1) + 23 + 33 + 20043 Vì thế, hai chữ số tận cùng của tổng S2
cũng chính là hai chữ số tận cùng của 13 + 23 + 33 + + 20043 Áp dụngcông thức:
Tính chất 5: Số tự nhiên A không phải là số chính phương nếu:
+ A có chữ số tận cùng là 2, 3, 7, 8 ;
+ A có chữ số tận cùng là 6 mà chữ số hàng chục là chữ số chẵn ; + A có chữ số hàng đơn vị khác 6 mà chữ số hàng chục là lẻ ;
+ A có chữ số hàng đơn vị là 5 mà chữ số hàng chục khác 2 ;
+ A có hai chữ số tận cùng là lẻ
số chính phương
− 1 = 2400 M 100 Ta viết 7n + 2 = 74k + r + 2 = 7r(74k − 1) + 7r + 2 Vậy haichữ số tận cùng của 7n + 2 cũng chính là hai chữ số tận cùng của 7r + 2 (r =
0, 2, 3) nên chỉ có thể là 03, 51, 45 Theo tính chất 5 thì rõ ràng 7n + 2 khôngthể là số chính phương khi n không chia hết cho 4
III Tìm ba chữ số tận cùng
Nhận xét: Tương tự như trường hợp tìm hai chữ số tận cùng, việc tìm ba
chữ số tận cùng của số tự nhiên x chính là việc tìm số dư của phép chia xcho 1000