1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Chuong 6 Chien luoc phat trien R&D

31 218 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 126,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Chiến thuật xác định mục tiêu ngắn hạn và nghiên cứu để hoạt động hiệu quả nhất, giải quyết các vấn đề hằng ngày và ra quyết định có tính chất tức thời.. Chiến lược theo chiều ngang c

Trang 1

Chương 6

Chiến lược phát triển R&D

Trang 2

Khái quát chung

chức R&D cần đặt ra chiến lược phát triển dài hạn cho mình Để thiết lập chiến lược cho tổ chức R&D cần quan tâm:

Trang 3

Khái niệm

 Quản trị chiến lược là quá trình cá nhân và tổ chức thiết lập các mục tiêu chiến lược cũng như các

phương tiện, công cụ và tiến trình để đạt được chúng

 Trong hoàn cảnh quân đội Mỹ, D.Maxwell Taylor đã thiết lập công thức của chiến lược bao gồm mục

tiêu, con đường và cách thức và biểu diễn như sau:

Chiến lược = Mục tiêu + Con đường + Cách thức

Trang 4

Kết cấu của chiến lược

 Một chiến lược bao giờ cũng bao gồm những thành phần sau:

 Mục tiêu: là những mục tiêu mà tổ chức mong muốn đạt được cũng như khoảng thời gian để đạt được.

 Chính sách: là những đường hướng để tổ chức đạt được mục tiêu.

 Chương trình: là bước cụ thể của chính sách bao gồm những hoạt động cụ thể trong một chuỗi các hoạt động để đạt được mục tiêu.

Trang 5

Phân biệt giữa chiến lược – Chiến thuật

 Chiến lược xác định các mục tiêu lớn, tổng quát mà tổ chức, đơn vị cần đạt đến.

 Chiến thuật xác định mục tiêu ngắn hạn và nghiên cứu để hoạt động hiệu quả nhất, giải quyết các vấn

đề hằng ngày và ra quyết định có tính chất tức thời

 Chiến lược chỉ xác định sơ bộ tổng số nguồn lực cần dùng (hoặc có khả năng sử dụng), các khó khăn

chính cần phải vượt qua

 Chiến lược thường làm cho thời hạn 4-6 năm (hoặc dài hơn), chiến thuật chỉ làm cho thời hạn dươcis

1 năm thường là kế hoạch tháng, tuần, ngày

 Chiến lược có tính chất định tính, chiến thuật cần sử dụng định lượng.

Trang 6

Cấp độ và tầm nhìn chiến lược

 Chiến lược có thể xây dựng ở nhiều cấp độ khác nhau Ví dụ: chiến lược có thể cho toàn bộ tổ chức hoặc cho

từng phòng hoặc các viện nhỏ thậm chí cho từng nhóm, hướng nghiên cứu riêng Theo đó, chiến lược ở cấp thấp hơn phải xây dựng chiến lược phù hợp với chiến lược phát triển của cấp trên

 Trong các đơn vị nghiên cứu và phát triển, ngoài chiến lược theo chiều dọc còn có chiến lược theo chiều ngang Chiến lược theo chiều ngang chính là chiến lược phát triển nghiên cứu chuyên môn trong tương quan với chiến lược của các đơn vị nghiên cứu quy mô lớn hơn hoặc hiện đại hơn Chiến lược trong các cơ sở học thuật thường được gắn kết giữa việc giảng dạy và nghiên cứu khoa học để tận dụng các nguồn lực chung như nhân lực, máy móc thiết bị thí nghiệm…

Trang 7

Thiết lập và thực hiện chiến lược

 Không có một công thức chung để xây dựng chiến lược Chiến lược phụ thuộc vào chức năng, nhiệm

vụ, tầm nhìn và đặc điểm của từng đơn vị Trên thế giới có nhiều phương pháp, công cụ khác nhau để xây dựng chiến lược Quá trình xây dựng chiến lược sẽ giúp đơn vị nhận thức trên nhiều khía cạnh khác nhau

 Ở mức cao nhất của việc xây dựng chiến lược là xác định điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và những thách

thức nên công cụ SWOT (strong- weakness-opportunities- threats) Khi sử dụng công cụ này cần lưu ý nếu điểm mạnh điểm yếu được rút ra từ việc phân tích xu hướng bên ngoài thì có thể một vài hướng quan trọng sẽ bị bỏ qua, do đó phải có bước phân tích lại nội lực và thứ tự trên biến thành OTSW

Trang 8

Một số yếu tố tác động đến chiến lược

thành công của chiến lược:

tranh chiến lược tổng thể.

Trang 9

Thẩm định chiến lược

 Chiến lược có thể thành công hay thất bại Nếu mục tiêu của chiến lược đặt ra được

thực hiện tốt thì chiến lược được gọi là thành công, ngược lại thì thất bại Ngoài ra, còn một số chiến lược nằm ở phân khúc giữa nghĩa là có một số mục tiêu đạt được, một số mục tiêu không đạt được Để đánh giá mức độ thành công của chiến lược cần có những phân tích thường xuyên và qua phân tích có thể có những hoạt động điều chỉnh cần thiết để đạt được mục tiêu đề ra hoặc thay đổi chiến lược nếu cần thiết.

Trang 10

Thẩm định chiến lược

 Richard (1980) đã chỉ ra một số tiêu chuẩn để đánh giá chiến lược:

 Tính kiên định: kiểm tra các chính sách, hoạt động, mục tiêu… bên trong doanh nghiệp có được thiết đặt

phù hợp với chiến lược tổng thể hay không

 Sự hài hòa: kiểm tra sự phù hợp của xu hướng bên ngoài xã hội với chiến lược của tổ chức hoặc chuyên

ngành hay không

 Lợi thế cạnh tranh: kiểm tra xem chiến lược có tận dụng hết các lợi thế của đơn vị so với đối thủ cạnh

tranh

 Tính khả thi: Kiểm tra xem đơn vị có đủ các nguồn lực như tài chính, vật chất, con người để thực hiện

thành công chiến lược hay không

Trang 11

Chiến lược và công nghệ

 Trong thực tế, các quyết định về mặt chiến lược thường xuất phát từ ban lãnh đạo cao nhất mà trong

ban này có thể thiếu vắng những người có kiến thức sâu về chuyên môn Điều này rất đến sự mất cân đối trong việc bố trí các nguồn lực để phát triển công nghệ Cũng từ các số liệu thực tế tỷ lệ đầu tư cho R&D của Mỹ là 2,1%, Đức 2,5%,Nhật 3,1% của GDP nên công nghệ của Nhật vẫn có tính cạnh tranh cao nhất sau đó đến Đức và cuối cùng là Mỹ

 Giải pháp cho vấn đề trên được nhiều công trình đưa ra là việc tăng tỷ lệ đầu tư cho R&D chỉ là giải

pháp ngắn hạn, giải pháp dài hạn là trong thành phần lãnh đạo cao nhất phải có người của khoa học

và công nghệ

Trang 12

Chiến lược và công nghệ

hóa của các phát minh sáng chế Hai biến đầu được sử dụng để lựa chọn các định hướng công nghệ cho việc phát triển Hai biến sau được sử dụng để đánh giá áp dụng công nghệ cụ thể vào sản phẩm cụ thể.

Trang 13

Thực hành xây dựng chiến lược

 Các khía cạnh của chiến lược đã được đề cập chi tiết trong chương này Để giúp học viên tiếp cận nhanh hơn với quá trình xây dựng chiến lược, chúng tôi liệt kê một số hoạt động chung cần phải thực hiện:

 Phát triển tuyên bố sứ mệnh: tầm nhìn, triết lý và mục tiêu dài hạn của đơn vị

 Xác định xu hướng, cơ hội tiềm năng cũng như các rủi ro tiềm tàng

 Xác định các điểm mạnh và yếu của đơn vị

 Tuyên bố về mục tiêu chiến lược

 Phương hướng thực hiện chiến lược

 Các yếu tố chính cần đạt được

 Xác định các hoạt động cụ thể

Trang 14

Quy trình xây dưng chiến lược

Trang 15

Các thành tố của chiến lược R&D

Kiến trúc

Tập trung hay Phân tán?

Kích thước và trọng tâm các đơn vị Đặt hàng ngoài hay tự sản xuất

Kiến trúc

Tập trung hay Phân tán?

Kích thước và trọng tâm các đơn vị Đặt hàng ngoài hay tự sản xuất

Trang 16

Kiến trúc

Khi xây dựng kiến trúc thực hiện đường lối phát triển một loạt các quyết định cần phải được xem xét, trong đó có:

 Hiện chưa có mô hình kiến trúc nào là tối ưu mà nó phụ thuộc vào đặc điểm của từng đơn vị Hoạt động tập trung có lợi thế về giao tiếp giữa các bộ phận trong khi hoạt động phân tán cho phép kết nối

Trang 17

Các quá trình

 Các quá trình xác định cách thức để thực hiện các đề tài dự án Lập kế hoạch

chiến lược cho quá trình đòi hỏi phải ra quyết định trên các mặt sau:

 Hệ thống quản trị và phương pháp quản lý dự án R&D.

 Thứ tự các công việc cần thực hiện và xác định các công việc mang tính quyết định.

 Các tiêu chuẩn để kiểm tra giám sát các đề tài, dự án

Trang 18

Con người

tự động hóa chỉ là trợ giúp con người xác định vấn đề và trong môi trường này yếu tố con người càng đóng vai trò quan trọng hơn.

 Chiến lược thu hút nhân tài tùy thuộc vào vị trí địa lý, năng lực của đơn vị Đối với các đơn vị ở trung

tâm thường thu hút bằng cách đưa ra các dự án hấp dẫn quan trọng… các đơn vị ở xa thu hút bằng

Trang 19

Danh mục đề tài, dự án

 Lập chiến lược về danh mục dự án là lập chính sách trên các mặt sau:

 Chính sách về phân bổ nguồn lực

 Chính sách ưu tiên về sắp xếp, lựa chọn dự án

 Kết quả của các quyết định này là phải thể hiện được đường lối ưu tiên phát

triển của toàn đơn vị.

Trang 20

Quy trình lập chiến lược R&D (tham khảo)

 Trong phần này sẽ trình bày 6 bước cơ bản để lập chiến lược R&D đó là:

 Xác định trọng tâm chiến lược

 Nắm bắt các vấn đề nảy sinh cần NC và cải tiến

 Phát triển ý tưởng

 Lựa chọn ý tưởng

 Lập kế hoạch chi tiết

 Tổng hợp

Trang 21

Xác định trọng tâm chiến lược

 Mục tiêu của bước này là xác định các vùng (tri thức) làm trọng tâm nghiên

cứu.

 Trước khi đưa ra một định hướng nghiên cứu cụ thể cần xem xét tích lũy hiện

thời về tri thức của các thành viên cũng như toàn bộ tổ chức, điều kiện để các

dự án được coi là NC&PT Công việc chính của phần này là lựa chọn hướng

NC phù hợp nhất với con người, tổ chức và khả năng ứng dụng.

 Công bố vùng trọng tâm nghiên cứu

Trang 22

Quan sát và xác định vấn đề

 Chuẩn bị quan sát thực tế: chuẩn bị danh mục các câu hỏi để tìm hiểu vấn đề.

 Quan sát: tiếp xúc trực tiếp với người, thiết bị nơi đang nảy sinh các vấn đề

cần nghiên cứu Hỏi những câu hỏi chuẩn bị sẵn ở bước trên.

Trang 23

Công bố nhu cầu nghiên cứu

 Sau quá trình quan sát, điều tra thực tế cần đưa ra văn bản tuyên bố các vấn đề cần

nghiên cứu.

 Số lượng các vấn đề cần nghiên cứu quan sát và điều tra có thể rất lớn do đó cần có

quá trình lọc các vấn đề bằng cách kiểm tra các điều kiện như: tính khả thi về mặt kỹ thuật-công nghệ, thị trường và tính hữu ích của vấn đề nghiên cứu.

 Quá trình lọc và viết tuyên bố cần thực hiện bởi các nhà khoa học có uy tín, có kinh

nghiệm và thường là hội đồng khoa học chuyên môn thực hiện.

Trang 24

Giám sát sự thay đổi của nhu cầu

 Để các vấn đề nghiên cứu có tính khái quát và thực tiễn cao, các nhu cầu cần phải

được giám sát liên tục để tìm ra được các quy luật vận động của vấn đề Nhiệm vụ này được thực hiện bởi khâu giám sát nhu cầu.

 Vấn đề có thể cần thiết trong một khoảng thời gian hoặc đã có bộ phận nghiên cứu

khác giải quyết do đó cần phải theo dõi Kết quả của quá trình giám sát là các nhóm trở thành chuyên gia trong lĩnh vực (vấn đề) và phải chỉ ra được điều nào là “phải làm” và điều gì là “nên làm”

Trang 25

Hình thành các khái niệm

 Khái niệm (concept) về những vấn đề nghiên cứu là một trong những nội dung và

thành quả quan trọng nhất của nghiên cứu (hay nói cách khác khái niệm mới là một trong các tài sản trí tuệ của cán bộ nghiên cứu).

 Để hình thành khái niệm cần hai quá trình là suy nghĩ (Ideation) và động não

(brainstorming) Hai quá trình này thường được thực hiện bởi nhóm chuyên môn thay

vì các cá nhân Để có kết quả tốt nhất các thành viên phải thống nhất trước về nhận thức và cách tiếp cận vấn đề.

Trang 26

Theo dõi khái niệm

 Mục tiêu của theo dõi, giám sát khái niệm là để:

 Làm hẹp các khái niệm đến mức có thể kiểm soát được.

 Có khả năng phát triển các nghiên cứu tiếp theo

 Đánh giá thẩm định và lựa chọn các khái niệm.

 Xem xét lại toàn bộ các kết quả của quá trình brainstorming Kết hợp giữa các ý

tưởng của các chủ nhân khác nhau, đặt tên cho từng ý tưởng và tổng hợp trong các tài liệu

Trang 27

Lựa chọn khái niệm

 Lựa chọn khái niệm là quá trình sàng lọc các khái niệm đã tổng hợp từ bước

trước để đưa vào kế hoạch nghiên cứu chính thức.

Trang 28

Xác định các điểm mốc trong chiến lược R&D

 Xác định các điểm mốc trong nghiên cứu phát triển có tác dụng quan trọng để đạt được mục tiêu

chiến lược của toàn bộ tổ chức (công ty) cũng như việc phát triển các sản phẩm mới có thể thương mại hóa được Các dấu mốc nên tương ứng với các kết quả trung gian làm giảm độ rủi ro

 Các dấu mốc R&D điển hình thường là chứng minh các khái niệm, mẫu thử nghiệm ban đầu, mẫu thử toàn diện, mẫu thử thị trường, mẫu thử tiêu dùng, sản xuất thử, dây chuyền sản xuất thử nghiệm

để kiểm tra khả năng sản xuất hàng loạt

 Xem xét các dấu mốc trên cho phép sắp xếp thứ tự các bước phù hợp với chiến lược phát triển chung của toàn bộ tổ chức

Trang 29

Xác định thứ tự ưu tiên của các vấn đề kỹ thuật trọng điểm

 Trong nghiên cứu phát triển thường có những khó khăn thách thức nhất định trong

việc đạt đến các điểm mốc.

 Xác định được trước các thách thức công nghệ cho phép giảm thiểu các rủi ro trong

nghiên cứu Điều này được thực hiện bằng việc ưu tiên các nguồn lực để tập trung vượt qua các thách thức.

 Trong trường hợp bất khả thi thì cần có các kế hoạch bổ trợ nhằm thay đổi phương

án hoặc mục tiêu nghiên cứu.

Trang 30

Xây dựng dự thảo chiến lược R&D

 Trước tiên cần xây dựng hệ thống quản lý và giám sát chất lượng phục vụ cho chiến lược

R&D Hệ thống này có thể tích hợp cùng với hệ thống quản lý chung (ví dụ: viện trưởng có thể đảm nhận vai trò giám độc chất lượng)

 Hệ thống chất lượng chịu trách nhiệm phân rã chiến lược dài hạn thành các chiến lược

thành phần cũng như các kế hoạch chi tiết để thực hiện Các kết quả này sau đó phải được văn bản hóa và có hướng dẫn thực hiện chi tiết

 Hệ thống cũng phải văn bản hóa được các biện pháp phòng ngừa rủi ro có thể gặp phải

Trang 31

Tổng hợp kế hoạch chiến lược

 Chiến lược sở hữu trí tuệ

 Chiến lược nghiên cứu và phát triển

 Chiến lược kiểm soát

 Chiến lược quản trị và chất lượng

 Chiến lược về phân phối và tiếp thị sản phẩm NC

Ngày đăng: 21/12/2017, 11:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w