1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bai giang java

31 401 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lập Trình Giao Diện
Người hướng dẫn Nguyễn Thu Hà
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin
Chuyên ngành Lập Trình
Thể loại Bài Giảng
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 204 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sử dụng Swing để tạo các ứng dụng như sau: Frames: Cửa sổ bao gồm thanh tiêu đề titlebar , thanh thực đơn menubar, và các nút phóng to maximize , thu nhỏ  Drop down –list: Danh sác

Trang 1

NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH JAVA

Giảng viên : Nguyễn Thu Hà

CHƯƠNG 8: LẬP TRÌNH GIAO DIỆN

Trang 2

Trong lớp thư viện của Java có gói Swing

Swing là bộ công cụ giao diện người dùng, nằm trong gói javax.swing, bao gồm các

thành phần cơ bản (component ) để xây

dựng giao diện đồ hoạ như : windows,

buttons, combo box, trees, table, và menu và

xử lý các điều khiển cho thiết bị nhập như : chuột, bàn phím và các thiết bị nhập khác.

Trang 3

Sử dụng Swing để tạo các ứng dụng như sau:

 Frames: Cửa sổ bao gồm thanh tiêu

đề( titlebar ), thanh thực đơn ( menubar), và các nút phóng to ( maximize ), thu nhỏ

 Drop down –list: Danh sách

 Checkbox and radio buttons: Hộp chọn

 ….

Trang 4

phương thức để thêm hoặc gỡ bỏ các thành phần trên container.

Trang 5

2 Tạo một giao diện

 Bước đầu tiên để tạo một ứng dụng Swing là tạo một khung chứa để biểu diễn các đối

tượng đồ hoạ lên nó:windows,

JFrame,Applet, ScrollPane, Dialog, Panel

 Cửa sổ được hiển thị trên desktop của người dùng Một cửa sổ đơn giản không nhất thiết phải có thanh tiêu đề ( thanh tiêu đề bao gồm nút phóng to, thu nhỏ và đóng Trong Swing, cửa sổ bao gồm những đặc trưng trên được gọi là frames.)

Trang 6

2.1 Tạo cửa sổ

1 Frame:

Frame là một cửa sổ có thanh tiêu đề

Tạo giao diện Frame bằng cách:

Public class Simpletest extends JFrame{ // body

}

Trang 7

Lớp JFrame có 2 phương thức khởi dụng là

JFrame() và JFrame(String ):Hiển thị tiêu đề Các phương thức khác:

 setVisible(boolean ): Để chế độ ẩn hay hiện

 setBounds(int,int,int,int): Toạ độ góc trên, góc dwis của cửa sổ

 setSize(int, int ) để truyền vào 2 tham số là

chiều dài và chiều cao của Frame.

Trang 8

Đặt thuộc tính cho Frame khi đóng dùng mẫu sau:

Trang 9

Bài tập : Tạo nhiều frame nằm trong 1 frame chính(Desktop)

 Bài tập ví dụ: Tạo cửa sổ Simplewindow

Trang 10

2 Thêm các thành phần vào khung chứa

 Panel là một khung chứa, dùng để chứa và nhóm các đối tượng con khác lại với nhau Panel được tạo bởi lớp Jpanel.

 Cách thêm thành phần vào panel: ( dùng câu lệnh add)

Jpanel panel=new Jpanel();

panel.add(text1); // thêm ô văn ban vào

panel

panel.add(button1); // thêm nút vào panel

Trang 11

3 Tạo các thành phần giao diện

3.1 Button

Button được tạo bởi lớp JButton Để tạo một nút có thể dùng một trong các phương thức sau đây:

JButton(String)—Nhãn là chuỗi ký tự

JButton(Icon)— Hiện lên một biểu tượng

JButton(String, Icon)— Cả chuỗi ký tự và biểu tượng

Ví dụ:

JButton exit = new JButton(“Exit”);

Cách thêm buttons vào container (dùng từ khoá add)

JPanel panel = new JPanel();

panel.add(exit);

Bài tập ví dụ:ButtonSimple

Trang 13

3.3 Textfield

Text field là ô để người dùng có thể sử dụng nhập các

ký tự từ bàn phím Text field được tạobởi lớp

JtextField và chỉ có 1 hàng duy nhất để nhập

Cấu trúc khởi tạo textfield

JTextField()— Một ô văn bản rỗng

JTextField(int)—Một ô văn ban với độ rộng int

JTextField(String, int)—Một ô văn ban với chuỗi

ký tự và độ rộng int

Ví dụ:

JTextField tf1 = new JTextField(30);

JTextField tf2 = new JTextField(“Enter RSS feed URL here”, 30);

Bài tập ví dụ:Textfieldframe

Trang 14

3.4 Textarea

Textarea tương tự như textfield, nó là ô nhập văn ban nhưng có số hàng nhiều hơn 1 hàng Nó được tạo dựng bởi lớp JTextArea

Khai báo theo cấu trúc:

JTextArea(int, int)—Tạo một vùng văn ban với số

hàng và số cột

JTextArea(String, int, int)—Tạo một vùng văn ban

với chuỗi ký tự số hàng và số cột

Ví dụ

JTextArea ta1=new JTextArea(5,5);

JTextArea ta2=new JTextArea(“enter text here”,5,5);

Trang 15

3.4 Checkbox and Radiobutton

Checkbox và Radio button đều là dạng lựa chọn

Checkbox thuộc lớp JCheckbox còn Radio button

thuộc lớp JRadioButton

Các hàm thông dụng:

 setSelected(boolean): Đặt lựa chọn cho checkbox hoặc radiobutton Nếu chọn thì đặt giá trị là true

 isSelected(): Trả về giá trị xem checkbox hoặc

radiobutton có được chọn hay không

Cấu trúc khai báo Jcheckbox như sau:

JCheckBox(String)—Tạo một hòm checkbox với nhãn là chuỗi ký tự

JCheckBox(String, boolean)— Tạo một checkbox với nhãn là ký tự và khi lựa chọn nó có giá trị là true

Trang 16

JCheckBox(Icon)— Tạo một checkbox với biểu tượng

JCheckBox(Icon, boolean)—Tạo một checkbox với biểu tượng và khi lựa chọn nó có giá trị là true

JCheckBox(String, Icon)—Tạo một checkbox có nhãn là ký tự và biểu tượng

JCheckBox(String, Icon, boolean)—Tạo một

checkbox có nhãn là chuỗi ký tự, biểu tượng và mặc định giá trị khi lựa chọn nó là true

Cấu trúc khai báo đối với JRadiobutton cũng như vậy.Bình thường đối tượng thường là một nhóm nút Vậy, cách tạo đối tượng là một nhóm các nút như sau:

Trang 17

Ví dụ:

 ButtonGroup saveFormat = new ButtonGroup();

 JRadioButton jr1 = new JRadioButton(“C++”, false);

 saveFormat.add(jr1);

 JRadioButton jr2= new JRadioButton(“Java”, true);

 saveFormat.add(jr2);

Bài tập ví dụ

Trang 18

3.5 Combobox:

Lớp JComboBox có thể tạo được các hộp combo, nó biểu diễn danh sách kéo xuống và chỉ được chọn 1 trong số các mục đó

Tạo dựng một hộp combo:

JComboBox(): Không có tham số

Các phương thức cơ ban của lớp JComboBox:

 getItemAt(int)— Trả về tên mục trong combo tương ứng với chỉ số của mục đó trong danh sách , mục

đầu tiên được tính từ 0

 getItemCount()—Trả lại số mục trong danh sách

 getSelectedIndex()—Trả về chỉ số của mục được

chọn hiện tại

 getSelectedItem()—Trả về tên của mục hiện tại đang được chọn

Trang 19

3.6 Listbox:

Danh sách cũng là một phành phần của Swing, nó

tương tự như combobox nhưng trong danh sách, có thể chọn hơn một giá trị (item) Nó được biểu diễn bởi lớp Jlist

Danh sách có thể được tạo là một mảng danh sách Dưới đây là cấu trúc khởi tạo danh sách:

JList()—Tạo một danh sách rỗng

JList(Object[])— Tạo một danh sách chứa các item

Bài tập ví dụ:

Trang 20

Cấu trúc khởi tạo một Toolbar:

JToolBar()—Tạo một toolbar mới

JToolBar(int)—Tạo toolbar mới với chiều đặc

biệt

Ví dụ:

JToolBar toolbar = new JToolBar();

Trang 21

Cách khởi tạo như sau:

JMenuItem—Khởi tạo một mục menu

JMenu—Một menu thả xuống gồm một hoặc nhiều mục menu con thành phần

JMenuBar— Một thanhr bao gồm một hoặc nhiều thành phần Menu

Trang 22

Ví dụ tạo một menu gồm 7 mục:

 JMenuItem j1 = new JMenuItem(“Open”);

 JMenuItem j2 = new JMenuItem(“Save”);Sau đó thêm các mục vào menu

 JMenu m1 = new JMenu(“File”);

 m1.add(j1);

 m1.add(j2);

 m1.addSeparator();

Cuối cùng là tạo menu trên thanh menu bar

 JMenuBar bar = new JMenuBar();

 bar.add(m1);

 gui.setJMenuBar(bar);

Trang 23

4 Hộp thoại

Lớp JOptionPane cung cấp một vài phương thức để tạo những hộp dialog đơn giản tựa như một cửa sổ nhỏ có câu hỏi và lựa chọn Yes hoặc No.

Có 4 kiểu hộp Dialog như sau:

ConfirmDialog

InputDialog

MessageDialog

OptionDialog

Trang 24

4.1 Confirm Dialog:

 Là hộp chọn đơn giản nhất, có 3 nút chọn chủ yếu là Yes/No/Cancel và được gọi bởi phương thức showConfirmDialog(Thành

phần, Đối tượng ).

 Để lựa chọn số nút trong hộp thoại sử dụng

bổ từ:

YES_NO_CANCEL_OPTION hoặc

YES_NO_OPTION

Trang 25

Để lựa chọn biểu tượng hiển thị trên hộp thoại dùng các tuỳ chọn sau:

Trang 26

4.2 InputBox

Tương tự như Confirm Dialog, chỉ việc gọi

phương thức showInputDialog(Thành phần, Đối tượng ).

Ví dụ:

String response=

JOptionPane.showInputDialog(null,”Enter your choice”);

Bài tập ví dụ:

Trang 28

5 Quản lý trình bày:

 Bộ phận quản lý trình bày các đối tượng trong khung chứa gọi là Layout

 Thư viện AWT cung cấp các cách sắp xếp sau:

 - FlowLayout: Sắp xếp các đối tường từ trái qua phải và từ trên xuống dưới Các đối tượng đều giữ nguyên kích

Trang 29

5.1 FlowLayout:

 Lớp FlowLayout nằm trong gói java.awt là một trình sắp chỗ đơn giản nhất trong việc quản lý trình bày giao diện ( layout

manager ) Để căn các đối tượng theo một trình tự nào đó dùng các phương thức như FlowLayout.LEFT, FlowLayou.RIGHT theo mẫu cấu trúc sau:

 FlowLayout right=new FlowLayout.RIGHT;

Trang 30

5.2 GridLayout

Quản lý trình bày theo Grid Layout là việc sắp xếp

thành phần theo hàng hoặc cột Grid Layout được

khởi tạo bới lớp GridLayout và nó cũng thuộc gói

java.awt Trong lúc khởi tạo, truyền các đối số cho nó Ví dụ:

GridLayout gr= new GridLayout(2,3); // 2 hàng và 3 cột

GridLayout gl=new GridLayout(10,3,5,8);// 10 hàng, 3 cột , khoảng cách hàng trên hàng dưới là 5 pixel,

khoảng cách giữa các cột là 8 pixel

Trang 31

5.3 BorderLayout

 BorderLayout được tạo bởi lớp BorderLayout nằm trong gói java.awt Nó chia cửa sổ giao diện thành các phần như đông, tây, nam, bắc

và trung tâm.

 Để thêm thành phần vào BorderLayout dùng cấu trúc:

Ngày đăng: 28/07/2013, 01:27

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w