Date classDate Tạo một đối tượng date sử dụng ngày hiện tại Datelong dt Tạo Date obj với số milliseconds kể từ 1/1/1970.. Sử dụng để tạo danh sách các đối tượng... Set Interface Kế
Trang 1java.util Package
Bài 10
Trang 3Date class
Date() Tạo một đối tượng date sử dụng
ngày hiện tại Date(long dt) Tạo Date obj với số milliseconds kể
từ 1/1/1970.
Date class để làm việc với ngày tháng, thời gian.
Trang 4// Create a US English locale
dfsLocales = new DateFormatSymbols(new Locale("en","US"));
// Create a pattern to format the date
// as per the US English locale
sdfFormat = new SimpleDateFormat("yyyy.MMMMM.dd GGG 'at'
strTime = strDate.substring(11,( strDate.length() - 4));
// Extract the time in hours, minutes, seconds
strTime = "Time : " + strTime.substring(0,8);
System.out.println(strTime);
}
}
Output
Trang 7Collections API (tập hợp)
Arrays là kiểu dữ liệu tập hợp đơn giản nhất.
Ta không thể dự đoán trước được kích cỡ
của mảng một cách chính xác.
hết -> lãng phí bộ nhớ
Để tránh điều này chương trình phải có cơ
chế lưu thông tin động.
Trang 8 Collections API có các interface như
Collection, List và Set.
Với các lớp tương ứng như: ArrayList,
LinkedList, HashSet…
Trang 9List Interface
Kế thừa từ Collection interface.
Sử dụng để tạo danh sách các đối tượng
Trang 10Set Interface
Kế thừa từ Collection và nó định nghĩa
một tập các phần tử giống như List.
Không cho phép 2 phần tử trùng lặp
Sử dụng để thiết lập một danh sách các đối
tượng tham chiếu không có các phần tử trùng
lặp.
Trang 12Collection classes
ArrayList
Sử dụng để tạo một mảng động
Được kế thừa từ AbstractList và
implements List interface.
ArrayLists được tạo với một kích thước khởi
tạo.
Khi mỗi phần tử được add vào thì kích thước của
nó tăng lên một đơn vị.
Trang 13Label lblName = new Label("Name :");
Button btnAdd = new Button("Add");
Button btnDelete = new Button("Delete");
Button btnExit = new Button("Exit");
ArrayList objArray = new ArrayList();
Trang 16String strTemp = (String) llstStars.get(3);
llstStars.set(3, strTemp + " Lenon");
System.out.println("\nContents of the list after modifying 4th
Trang 17Collection classes
HashSet
Tạo một danh sách lưu trữ theo hashtable
Hash table là một cấu trúc lưu trữ theo từng cặp
key và value
HashSet kế thừa từ AbstractSet và
implements Set interface.
Trang 18System.out.println("Size of the set : " + objSet.size());
System.out.println("\nContents of the set after adding 2 elements :");
objSet.add("Rubio");
objSet.add("Yang Sun");
System.out.println(objSet);
Output
Trang 20The TreeSet Class
TreeSet cũng implements Set interface và
sử dụng cấu trúc cây để lưu trữ.
Các đối tượng đã được sắp xếp theo thứ tự
tăng dần -> việc tìm kiếm nhanh hơn
Trang 22Enumeration interface
Sử dụng để lưu một tập hợp các phần tử.
Có 2 methods:
boolean hasMoreElements() – trả về true
nếu còn phần tử chưa xét, trả về false nếu tất cả
các phần tử đã đc xét đến.
Object nextElement() –lấy phần tử tiếp theo
trong danh sách các phần tử.
Trang 24Vector class
Cung cấp khả năng co giản cho mảng khi
thêm phần tử vào mảng
Lưu trữ những thành phần của kiểu Object.
Phương thức khởi tạo (Constructors):
Vector(int)
Vector(int, int)
Vector()
Trang 27Stack class
Kế thừa từ Vector class.
Sử dụng để tạo một cấu trúc của ngăn xếp
Mỗi phần tử được add vào bằng push
Lấy ra một phần tử bằng pop