1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

cau hoi on tap Luat thuong mai 2

38 336 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 91,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LuậtThương mại 2005 quy định : “Hàng hoá bao gồm : Tất cả các loại động sản, kể cả động sản hình thành trong tương lai; Những vật gắn liền với đât đai.” Như vậy, hàng hoá trong thương mạ

Trang 1

LUẬT THƯƠNG MẠI 2

1 Phân biệt hợp đồng dân sự và hợp đồng thương mại

Hợp đồng là văn bản pháp lý thiết yếu cho các hoạt động trong đời sống vàđặc biệt trong hoạt động thương mại của mỗi doanh nghiệp Cần phân biệt được cácloại hợp đồng khác nhau và khi nào sử dụng loại nào để tránh các hệ quả pháp lýkhông mong muốn trong các tranh chấp sau này

1 Khái niệm:

Hợp đồng dân sự là các loại hợp đồng thông thường phát sinh trong các quan

hệ dân sự được điều chỉnh bởi Bộ Luật Dân sự 20 1 5

Hợp đồng thương mại là hợp đồng phát sinh trong hoạt động thương mại Đó

là các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi bao gồm mua bán hàng hóa, cung ứngdịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác

do thương nhân thực hiện và được điều chỉnh bởi Luật Thương mại 2005

3 Mục đích của hợp đồng:

Điểm khác biệt của 2 loại hợp đồng này là hợp đồng thương mại được lập ranhằm hướng tới phát sinh lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh thương mại như làhoạt động mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, xúc tiến thương mại, đầu tư Cònhợp đồng dân sự có thể có mục đích sinh lợi hoặc không có mục đích sinh lợi

4 Hình thức:

Các hợp đồng dân sự có thể được giao kết bằng miệng nhiều hơn thông qua sựtín nhiệm, giao dịch đơn giản, có tính phổ thông và giá trị thấp Trong khi đó cáchợp đồng thương mại với tính chất giá trị lớn hơn, phức tạp hơn hay do pháp luậtyêu cầu thường được giao kết bằng văn bản và được công chứng để tăng giá trịpháp lý và đảm bảo sự rõ ràng trong quyền và nghĩa vụ các bên.s

5 Cơ quan giải quyết tranh chấp:

Các tranh chấp phát sinh từ hợp đồng thương mại nếu các bên không tự giảiquyết được thì có thể nhờ cơ quan Tòa án hoặc Trọng tài giải quyết theo sự lựa

Trang 2

chọn của các bên Trong khi tranh chấp của hợp đồng dân sự chỉ có thể được giảiquyết riêng giữa 2 bên hoặc đưa ra Toà án.

6 Phạt vi phạm hợp đồng:

Theo quy định của Bộ luật Dân sự 20 1 5 và Luật Thương mại 2005 thì bên viphạm hợp đồng chỉ phải chịu phạt vi phạm nếu các bên có thỏa thuận về phạt viphạm hợp đồng Luật Thương mại 2005 quy định tổng mức phạt vi phạm cho hợpđồng thương mại không được vượt quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị viphạm, trừ trường hợp vi phạm hợp đồng dịch vụ giám định Đối với các hợp đồngdân sự thì mức phạt vi phạm trong hợp đồng dân sự do các bên thỏa thuận

Ngoài ra, hợp đồng thương mại có một số điều khoản mà hợp đồng dân sựkhông có như: điều khoản thời gian, địa điểm giao hàng; điều khoản vận chuyểnhàng hóa; điều khoản bảo hiểm;…

2 Phân biệt hợp đồng mua bán hàng hoá và hợp đồng mua bán tài sản: Thứ nhất, về đối tượng, HĐMBHH trong thương mại có đối tượng là hàng

hoá Tuy nhiên không thể hiểu theo nghĩa thông thường, hàng hoá là sản phẩm laođộng của con người, được tạo ra nhằm mục đích thoả mãn nhu cầu của con ngườihay chỉ bao gồm máy móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, hàng tiêudùng, các động sản khác được lưu thông trên thị trường, nhà ở dùng để kinh doanhđưới hình thức cho thuê, mua, bán (khoản 3 Điều 5 Luật Thương mại 2005) LuậtThương mại 2005 quy định :

“Hàng hoá bao gồm :

Tất cả các loại động sản, kể cả động sản hình thành trong tương lai;

Những vật gắn liền với đât đai.”

Như vậy, hàng hoá trong thương mại là đối tượng mua bán có thể là hàng hoáhiện đang tồn tại hoặc sẽ có trong tương lai, hàng hoá có thể là động sản hoặc bấtđộng sản được phép lưu thông thương mại và phải loại trừ một số hàng hoá đặc biệtchịu sự điều chỉnh riêng như cổ phiếu, trái phiếu…

Còn đối tượng của HĐMBTS rộng hơn là các loại tài sản quy định trong Điều

162 Bộ luật Dân sự 2005 : vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản được phépgiao dịch

Thứ hai, về chủ thể chủ thể trong HĐMBHH chủ yếu là thương nhân Khái

niệm về thương nhân được đề cập đến trong khoản 1 Điều 6 Luật Thương mại

2005 bao gồm : tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thươngmại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng kí kinh doanh Thương nhân là chủthể của HĐMBHH có thể là thương nhân Việt Nam hoặc thương nhân nước ngoài(trong HĐMBHH quốc tế) Ngoài chủ thể là thương nhân, các tổ chức, cá nhânkhông phải là thương nhân cũng có thể trở thành chủ thể của HĐMBHH Hoạtđộng của chủ thể không phải là thương nhân và không nhằm mục đích lợi nhuậntrong quan hệ HĐMBHH chỉ phải tuân theo Luật Thương mại 2005 khi chủ thể nàylựa chọn áp dụng Luật Thương mại 2005

Trang 3

Trong khi đó, chủ thể tham gia HĐMBTS có thể là mọi tổ chức, cá nhân đầy

đủ năng lực, có nhu cầu mua bán tài sản, có sự mở rộng hơn rất nhiều so với chủthể trong HĐMBHH

Thứ ba, về mục đích HĐMBHH trong thương mại chủ yếu là để kinh doanh

thu lợi nhuận cho các thương nhân Chỉ phần nào đó phục vụ mục đích tiêu dùng vàcác mục đích khác cho cả thương nhân và những chủ thể không phải thương nhântuỳ theo mong muốn và nhu cầu của họ trong từng thời điểm

HĐMBTS lại không nhất thiết là có mục đích kinh doanh mà có thể nhằmnhiều mục đích khác nhau như : tiêu dùng, tặng, cho, làm từ thiện hoặc đơn giản là

vì sở thích…Sự khác nhau này là do yếu tố chủ thể quyết định Vì chủ thể chủ yếucủa HĐMBHH là thương nhân, mà đã nói đến thương nhân thì khó có thể khôngnhắc đến lợi nhuận, hoạt động chính của họ là kinh doanh và thu lợi nhiận, không

có lợi nhuận họ không thể tồn tại lâu dài dù vốn đầu tư có lớn đi nữa

Thứ tư, về hình thức Ta hầu như không thấy sự khác biệt nào khi so sánh

Điều 401 về hình thức hợp động dân sự của Bộ luật Dân sự 2005 với Điều 24 vềhình thức HĐMBHH của Luật Thương mại 2005 Chúng đều có thể xác lập bằnglời nói, văn bản hoặc hành vi cụ thể Tuy nhiên, trong thực tế kinh doanh chúng tathấy rằng, đối tượng là hàng hoá thường mang số lượng nhiều, giá trị lớn và để đảmbảo lợi ích, tránh xảy ra tranh chấp không đáng có thì hình thức hợp đồng bằng vănbản hay được ưu tiên do những ưu điểm vốn có của nó (minh bạch, rõ ràng, có thể

dễ dàng đưa ra làm bằng chứng khi có tranh chấp)

Thứ năm, về nội dung Nội dung của HĐMBHH là các điều khoản do các

bên thoả thuận, thể hiện quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ hợp đồng, là

sự phát triển tiếp tục những quy định của dân luật truyền thống về HĐMBTS Córất nhều sự tiếp tục tạo nên sự khác biệt như :

Khó có thể tìm thấy điều luật cụ thể trong Bộ luật Dân sự 2005 về nghĩa vụbảo đảm quyền sở hữu trí tuệ của HĐMBTS, nhưng trong Luật Thương mại được

đề cập trong Điều 46 như sau:

“1 Bên bán không được bán hàng hoá vi phạm quyền sở hữu trí tuệ Bên bán phải chịu trách nhiệm trong trường hợp có tranh chấp liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ với hàng hoá đã bán.

Trường hợp bên mua yêu cầu bên bán phải tuân theo bản vẽ kĩ thuật, thiết kế, công thức hoặc những số liệu chi tiết do bên mua cung cấp thì bên mua phải chịu trách nhiệm về các khiếu nại liên quan đến những vi phạm quyền sử hữu trí tuệ phát sinh từ việc bên bán đã tuân thủ những yêu cầu của bên mua.”

Điểm đặc biệt hơn, giá không phải là nội dung bắt buộc để HĐMBHH có hiệulực Bởi ngay cả khi không có sự thoả thuận về giá hàng hoá, không có sự toảnthuận về phương pháp xác định giá và cũng không có bất kì chỉ dẫn nào khác về giáthì giá của hàng hoá được xác định theo giá của loại hàng hoá đó trong các điềukiện tương tự về phương thức giao hàng, thời điểm mua bán hàng hoá, thị trường

Trang 4

địa lí, phương thức thanh toán và các điều kiện khác có ảnh hưởng đến giá (Điều

52 Luật Thương mại 2005) Trong HĐMBTS thường mang tính chất nhỏ, lẻ thìviệc toản thuận về giá mang ý nghĩa rất lớn Để tránh xảy ra tranh chấp các chủ thể,đặc biệt là các thương nhân phải rất chú ý điểm khác biệt này trong kinh doanh.Hợp đồng mua bán hàng hóa trong thương mại và đặc điểm

Mua bán hàng hóa là hoạt động thương mại, theo đó bên bán có nghĩa vụ giaohàng, chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và nhận thanh toán; bên mua cónghĩa vụ thanh toán cho bên bán, nhận hàng và quyền sở hữu hàng hóa theo thỏathuận

Hợp đồng mua bán hàng hóa có bản chất chung của hợp đồng, nó là sự thỏathuận nhằm xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt các quyền và nghĩa vụ trong quan hệmua bán

Hợp đồng mua bán hàng hóa về bản chất không khác gì so với hợp đồng muabản tài sản nếu các bên thỏa thuận xác lập quyền và nghị vụ pháp lý, ghi nhận quan

hệ chuyển quyền sở hữu và có thanh toán Tuy nhiên, trong thương mại hợp đồngmua bán hàng hóa có những điểm riêng biệt cụ thể:

- Thứ nhất, chủ thể của hợp đồng mua bán hàng hóa bắt buộc phải có một

bên là thương nhân Điều này có nghĩa là một bên chủ thể là thương nhân, bên cònlại có thể là thương nhân cũng có thể không phải là thương nhân

- Thứ hai, đối tượng của hợp đồng mua bán hàng hóa là hàng hóa Khoản 2

Điều 3 Luật Thương mại năm 2005 quy định:

“Hàng hóa bao gồm:

a) Tất cả các loại động sản, kể cả động sản hình thành trong tương lai;

b) Những vật gắn liền với đất đai”.

Hàng hóa trong hợp đồng thương mại có thể hướng đến việc giao và nhậnhàng hóa ở một thời điểm trong tương lai Hàng hóa trong các giao dịch này khôngphải là những hàng hóa thương mại thông thường mà phải là những loại hàng hóanằm trong danh mục hàng hóa giao dịch tại Sở giao dịch do Bộ trưởng Bộ Côngthương quy định và đã được quy định cụ thể từ Điều 64 dến Điều 66 và Điều

68 Luật Thương mại năm 2005

Đối tượng của hợp đồng mua bán chỉ là động sản và những vật gắn liền vớiđất đai Đối tượng hàng hóa trong thương mại hẹp hơn đối tượng tài sản được phépgiao dịch trong dân sự Các loại tài sản là quyền tài sản như giấy tờ có giá gồm cổphiếu, trái phiếu, hối phiếu… không thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Thươngmại năm 2005

- Thứ ba, mục đích của các bên trong mua bán hàng hóa là nhằm sinh lợi Nó

gắn liền với đặc điểm về chủ thể là một bên bắt buộc là thương nhân Trường hợpmột bên trong hợp đồng mua bán hàng hóa không nhằm mục đích sinh lợi, về

Trang 5

nguyên tắc thì nó không chịu sự điều chỉnh của Luật Thương mại trừ khi bên khôngnhằm mục đích sinh lợi chọn áp dụng Luật Thương mại.

- Thứ tư, hình thức của hợp đồng mua bán hàng hóa được thể hiện bằng lời

nói, bằng văn bản hoặc được xác lập bằng hành vi cụ thể Đối với hợp đồng muabán hàng hóa mà pháp luật quy định được thành lập bằng văn bản thì phải tuân theoquy định đó

3 Điểm khác nhau giữa hoạt động ủy thác mua bán hàng hoá với hoạt

động đại lý thương mại

Luật Thương mại 2005 đã mở rộng phạm vi hoạt động đại lý thương mại, ngoài mua bán hàng hóa còn là cung ứngdịch vụ cho khách hàng

vì vậy, bên nhận đại lý thường được tự

do lựa chọn khách hàng hơn so với bên nhận ủy thác, nhưng cũng phải sự lệ thuộc nhất định và chịu sự giám sát chặt chẽ của bên giao đại lý hơn bên nhận ủy thác

ở nhà làm ra một số đồ thủ công có thể đem ký gửi, tức là ủy thác cho thương nhân có khả năng bán để

Còn trong quan hệ đại lý thương mại, cả hai bên đều là thương nhân, tức

là đều hoạt động thương mại với tính chất nghề nghiệp Do đó việc sản xuất hàng hóa sẽ được đảm bảo ổn định

Có thể nói quan hệ đại lý thương mại là loại hình thương mại phát triển cao hơn

Trang 6

bán hàng hóa cho mình Việc sản

xuất ở đây là không thường xuyên,

liên tục, và bản thân bên thuê dịch

vụ tuy có hướng đến mục đích lợi

nhuận nhưng không mang tính chất

nghề nghiệp, không phải là phương

cách nuôi sống bản thân

so với quan hệ ủy thác mua bán hàng hóa, hay nói cách khác là sự “chuyên nghiệp hóa” hoạt động dịch vụ

Do đó, hoạt động mua bán hàng hoá trong thương mại cũng có thể được điều chỉnhbởi luật dân sự (Đ 4 LTM)

2 HĐMBHH trong thương mại là một dạng đặc biệt của HĐ mua bán tài sản.

Trang 7

4 Hợp đồng mua bán hàng hóa trong thương mại là hợp đồng có ít nhất một bên chủ thể là thương nhân.

=> S trường hợp có 1 bên chủ thể là thương nhân thì chỉ là HĐMBHH khibên ko là thương nhân lựa chọn AD luật thương mại (theo khoản 3 điều 1 LTM)

5 Hợp đồng mua bán hàng hóa trong thương mại có hiệu lực pháp luật khi bên cuối cùng ký vào văn bản hợp đồng.

=> S Điều 405 BLDS quy định…à Có nhiều trường hợp thời điểm giao kếtHĐMBHH ko trùng với thời điểm có hiệu lực của HĐ, VD như HĐ kí bằng miệng

có hiệu lực khi hai bên thoả thuận đc nội dung chính của HĐ Hoặc HĐ được kíbằng văn bản nhưng hai bên thoả thuận HĐ sẽ có hiệu lực pháp luật sau 10 ngày kể

từ ngày bên sau cùng kí vào hợp đồng

6 Chủ thể của hợp đồng mua bán hàng hóa trong thương mại là người thực hiện việc ký kết hợp đồng.

=> S Vì chủ thể kí kết có thể chỉ l=> Đại diện cho 1 thương nhân khác kí hợpđồng chứ ko phải là người thực hiện HĐ

7 Quyền sở hữu đối với hàng hóa trong quan hệ mua bán trong thương mại luôn được chuyển giao cùng một thời điểm với rủi ro đối với hàng hóa đó.

=> S Thời điểm chuyển rủi ro đối với hàng hóa được quy định như sau :

+ Thứ nhất, chuyển rủi ro trong trường hợp có địa điểm giao hàng xác định :

rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng được hàng hoá được chuyển cho bên mua khi hànghoá được giao cho bên mua Đ 57 LTM

+ Thứ hai, chuyển rủi ro trường hợp không có địa điểm giao hàng xác định :

rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng được hàng hoá được chuyển cho bên mua khi hànghoá đã được giao cho người vận chuyển đầu tiên Đ 5 Đ 58 LTM

+ Thứ ba, chuyển rủi ro trường hợp giao hàng cho người nhận hàng để giao

mà không phải là người vận chuyển : được chuyển cho bên mua khi bên mua nhậnchứng từ sở hữu hàng hoá hoặc người nhận hàng để giao xác nhận quyền chiếmhữu hàng hoá của bên mua Đ 59

+ Thứ tư, chuyển rủi ro trường hợp mua bán hàng hóa đang trên đường vận

chuyển thì rủi ro về mất mát, hư hỏng tài sản được chuyển cho bên mua kể từ thờiđiểm giao kết hợp đồng Đ 60

+ Ngoài ra trong các trường hợp khác, rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng hànghoá được chuyển cho bên mua kể từ khi hàng hoá thuộc quyền định đoạt của bên

mua và bên mua vi phạm hợp đồng do không nhận hàng Đ 61

DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI

1 Bên cung ứng dịch vụ có nghĩa vụ thực hiện những điều đã thoả thuận trong hợp đồng Sai=> (K2Đ 523 LDS), K1 Đ 78 LTM

HĐ cung ứng dịch vụ luôn mang tính chất đền bù

HĐ cung ứng dịch vụ là loại HĐ song vụ

Thương nhân có quyền cung ứng những dịch vụ mà pháp luật ko cấm

TRUNG GIAN THƯƠNG MẠI:

* ĐẠI DIỆN:

Trang 8

1 HĐDD cho thương nhân là một dạng đặc biệt của HĐ uỷ quyền.

k/n HĐUQ: Đ.581 Bộ LDS 2015

Vì: Quan hệ đại diện phát sinh trên cơ sở HĐ đại diện Quan hệ đại diện chothương nhân là một dạng riêng của quan hệ đại diện theo uỷ quyền theo quy địnhtrong BLDS

2 Thương nhân giao đại diện phải có quyền thực hiện hđộng thương mại màmình uỷ quyền, thương nhân nhận đại diện phải có đăng kí kinh doanh dịch vụ đạidiện

3 HĐ đại diện cho thương nhân là một dạng riêng của HĐ uỷ quyền nhưngcũng đồng thời là HĐ dịch vụ nên đối tượng của HĐ đại diện cho thương nhân lànhững công việc mà bên đại diện phải tiến hành trên danh nghĩa và theo sự chỉ dẫncủa bên giao đại diện

4 Bên đại diện có thể làm đại diện cho nhiều thương nhân.

=> Đúng vì: Luật thương mại ko có quy định cấm bên đại diện đại diện chonhiều thương nhân Luật chỉ quy định bên đại diện ko được thực hiên các hoạt độngthương mại với danh nghĩa của mình hoặc của người thứ 3 trong phạm vi đại diện.Nghĩa vụ này ko có nghĩa là bên đại diện ko đc phép đại diện cho hai hoặc nhiềuthương nhân cùng một lúc nếu trg HĐ ko có hạn chế như vậy

5 Trong quan hệ đại diện cho thương nhân, bên dại diện ko được uỷ quyền cho người thứ ba để thực hiện công việc đại diện.

=> Sai Vì LTM ko có quy định cụ thể về có cho phép được uỷ quyền lạikhông Tuy nhiên, với việc quan hệ đại diện cho thương nhân là một dạng riêng củaquan hệ uỷ quyền theo quy định của LDS nên quan hệ đại diện cho thương nhâncòn sự điều chỉnh của luật dân sự Mà theo quy định của luật dân sự 2005, điều 583cho phép bên được uỷ quyền được uỷ quyền lại cho người thứ ba, nếu được bên uỷquyền đồng ý hoặc pháp luật có quy định

6 Trong mọi trường hợp, bên đại diện đều phải tuân thủ sự chỉ dẫn của bên giao đại diện.

=> S Vì: KHoản 3 điều 145 LTM quy định bên đại diện phải tuân thủ chỉ đẫncủa bên giao đại diện nếu chỉ dẫn đó ko vi phạm quy định của pháp luật Như vậy,bên đại diện có quyền từ chối tuân theo sự chỉ dẫn của bên giao đại diện nếu chỉdẫn đó vi phạm các quy định của pháp luật hoặc ko phù hợp với hợp đồng đại diện

7 Bên đại diện thực hiện hoạt động thương mại với danh nghĩa của bên giao đại diện nên bên giao đại diện phải chịu trách nhiệm thực hiện các nghĩa

vụ phát sinh từ các hợp đồng mà bên đại diện đã nhân danh bên giao đại diện

để kí kết với khách hàng.

=> S Vì Theo điều 146 BLDS giao dịch dân sự do người đại diện xác lập,thực hiện vượt quá phạm vi đại diện ko làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của ngườiđược đại diện đối với phần giao dịch được thực hiện vượt quá phạm vi đại diện

8 Người đại diện vẫn có quyền hưởng thù lao đối với những hợp đồng được giao kết giữa bên giao đại diện với bên thứ 3 trước v=> Sau khi hợp đồng

Trang 9

đại diện chấm dứt nếu những HĐ đó được giao kết là kết quả của những giao dịch

do bên đại diện đem lại và việc chấm dứt hợp đồng là do ý chí đơn phương của bêngiao đại diện (khoản 3 điều 144 LTM)

9 Cả 2 bên chủ thể của quan hệ đại diện cho thương nhân đều phải có tư cách pháp nhân => S phải có tư cách thương nhân, có tư cách pháp nhân chưa

chắc có tư cách thương nhân ( DNTN)

10 Bên đại diện có thể trở thành bên mua của hợp đồng mua bán hàng hoá mà bên bán là thương nhân mà mình đang làm đại diện.

=> S Vì theo khoản 4 điều 145 LTM và khoản 5 điều 144 LDS

11 Bên đại diện có thể làm đại diện cho bên mua và bên bán trong cùng một quan hệ mua bán hàng hoá thương mại

=> S Vì trùng phạm vi đại diện theo khoản 5 điều 144 LDS

12 Bên đại diện không được nhân danh mình khi thực hiện các hoạt động thương mại.

=> S đc tự mình, nhân danh chính mình khi kí HĐ đại diện

13 Bên đại diện phải có đăng ký kinh doanh phù hợp với hợp đồng mua bán hàng hoá hoặc cung ứng dịch vụ thương mại mà bên giao đại diện yêu cầu bên đại diện ký kết => Đc, vì người đại diện chỉ nhân danh người được đại diện

khi kí HĐ à ko cần thiết cần phải có giấy CNĐKKD về lĩnh vực này

14 Việc Giám đốc, người đại diện đương nhiên của công ty tnhh A cử PhóGiám đốc của công ty đó đi ký kết hợp đồng thương mại giữa 2 bên chủ thể: công

ty tnhh A và công ty cổ phần B là hành vi đại diện kí hợp đồng

* MÔI GIỚI THƯƠNG MẠI

1 Các bên tham gia hợp đồng môi giới thương mại phải là thương nhân

và kí kết hợp đồng môi giới thương mại nhằm mục đích kinh doanh.

=> S Vì: Pháp luật hiện hành ko quy định bên được môi giới có nhất địnhphải là thương nhân hay ko Và mục đích của hoạt động môi giới là các bên đượcmôi giới giao kết hợp đồng với nhau Trong đó mục đích của bên môi giới khi kíhợp đồng môi giới là nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận

2 Người môi giới thương mại phải chịu trách nhiệm về tư cách pháp lý của các bênnhưng không chịu trách nhiệm về khả năng thực hiện HĐ của các bên đó

3.Trong trường hợp các bên không có thoả thuận cụ thể về thù lao môi giới, thù lao môi giới thương mại chỉ được trả cho bên môi giới khi các bên được môi giới ký kết hợp đồng với nhau.

=> Đ Trong hoạt động MGTM, bên môi giới được hưởng thù lao khi đã hoàntất việc môi giới, tức là khi các bên được môi giới đã giao kết hợp đồng với nhau.Trong trường hợp các bên được môi giới không giao kết được hợp đồng với nhau,bên môi giới không được hưởng thù lao nhưng có quyền yêu cầu bên được môi giớithanh toán các chi phí hợp lý liên quan đến việc môi giới (khoản 1 điều 153 LTM)

4 A và B có tư cách thương nhân, vì vậy, hợp đồng đại diện ký giữa A và

B là hợp đồng đại diện cho thương nhân theo quy định của LTM => Sai phải

Trang 10

l=> Đại diện nhằm mục đích thực hiện các hành vi thương mại, và A và B kí vớinhau với tư cách là thương nhân hay cá nhân với nhau

5 Người môi giới phải chịu trách nhiệm về việc thực hiện hợp đồng giữa các bên được môi giới=> S, Vì theo khoản 3 điều 151 LTM bên môi giới chỉ chịu

trách nhiệm về tư cách pháp lí của các bên được môi giới chứ ko chịu trách nhiệm

về khả năng thanh toán giữa họ Hơn nữa căn cứ vào bản chất của hoạt động môigiới, bên môi giới ko tham gia vào quá trình thực hiện hợp đồng mua bán hàng hoáhay cung ứng dịch vụ thương mại được giao kết giữa các bên mà chỉ nhân danhchính mình để quan hệ với các bên được môi giới và làm nhiệm vụ giới thiệu cácbên được môi giới với nhau Do đó ko chịu bất cứ trách nhiệm nào trước sự viphạm hợp đồng của các bên được môi giới với nhau

6.Trong mọi trường hợp, người môi giới không được tham gia thực hiện hợp đồng với các bên được môi giới => S Theo khoản 4 điều 151 LTM bên môi

giới vẫn có thể tham gia thực hiện hợp đồng giữa các bên được môi giới nếu có sự

uỷ quyền của bên được môi giới, trong trường hợp này bên môi giới hành động với

tư cách của bên đại diện

7 Người môi giới không được ký hợp đồng môi giới với cả người mua và người bán trong cùng một quan hệ mua bán hàng hoá => S Đây là 2 HĐ độc

lập

8 Trong hoạt động môi giới thương mại, không phải tất cả các bên được môi giớiđều có quan hệ môi giới thương mại với bên môi giới mà chỉ bên được môi giớinào kí hợp đồng với bên môi giới thì giữa họ mới phát sinh quan hệ môi giớithương mại

* UỶ THÁC MBHH

1 Ủy thác thương mại khác với đại lý thương mại ở chỗ, bên đại lý nhân danh chính mình trong quan hệ với người thứ ba, trong khi bên nhận ủy thác nhân danh bên ủy thác.

=> S bên nhận uỷ thác ko nhân danh bên uỷ thác

2 Ủy thác thương mại chính là một ví dụ của đại diện cho thương nhân à

Vì đại diện nhân danh bên giao đại diện còn uỷ thác nhân danh chính mình

3 Hàng hoá l=> Đối tượng của HĐ uỷ thác mua bán hàng hoá.

=> Sai Vì Theo điều 518 BLDS HĐ uỷ thác mua bán hàng hoá là một loại

HĐ dịch vụ, do đó đối tượng của HĐ uỷ thác mua bán hàng hoá là công việc muabán hàng hoá do bên nhận uỷ thác tiến hành theo sự uỷ quyền của bên uỷ thác.Hàng hoá được mua bán theo yêu cầu của bên uỷ thác l=> Đối tượng của hợp đồngmua bán giao kết giữa bên nhận uỷ thác với bên thứ 3 chứ ko phải đối tượng của

HĐ uỷ thác

4 Trong hoạt động uỷ thác xuất khẩu hoặc uỷ thác nhập khẩu bên uỷ thác có thể uỷ thác cho bên nhận uỷ thác mua bán tất cả các hàng hoá lưu thông hợp pháp tại Việt Nam.

Trang 11

=> Sai Vì theo điều 17 NĐ 12/2006/NĐ-CP thì thương nhân được uỷ tháccho thương nhân khác xuất nhập khẩu các loại hàng hoá trừ các hàng hoá thuộcdanh mục cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu hoặc hàng hoá thuộc danh mụccấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu VD như: Hàng điện tử, điện lạnh đã qua sửdụng là hàng hoá được phép lưu thông ở Việt Nam Nhưng nó thuộc danh mụchàng hoá cấm nhập khẩu ban hành theo NĐ 12/2006/NĐ_CP nên bên uỷ thác kothể uỷ thác cho bên nhận uỷ thác mua bán loại hàng hoá này được

* ĐẠI LÍ:

1 Đại lý thương mại là một hoạt động thương mại trong đó, bên đại lý nhân danh chính mình, bán hàng hóa, cung ứng các dịch vụ cho bên thứ ba và chịu mọi trách nhiệm phát sinh từ hợp đồng với bên thứ ba à vì trách nhiệm đc

phân chia theo HĐ hoặc theo quy định của PL tuỳ theo lỗicủa bên gây ra thiệt hại.Theo khoản 5 điều 175 LTM bên đại lí chỉ phải liên đới chịu trách nhiệm về chấtlượng hàng hoá của đại lí mua bán hàng hoá, chất lượng dịch vụ của đại lí cungứng dịch vụ trong trường hợp có lỗi của mình gây ra

2 Hàng hoá l=> Đối tượng của HĐ đại lí mua bán hàng hoá.

=> S Vì HĐ đại lí mua bán hàng hoá cũng là một HĐ dịch vụ theo quy địnhtại điểu 518 BLDS nên đối tượng của HĐ đại lí là công việc mua bán hàng hoáhoặc công việc cung ứng dịch vụ của bên đại lí cho bên giao đại lí Khi thực hiệnhoạt động đại lí, bên đại lí ko phải là người mua hàng hoá của bên giao đại lí màchỉ là người nhận hàng để rồi tiếp tục bán cho bên thứ 3

3.Trong hợp đồng đại lí mua bán hàng hoá, các bên có thể thoả thuận quyền sở hữu hàng hoá có thể được chuyển giao cho bên đại lí kể từ thời điểm bên giao đại lí giao hàng cho bên đại lí.

=> Sai Vì: Theo điều 170 LTM Hàng hoá giao cho bên đại lí thuộc sở hữucủa bên giao đại lí, Khi thực hiện hoạt động đại lí, bên đại lí ko phải là người muahàng hoá của bên giao đại lí mà chỉ là người nhận hàng để rồi tiếp tục bán cho bênthứ 3 Chỉ khi hàng hoá được bán, quyền sở hữu hàng hoá mới chuyển từ bên giaođại lí cho bên thứ 3

4 Trong quan hệ đại lí thương mại, các bên có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng đại lí.

=> Đúng Vì theo điều 177LTM thì các bên có thể đơn phương chấm dứt hợpđồng đại lí và chỉ cần thông báo bằng văn bản cho bên kia về việc chấm dứt hợpđồng đại lí trong thời hạn quy định

Điều 525 BLDS cũng quy ddingj các bên tham gia hợp đồng đại lí cs quyềnđơn phương chấm dứt hợp đồng đại lí trong những trường hợp…

XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI

Xúc tiến thương mại là một loại dịch vụ trong thương mại => Sai, vì nếu

hoạt động xúc tiến thương mại cho thương nhân tự mình thực hiện thì ko phải làdịch vụ thương mại

* KHUYẾN MẠI :

Trang 12

1- Mục đích của khuyến mại ko chỉ nhằm xúc tiến việc mua bán hàng hoá

mà còn nhằm mục đích xúc tiến việc mua hàng Vì viêc khuyến mại để gom hàng,mua hàng cũng có thể trở thành nhu cầu tất yếu để hoàn thành kế hoạch kinhdoanh

2- Nghị định 37 quy định các thủ tục cơ bản để thực hiện khuyến mại l=> Đăng kí, thông báo và xin phép Trong đó:

+ thủ tục xin phép chỉ thực hiện đối với những hình thức khuyến mại mà phápluật chưa dự liệu được và chưa được liệt kê trong luật thương mại 2005

+ Thủ tục đăng kí ko đòi hỏi thương nhân chờ đợi thái độ tiếp nhận hay phảmđối của cơ quan công quyền Thủ tục này được thực hiện trước khi bắt đầu hoạtđộng chương trình khuyến mại và bản chất của nó l=> Sự thông báo bằng văn bảnvới cơ quan nhà nước có thẩm quyền về nội dung, hình thức, thời gian, địa bànkhuyến mại… Cơ quan nhà nc theo đó có quyền kiểm tra, thanh tra quá trình thựchiện

+ Thủ tục thông báo cũng là hành vi có tính chất thông tin một chiều tới cơquan nhà nước dược thực hiện trc hoặc sau khi hết đợt xúc tiến thương mại

3- Thương nhân được phép khuyến mại đối với mọi hàng hóa thuộc quyền kinh doanh của mình

=> Sai Vì Theo điều 100, một số hàng hoá thuộc quyền kinh doanh củadoanh nghiệp nhưng ko được sử dụng để khuyến mại dưới mọi hình thức như thuốc

lá, rượu cồn từ 30 độ trở lên…

5.Hoạt động khuyến mại của thương nhân chỉ thuộc sự điều chỉnh của Luật Thương mại 2005 => Sai Khoản 9 điều 100 LTM quy định thương nhân ko

đc khuyến mại nhằm cạnh tranh ko lành mạnh Việc khuyến mại nhằm cạnh tranh

ko lành mạnh lại được quy định cụ thể trong luật cạnh tranh DO đó hoạt độngkhuyến mại của thương nhân còn thuộc sự điều chỉnh của Luật cạnh tranh

6 Thương nhân có thể sử dụng hình thức khuyến mại giảm giá đối với tất cả các mặt hàng ko bị cấm kinh doanh và hạn chế kinh doanh.

=> Sai Vì theo điều 9 nghị định 37/2006/NĐ-CP Ko đc giảm giá với các đốitượng quy định tại khoản 2, 3 điều này

* QUẢNG CÁO:

1 Việc có các quy định hạn chế về thời lượng, dung lượng…quảng cáo trên các phương tiện thông tin ko phải l=> Sự hạn chế quyền tự do kinh doanh thương mại của thương nhân, Vì:

+ Các phương tiện thông tin có nhiệm vụ thông tin toàn diện về chính trị, vănhoá, xã hội phục vụ nhu cầu thông tin mọi mặt của người dân…nên quy định hạnchế là hợp lý

+ Các quy định hạn chế thương tự ko áp dụng dối với quảng cáo trên cac báo,phương tiện quảng cáo chuyên dụng như băng, biển, pa-nô, áp-phích…

2.Quảng cáo thương mại là một hoạt động thương mại mà khi thực hiện, các thương nhân bắt buộc phải ký kết hợp đồng quảng cáo thương mại.

=> Sai, t/h thương nhân tự thực hiện quảng cáo ko cần thông qua HĐ

Trang 13

3.Tất cả các hoạt động quảng cáo thương mại đối với các hàng hóa, dịch

vụ không thuộc phạm vi các đối tượng bị cấm kinh doanh đều được coi là hợp pháp

=> Sai Có những sản phẩm đc phép kinh doanh nhưng ko đc quảng cáo (sữacho trẻ dưới 12 tháng, rượu dưới 30 độ)

4 Bên phát hành quảng cáo phải chịu mọi trách nhiệm liên quan đến tính hợp pháp của sản phẩm quảng cáo.

=> Sai Bên có sản phẩm quảng cáo, chủ thể thiết kế ra sản phẩm quảng cáo…cũng phải chịu trách nhiệm

5 Thương nhân ko đc ko được thực hiện hoạt động quảng cáo bằng việc

so sánh trực tiếp hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ của mình với hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá dịch vụ cùng loại của thương nhân khác.

=> Sai Vì Điều 22 NĐ 37/2006 Thương nhân có quyền so sánh HH của mìnhvới hàng giả, hàng vi phạm quyền SHTT trong sản phẩm QCTM sau khi có xácnhận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về việc sử dụng hàng giả, hàng

vi phạm quyền SHTT để so sánh

6 Thương nhân được phép quảng cáo rượu có nồng độ cồn dưới 30 độ trên báo in, báo điện tử, Đài phát thanh, Đài truyền hình.

=> Đúng Vì LTM chỉ cấm quảng cáo rượu có độ cồn trên 30 độ

7 Các bên trong quan hệ hợp đồng dịch vụ quảng cáo thương mại có quyền tự do thoả thuận mức phạt vi phạm hợp đồng, không bị giới hạn mức phạt tối đa” => Sai Vì:

Hợp đồng dịch vụ quảng cáo thương mại l=> Sự thoả thuận giữa các bên kýkết, theo đó bên làm dịch vụ thực hiện quảng cáo thương mại cho bên thuê quảngcáo, bên thuê quảng cáo trả tiền công cho bên làm dịch vụ Hợp đồng quảng cáochính là một loại hợp đồng dịch vụ, do đó nó có những đặc điểm của hợp đồng dịch

vụ và phải tuân thủ các quy định của pháp luật về hợp đồng dịch vụ Trong đó cóquy định về thoả thuận mức phạt vi phạm hợp đồng

Tuy nhiên nhằm tránh việc các bên thỏa thuận mức phạt quá cao sẽ ảnh hưởngtới lợi ích hoạch toán của bên vi phạm, Luật thương mại quy định “Mức phạt đốivới vi phạm nghĩa vụ hợp đồng hoặc tổng mức phạt đối với nhiều vi phạm do cácbên thỏa thuận trong hợp đồng, nhưng không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợpđồng bị vi phạm” – Điều 301

Như vậy, theo quy định của LTM thì hai bên có quyền thỏa thuận về mức phạt

vi phạm, tuy nhiên mức thỏa thuận này không được quá giới hạn tối đa cho phép

Trang 14

2 Người trả giá cao nhất trong một cuộc bán đấu giá là người mua được hàng hóa bán đấu giá à Vì trg bán đấu giá có 1 yếu tố rất quan trọng là giá đó phải

lớn giá khởi điểm

3 Mọi hàng hoá được phép lưu thông, dịch vụ thương mại được phép cung ứng đều có thể được bán thông qua phương thức bán đầu giá.

=> Sai Vì Theo điều 185, thương nhân chỉ bán đấu giá hàng hoá chứ ko đấugiá dịch vụ thương mại

4 Mọi tổ chức cá nhân đều có thể tham gia đấu giá hàng hoá trong thương mại.

=> Sai, Vì, điều 198 LTM quy định có những chủ thể ko được tham gia đấugiá, như…

5 Để bán hàng hoá qua hình thức đấu giá, người bán hàng phải kí kết hợp đồng dịch vụ tổ chức bán đấu giá với thương nhân kinh doanh dịch vụ đấu giá.

=> Sai Vì theo điều 185 LTM người bán hàng có thể tự mình hoặc thuê người

tổ chức đấu giá thực hiện việc đấu giá Trong trường hợp người bán hàng tự mìnhthực hiện hoạ động đấu giá thì ko cần kí kết HĐ dịch vụ tổ chức bán đầu giá vớithương nhân kdoanh dịch vụ đấu giá

* GIÁM ĐỊNH.

1 Mọi thương nhân đều có thể kinh doanh dịch vụ giám định.

=> Sai Vì Theo điều 256LTM chỉ các thương nhân có đủ đk theo quy địnhcủa PL, cụ thể là các điều kiện kinh doanh dịch vụ giám định quy định tại điều 257LTM v=> Đc cấp GCN đký KD dịch vụ giám định thương mại mới đc phép thựchiện dịch vụ giám định và cấp chứng thư giám định

2 Giám định viên phải là người có chứng chỉ hành nghê do Bộ công thương cấp.

=> Sai Vì theo điều 259 LTM v=> Điều 6 NĐ 20/2006/NĐ-CP thi Giám địnhviên chỉ cần đáp ứng các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 điều 259 và Giám đốcdoanh nghiệp KD dịch vụ giám định sẽ công nhận giám định viên và chịu tráchnhiệm trước pháp luật về quyết định của mình

3 Nếu cấp chứng thư giám định có kết quả sai thì thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định có trách nhiệm BTTH phát sinh cho khách hàng.

=> Sai Vì theo điều 266 LTM thương nhân chỉ phải trả tiền phạt cho kháchhàng nếu như kết quả chứng thư giám định có kết quả sai do lỗi vô ý của mình.Thương nhân chỉ phải BTHH phát sinh cho khác hàng khi chứng thư giám định cókết quả sai do lỗi cố ý của mình

* CHẾ TÀI THƯƠNG MẠI

1 Chế tài huỷ hợp đồng được áp dụng với mọi vi phạm cơ bản nghĩa

vụ hợp đồng.

=> Sai Vì theo khoản 13 điều 3 LTM vi phạm cơ bản l=> Sự vi phạm hợpđồng của một bên gây thiệt hại cho bên kia tới mức làm cho bên kia ko đạt đc mục

Trang 15

đích của việc giao kết hợp đồng Như vậy, nếu như một bên vi phạm nghĩa vụ cơbản của HĐ nhưng ko khiến bên kia ko đạt được mục đích của việc giao kết hợpđồng thi ko áp dụng chế tài huỷ hợp đồng Ví dụ như: một bên giao hàng thiếu 1kghàng trong số 100kg hàng phải giao, theo quy định việc giao hàng đúng số lượng làmột nghĩa vụ cơ bản của HĐ, tuy nhiên trg t/h này mặc dù có sự vi phạm nv cơ bảncủa HĐ nhưng lỗi vi phạm này ko làm bên kia ko đạt đc mục đích của việc giao kết

HĐ nên ko thể áp dụng chế tài huỷ HĐ Hơn nữa, về mục đích giao kết HĐ, bên viphạm chỉ chịu trách nhiệm về việc bên kia ko đạt đc mục đích HĐ khi được thôngbáo trước hoặc buộc phải biết

2 Bên vi phạm HĐ trong trường hợp bất khả kháng đc miễn trách nhiệm đối với mọi thiệt hại phát sinh.

=> Sai Theo điều 295 LTM, khi xảy ra trường hợp bất khả kháng thì bên viphạm HĐ phải thông báo ngay bằng văn bản cho bên kia về trường hợp đc miếntrách nhiệm và hậu quả có thể xảy ra, nêu ko thông báo kịp thời thì phải BTTH

3 Chế tài thương mại được áp dụng khi có hành vi vi phạm, có thiệt hại thực tế và có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi vi phạm và thiệt hại thực tế.

=> Sai vì:

– Đối với chế tài buộc thực hiện đúng hợp đồng thì chỉ cần có hành vi vi phạmhợp đồng và có lỗi của bên vi phạm là có thể áp dụng chế tài buộc thực hiện HĐ

mà ko cần có thiệt hại xảy ra trên thực tế

– Đối với phạt vi phạm cũng có thể AD khi có hành vi vi phạm HĐ và có sựthoả thuận AD chế tài này trong HĐ

– Có hành vi vi phạm, có thiệt hại, có mqh nhân quả giữa thiệt hại và hành vivẫn có thể ko áp dụng chế tài thương mại trong trường hợp thuộc các trường hợpmiễn trách nhiệm hình sự theo điều 249 LTM

4 Phải áp dụng chế tài buộc thực hiện HĐ trước khi áp dụng các chế tài khác.

=> Sai Vì các chế tài thương mại được áp dụng độc lập khi có đủ các căn cứ

để áp dụng theo quy định của pháp luật Và theo điều 299 LTM khoản 1 thì trongthời gian áp dụng chế tài buộc thực hiện HĐ bên bị vi phạm ko được áp dụng cácchế tài huỷ hợp đồng, tạm ngừng thực hiện HĐ, đình chỉ thực hiện HĐ

5 HĐ thương mại chỉ được áp dụng mức phạt tối đa 8% giá trị phần

HĐ bị vi phạm.

à

6 Bên bị VP có thể ko được bồi thường toàn bộ thiệt hại thực tế.

=> Đúng Vì, bên bị thiệt hại trong kinh doanh dịch vụ logistic có thể ko đcbồi thường toàn bộ thiệt hại thực tế, do toàn bộ trách nhiệm của thương nhân kinhdoanh dịch vụ logistic ko vượt quá giới hạn đối với tổn thất toàn bộ hàng hoá (điều238) Mà thiệt hại thực tế có thể lớn hơn tổn thất của toàn bộ hàng hoá

Trang 16

7 Nếu các bên đã thoả thuận phạt vi phạm trg HĐ thì ko đc quyền yêu cầu BTTH.

=> Sai Vì theo khoản 2 điều 307 thì nếu các bên có thoả thuận phạt vi phạmthì bên bị vi phạm có quyền áp dụng cả chế tài phạt vi phạm và buộc BTTH

GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

* Ngoài thương nhân là chủ thể chủ yếu của tranh chấp thương mại, trong

những trường hợp nhất định, các cá nhân, tổ chức khác không phải là thương nhâncũng có thể là chủ thể của tranh chấp thương mại, như: tranh chấp giữa công ty vàthành viên của công ty, giữa các thành viên của công ty với nhau liên quan đến việcthành lập, hoạt động, giải thể, sáp nhập, hợp nhất, chia tách chuyển đổi hình thức tổchức công ty hay tranh chấp về giao dịch giữa một bên không nhằm mục đích sinhlợi với thương nhân thực hiện trên lãnh thổ VN trong t/h bên ko nhằm MĐ sinh lợi

đó lựa chọn áp dụng luật thương mại

* Trường hợp bên ko nhằm MĐ sinh lợi đó lựa chọn áp dụng luật thương mại cần chú ý:

– Về bản chất, hoạt động ko nhằm mục đích sinh lợi của một bên trg giao dịchvới thương nhân ko phải là hđộng thương mại thuần tuý nhưng bên ko nhằm mụcđích sinh lợi đã chọn áp dụng LTM thì quan hệ pháp luật này trở thành quan hệpháp luật TM và tranh chấp phát sinh từ quan hệ này được quan niệm là tranh chấpthương mại

– Tuy nhiên, theo PLTTTM, tranh chấp này vẫn ko thuộc thẩm quyền giảiquyết của trọng tài thương mại và cũng ko thuộc loại tranh chấp về kinh doanhthương mại theo điều 29 BLTTDS à Theo pháp luật hiện hành, tranh chấp nàythuộc thẩm quyền giải quyết của toà án dân sự, song bên có hoạt động ko nhằmmục đích sinh lợi có thể chọn áp dụng LTM 2005 để giải quyết vụ tranh chấp

* Hđộng xét xử của trung tâm trọng tài chỉ được tiến hành bởi các trọng tài viên của chính trung tâm Vì mỗi trung tâm trọng tài đều có danh sách riêng

về trọng tài viên của trung tâm, việc chọn hoặc chỉ định trọng tài viên tham gia hộiđồng trọng tài hoặc trg tài viên duy nhất để giải quyết vụ tranh chấp chỉ được giớihạn trong danh sách trọng tài viên của trung tâm trọng tài

* Chỉ được thành lập trung tâm trọng tài tại một số địa phương theo quy định của chính phủ: Nghị định 25/04, điều 4 chỉ cho phép thành lập các trung tâm

trọng tài tại một số trung tâm thành phố lớn, có đk KTXH phát triển như HN,TP.HCM, Đà Nẵng Việc thành lập trung tâm trọng tài tại các địa phương khác phảicăn cứ vào tình hình kinh tế xã hội của địa phương v=> Đảm bảo điều kiện thànhlập trung tâm trọng tài theo quy định tại khoản 2 điều 14 PL

* Tuy ko thành lập phân toà kinh tế ở TAND cấp huyện nhưng theo điều 33BLTTDS 04 TAND cấp huyện vẫn được trao thẩm quyền sơ thẩm một số tranhchấp về kinh doanh thương mại

* Nếu 1 bên trg các bên tanh chấp ko tuân thủ phán quyết của trọng tài thì có thể bị cưỡng chế thi hành.

Trang 17

=> Đúng Vì:

Theo khoản 1 điều 57 PLTT thì …

Như vậy, Quyết định trọng tài có thể cưỡng chế thi hành nếu quyết định này làhợp pháp Tính hợp pháp của qđ trg tài được thừa nhận khi ko có đơn yêu cầu huỷquyết định trọng tài hoặc đơn yêu cầu huỷ quyết định trọng tài bị bác thông quaquyết định ko huỷ quyết định trọng tài của toà án

* “Tranh chấp chỉ được giải quyết bằng trọng tài nếu các bên có thỏa thuận trọng tài trước khi xảy ra tranh chấp”

=> Sai Vì:

Theo quy định tại khoản 1 điều 3 pháp lệnh trọng tài thương mại, Điều 2 Nghị

định số 25/2004/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Trọng tài thương mại đều quy định “Tranh chấp được giải quyết bằng trọng

tài nếu trước hoặc sau khi sảy ra tranh chấp các bên có thỏa thuận trọng tài”

Theo nghị quyết số 05/2003/NQ-HĐTP của hội đồng thẩm phán TAND tốicao hướng dẫn thi hành một số quy định của pháp lệnh trọng tài thương mại, mục1.1 quy định “Theo quy định lại Điều 1, Điều 3 v=> Điều 5 Pháp lệnh thì Trọng tàithương mại có thẩm quyền giải quyết các vụ tranh chấp phát sinh trong hoạt độngthương mại nếu trước hoặc sau khi xảy ra tranh chấp các bên có thoả thuận trọngtài Như vậy Thỏa thuận trọng tài có thể l=> Điều khoản về giải quyết tranh chấp

đã được ghi trong hợp đồng hoặc thỏa thuận riêng, có thể là một Phụ lục đính kèmtại thời điểm ký Hợp đồng hoặc được các bên ký kết sau khi phát sinh tranh chấp

* TTTM có thẩm quyền thụ lý để giải quyết một vụ tranh chấp nếu như tranh chấp đó là tranh chấp thương mại và các bên tranh chấp có thỏa thuận trọng tài.

=> Sai Vì : Theo điểm 1.2 NQ 05/2003/ NQ-HĐTP thì những tranh chấpthương mại sau đây mặc dù các bên có thoả thuận trọng tài nhưng vẫn thuộc thẩmquyền của toà án:

+ Thoả thuận trọng tài vô hiệu theo quy định tại điều 10 PL

+ Có quyết định huỷ qđ trọng tài của toà án nếu các bên ko có thoả thuậnkhác

+ Nguyên đơn cho biết sẽ khởi kiện ra toà mà bị đơn ko phản đối => Đượccho là các bên có thoả thuận mới thay cho thoả thuận trọng tài

* Trong mọi trường hợp, nếu các bên tranh chấp không lựa chọn được TTV, bên thứ 3 hỗ trợ các bên lựa chọn TTV sẽ là Chủ tịch TTTT mà các bên chỉ định.

Trang 18

* Thỏa thuận: “Mọi tranh chấp phát sinh từ hợp đồng này sẽ được giải quyết tại TTTTTM” là một thỏa thuận có hiệu lực pháp luật.

=> Sai Vì: + Tranh chấp phát sinh từ hợp đồng có thể ko là tranh chấp phátsinh trong hoạt động thương mại quy định tại khoản 3 điều 2 PL

+ TTTTTM à ko xác định rõ TTTTTM này là trung tâm nào à Thoả thuận TT

vô hiệu

* Trong mọi trường hợp, trong quá trình tố tụng TT, nguyên đơn được triệu tập hợp lệ đến 2 lần mà vắng mặt không có lý do chính đáng thì HĐTT

ra quyết định đình chỉ giải quyết tranh chấp.

=> Sai Vì, theo điều 40PLTT Nếu nguyên đơn đã đc riệu tập tham dwjphieenhọp giải quyết vụ tranh chấp mà có lí do chính đáng hoặc bỏ phiên họp mà ko đchội đồng trọng tài đồng ý thì được coi l=> Đã rút đơn kiện Tuy nhiên, HĐ trọng tài

có thể vẫn tiếp tục giải quyết tranh chấp nếu bị đơn yêu cầu hoặc có đơn kiện lạitheo quy định tại điều 29 của pháp lệnh trọng tài TM, tức là HĐ trọng tài khônggiải quyết theo yêu cầu của nguyên đơn nữa mà giải quyết theo yêu cầu của bị đơnhay có thể gọi là “nguyên đơn mới”

* Tòa án sẽ dựa trên nội dung của vụ tranh chấp để đưa ra quyết định Hủy Quyết định TTTM.

=> Sai vì Theo điểm c điều 5 NQ 05/03/NQ-HĐTP v=> Điều 53 khoản 4PLTTTM thì khi xét đơn yêu cầu huỷ quyết định trọng tài toà án ko xem xét lại nộidung vụ tranh chấp mà chỉ kiểm tra các giấy tờ theo quy định tại điều 54 của pháplệnh để ra quyết định

a) Mọi hoạt động vận chuyển hàng hoá của thương nhân cho khách hàng để hưởngthù lao đều gọi là hoạt động dịch vụ Logictics

b) Trong mọi trường hợp, nếu ko có thoả thuận chế tài phạt vi phạm hợp đồngtrong hoạt động thương mại thì ko được đòi phạt khi có vi phạm hợp đồng đó.c) Bên đại lý ko được tự mình quyết định giá bán hàng hoá mà mình làm đại lý.d) Chỉ có thương nhân có đăng ký kinh doanh dịch vụ hội chợ, triển lãm thươngmại mới được quyền tổ chức hội chợ, triển lãm thương mai

Tổng hợp các câu hỏi ôn tập Luật thương mại 2 có lời giải, các bạn có thể kham khảo ôn tập để kỳ thi đạt kết quả tốt nhất

Câu 1: Hợp đồng Kinh Tế (HĐKT) là gì?

Theo Điều 1 – Pháp lệnh HĐKT ngày 25/09/1989: ” HĐKT là sự thỏa thuận =văn bản, tài liệu giao dịch giữa các bên ký kết về việc thực hiện công việc sản xuất,trao đổi hàng hóa, dịch vụ, ngh/cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỷ thuật và cácthỏa thuận # có mục đích kinh doanh với sự quy định rõ ràng và nghĩa vụ của mỗibên để xây dựng và thực hiện kế hoạch của mình”

Trang 19

Như vậy, cũng như bất cứ hợp đồng nào, HĐKT cũng là sự thỏa thuận, thống I

ý chí giữa các bên trong quan hệ HĐ; nó thể hiện sự bình đẳng về quyền và nghĩa

vụ giữa các bên ký kết hợp đồng

Câu 2: Phân biệt HĐKT và HĐ dân sự (HĐDS)? Ý nghĩa của sự phân biệt đó?

HĐKT và HĐDS được phân biệt với nhau bởi một số điểm chủ yếu sau:

+ Mục đích cùa các bên ¤ HĐKT là để thực hiện hoạt động KD, hay nói cách

#, các bên ký kết HĐ nhằm mục đích KD; mục đích của các bên ¤ HĐDS là để đápứng nhu cầu sinh hoạt, tiêu dùng

+ Chủ thể của HĐKT chủ yếu là các DN, các tổ chức có tư cách pháp nhân,nếu là cá nhân thì phải có đăng ký KD Chủ thể của HĐDS thì chủ yếu là cá nhân.Mọi cá nhân đều có thể trở thành chủ thể của HĐDS, ngay cả cá nhân là vị thànhniên cũng có thể là chủ thể của HĐDS nếu họ có thể thực hiện quyền và nghĩa vụphát sinh

+ Hình thức của HĐKT phải bằng văn bản ¤ đó chứa đựng những nội dungluật định cần thiết; còn HĐDS – trừ 1 số HĐ quan trọng như mua, bán nhà, xe, HĐthuê nhà – có nhiều trường hợp ocần thiết fải thể hiện = văn bản mà có thể đượcgiao kế bằng lời nói (HĐ miệng ), hoặc = hvi cụ thể

Ngoài ra, HĐKT thể hiện “tính kế hoạch” rõ hơn HĐDS; sự can thiệp của Nhànước vào qhệ HĐKT cũng được thể hiện rõ hơn sự can thiệp của N2 vào qhệ HĐDSthông thường

+ C/quan g/q: Khi các bên ký kết HĐKT fải tuân theo các quy định PL vềHĐKT và khi có tranh chấp phát sinh sẽ do Tòa KT g/q Khi các bên ký kết HĐDSfải tuân theo quy định PL về HĐDS và khi có tranh chấp phát sinh sẽ do Tòa DS g/q

Ý nghĩa: Việc fân biệt rõ ràng 2 loại HĐ nói trên có ý nghĩa qtrọng ¤ việc

hoàn thiện 2 chế định PL về HĐ để nâng cao hiệu quả điều chỉnh of chúng và ¤việc xác định thẩm quyền của các c/quan tài phán

Câu 3: Khi ti/hành ký kết HĐKT, các bên fải tuân thủ các ngtắc nào? Căn cứ ký kết HĐKT?

Ngtắc ký kết HĐKT là những tư tưỡng chỉ đạo được quán triệt ¤ các quy fạm

PL về HĐKT, đòi hỏi các bên fải tuân theo khi ký kết HĐKT

Pháp lệnh HĐKT quy định: “HĐKT được ký kết theo ng/tắc tự nguyện, cùng

có lợi, bình đẳng về quyền và nghĩa vụ, trực tiếp chịu tr/nhiệm về tài sản và o tráiPL”

Ngày đăng: 18/12/2017, 19:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w