Trình bày các định nghĩa vể định n ghĩ a thươn g m ại điện tử và sự nhận định thươn g m ại điện tử theo từng góc độ kinh doanh, tr uyền thông, m ạng Internet ,tổ chức th ương mại thế giớ
Trang 1Câu hỏi ôn tập thương mại điện tử
Trang 2Ch ươn g 1:
1 Trình bày các định nghĩa vể định n ghĩ a thươn g m ại điện tử và sự nhận định thươn g m ại điện tử theo từng góc độ kinh doanh, tr uyền thông, m ạng Internet ,tổ chức th ương mại thế giới và tổ chức hợp tác ph át triển kinh
tế của Liên Hợp Quốc
T rình bày thươn g mại điện tử theo gốc độ doanh n ghiệp v à quản lý
2 T rình bày và phân tích các đặc điểm của thương mại truyền thống và của thương mại điện t ử T ừ đó nêu lên sự khác biệt giữa ch úng
3 Phân tích ưu điểm và khuyết điểm của thươn g m ại điện tử Từ đó nêu rõ các thuận lợi và khó khăn trong thương m ại điện tử
4 Phân tích tình hình thương mại điện tử Việt Nam năm 2009
5 Trình bày và phân tích nhữn g sai lầm trong TM DT
6 T rình bày và cho các ví d ụ m inh họa hình thức phân loại t rong th ương mại điện tử Vẽ m ô hình liên kết giữa c ác hình thức phân loại đó
7 Nêu sự khác biệt giữa thươn g m ại truy ền thống và thư ơn g mại điện tử
Ch ươn g 2:
1 Định nghĩ a tên miền Nêu các tên miền thông dụng v à ý nghĩa của c ác tên miền đó
Nêu nhữn g n guy ên nhân vì sao 01 doanh nghiệp cần phải có tên m iền riên g trong ho ạt độn g kinh doa nh th ương mại điện tửTrình bày các v ấn đề liên quan đến việc lựa chọn tên miền
2 Thế nào là mạng chuyển mạch gói ? Định n ghĩa địa ch ỉ IP ? Cho 3 ví dụ minh họa về địa ch ỉ IP
T rình bày các vấn đề về việc đặt t ên m iền và sở hữu số lượng tên miền Cho 3 ví dụ minh họa về t ên miền được đặt tên đún g cách
3 T rình bày định n ghĩa, đặc điểm của mạng nội bộ Cho 01 ví dụ minh họa về m ạng nộ i bộ v à mô tả hoạt động c ủa mạn g đó T hế nào là m ạng nội bộ mở rộn g ? Mạn g nộ i bộ mở rộng sử dụn g đườn g truyền nào để hoạt động ? Cho 01 ví dụ minh họa về m ạng nội bộ và m ô tả hoạt độn g của nó
4 Trình bày các vấn đề liên quan đến Sem antic W eb Cho ví dụ v à phân tích ví dụ đó
Nêu định ngh ĩa về các tổ chứ c: UNCIT RAL, OECD, W IPO, I CANN, WT O
5 Trình bày các thành phần ch ính trong website T MDT
Ch ươn g 3:
1.Trình bày công thức tính dun g lượng truyền trong tháng Ví dụ minh họa
2 Trình bày 02 xu hướn g kỹ thuật trong việc tạo we bsite th ương mại điện tử
3 Trình bày các khái niệm c ủa thanh toán điện tử Nêu các bên tham gia thanh toán và các ph ươn g tiện thanh toán trong thanh toán điện tử Nêu các bước để người bán có thể chấp nh ận thanh toán điện tử
7 Định nghĩ a website, webp age Phân biệt giữa website v à webpage
Nêu nhữn g y ếu tố để 01 website hoạt động, đặc điểm thuận lợi của 01 website
T rình bày các bước để x ây dựng 01 website
6 T rình bày 02 mô hình th ất bại khi áp dụn g th ươn g m ại điện tử Từ đó rút ra bài học từ những thất bại n àyTrình bày các v ấn đề liên quan đến dịch v ụ lưu trữ và cách thức vận hành ( hosting, ho st)
5 Trình bày thông số Alex a và c ác kỹ năn g marketin g trực tuy ến
T rình bày các rủi ro thiệt hại và cách phòng n gừa cho website thươn g mại điện tử
4 Trình bày các chức năng chính trong từn g ph ần website
8 Trình bày nguyên tắc 7C tron g thươn g m ại điện tử
9 Trình bày các thành phần ch ính trong website thươn g m ại điện tử
Ch ươn g 4:
1 Nêu những việc n ên làm dành cho người bán và người m ua để đảm bảo an toàn trong TM ĐT
2 Nêu các vấn đề spam ,virus, worm ,trojan v à phishin g trong nguy c ơ thươn g m ại điện tử
3 Trình bày c ác chính sách b ảo vệ an toàn cá nhân và b ảo vệ an toàn doanh nghiệp
Ch ươn g 5:
1 Nêu các phươn g pháp để bảo vệ tài sản T MDT
2 Trình bày khái ni ệm, đặc điểm,hình thức thể hiện, mục đích v à các cách tạo chữ ký điện tử
Ch ươn g 6:
1 Trình bày và phân tích các c ấp độ của thươn g m ại điện tử
2 Trình bày ưu khuyết điểm , phương pháp cất giữ và cách thức hoạt độn g của tiền điện tử
8 Trình bày các cách phân lo ại thẻ thanh t oán v à nêu đặc điểm c ủa thẻ tín dụn g, thẻ ghi nợ thẻ r út tiền m ặt
3 Trình bày quy trình thanh toán b ằng tiền điện tử
4 Trình bày các định n ghĩa về merchant acco unt, payment gateway
Trang 3Nêu sự khác biệt giữa n g ười bán có merchant acco unt v à người bán khôn g có merchant account
5 Trình bày quy trình mua bán t ổng quát trên mạng Internet
6 Trình bày định nghĩa và lợi ích c ủa SET
7 Trình bày các cách để làm giảm t hiểu r ủi ro trong thanh toán thẻ
Ch ươn g 7:
1 Trình bày những y êu cầu và r ủi ro đối v ới thanh toán điện tử
2 Trình bày những lợi ích và h ạn chế trong thanh toán điện tử
3 Trình bày c ơ sở vật chất kỹ thuật cho thanh toán điện tử
5 Trình bày các bước giao dịch tron g thanh toán điện tử
4 Thế nào là Int ernet Bank ing và Hom eBankin g
T rình bày các hình th ức thanh toán điện tử mà doanh n gh iệp Việt Nam sử dụng
Ch ươn g 8:
1 Định nghĩ a m arket ing trực t uyến N êu nhữn g lợi ích v à yêu cầu đối vớ i m arketing trực t uyến
2 Trìh bày các phươg tiện trog marketin g trực tuy ến
3.Thế nào là xác định thị trường Nêu v à phân tích các phương pháp x ác định thị trường
4 why trog marketin g trực tuyến cho rằng quảng cáo trên web mang lại hiệu quả cao ? T rình bày các h ình thức quảng cáo trên web c ủa marketin g trực tuy ến
5 Trình bày và ph ân tích những việc không nên làm trong việc marketing trực tuyến
6 Trình bày dịch vụ khách hàn g trực tuyến trong marketing trực tuy ến Trình bày nhữn g n ơi doanh n ghiệp có thể đăng ký m erchant account
7 Định nghĩa Viral Mark eting Nêu các th ủ pháp c ủa Viral Mark eting
8 Nêu ĐN, đặc điểm và lợi ích của côn g cụ Autoresponder trong marketing trực tuyến
Ch ươn g 9:
1 T rình bày quan điểm , mục tiêu và các ch ính sách trong kế hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử
2006 -2010
2 Trình bày nội dun g chính của 8 chương trong luật giao dịch điện tử Việt Nam
C âu 1-1: Trình bày các ĐN về ĐN TMĐ T và sự n hận định TMĐT theo từng góc độ KD, truyền thông,
m ạng Internet Trình bày TMĐT theo góc độ DN và quản lý
- T MĐT t iến g Anh là Electronic Com merce - viết tắt là eComm erce
- T MĐT là việc mua bán hàng hó a và dịch v ụ thông qua các ph ương tiện điện t ử và các mạng viễn t hông, đặc biệt là qua m áy tính và mạn g int ernet
- T MĐT là m ọi hình thức giao dịch được hỗ trợ bởi các phương tiện điện tử
Nhận định TMDT theo từng gó c độ kinh doanh, truyền thông, mạng Internet:
- "TMĐT tử là việc ứng dụn g các phương tiện đện t ử và côn g n ghệ thông tin nhằm tự độn g hóa quá trìn h và các n ghiệp v ụ kinh doanh" Đây là TMDT nhình từ gó c độ KD
- " T MDT là tất cả các hoạt độ ng trao đổ i thông tin, sản phẩm, dịch v ụ, t hanh toán thông quan các phư ơng tiện điện tử như máy tính, đườn g dây điện tho ại, intern et và các p hươn g t iện kh ác" Đây là TMDT nhìn từ góc độ T ruyền thông
- "TMDT là tất cả các ho ạt độn g m ua bán sản phẩm v à dịch vụ thôn g qua mạn g Inter net và các mạn g kh ác" Đây là TMDT nhìn từ gó c độ Mạng Internet
- "TMDT bao gồm việc sản xuất, quản g cáo, bán h àn g v à ph ân phối sản ph ẩm được m ua bán v à thanh toán trên m ạng Int ern et, nhưn g được gi ao nhận m ột cách h ữu hình cả các sản ph ẩm được giao nh ận cũng nh ư nhữn g thông tin số hóa thôn g qua mạn g Intern et." theo T ổ ch ức Thươn g mại Thế giới
- "TM ĐT được định nghĩa sơ bộ là các giao dịch thươn g mại dựa trên tr uyền dữ liệu qua các m ạn g tr uyền thông như Int ernet." theo Tổ chức hợp tác phát triển kinh tế của Liên Hợp quốc
TMĐT theo góc độ doan h nghiệp và quản lý:
Định n gh ĩa theo phương ngang (do anh nghiệp): T MĐT là việc thực hiện toàn bộ các hoạt động kinh doan h bao gồm :
- Marketing (M:Marketing)
- Bán hàn g ( S:Sales)
- Phân phối ( D:Distri bution)
- T hanh toán (P:Payment ) thông qua các phươn g tiện điện tử
Trang 4Định n ghĩ a theo phương dọc (quản lý):T MĐT gồm :
- Cơ sở hạ tần g cho sự phát triển T MĐT (I:Infrastr ucture)
- T hông điệp dữ liệu (M: Messa ge)
- Các quy tắc cơ bản, luật ( B:Ba sic Rule s)
- Các quy tắc riêng cho từn g lĩnh v ực, n ghị định (S:Sectorial Rules/ Specif ic Rules)
- Các ứn g dụn g, phần m ềm (A:Application s)
-
C âu 1-2 Trình bày và phân tí ch các đặc điểm của thương m ại truyền thống và của TMDT Từ đó nêu lên sự khác biệt giữa chúng
Đặc điểm của thương mại truyền thốn g :
- Sự tr ao đổi hàn g hóa/ dịch vụ của ít n hất 2 phí a tham gia
- Bao gồm tất cả các ho ạt động c ủa các bên tham gia để ho àn thành các giao dịch mua bán
- Hệ t hốn g t rao đổ i hàn g h óa, dịch v ụ, dựa trên nguyên tắc tiền tệ
Đặc điểm của TMDT
- Giao dịch nhanh nhất, hiệu quả n hất, tận dụn g được tối đa mọi nguồn lực
- T iến hành trên mạng : không bị ả nh hưởng bởi kho ản g cách địa lý, k hôn g phan biệt nh à c ung cấp nhỏ hay lớn
- Hiện diện trên toàn cầu cho nhà cung cấp
- Lựa chọn toàn c ầu cho khá ch hàn g
- Các nhà c ung cấp đã t iếp cậ n gầ n h ơn với khách hàng
- T ăn g ch ất lượn g dị ch vụ cho người tiêu dùng
- T ăn g ch i ph í đầu t ư cho côn g n ghệ, người sử dụn g phải luôn luôn học hỏi để nâng cao kiến thức sử dụn g công n ghệ
- T rong T MDT, người bán và n gười mua kh ôn g gặp nhau trực tiếp m à thông qua m ạng, do đó v ấn đề c ập nhật thông tin cho các bên sẽ nh anh h ơn, nh ưn g đò i hỏ i n gười th am gia ph ải có kh ả năng sử dụng
- T MĐT là việc k inh do anh trên các thiết bị điện tử n ên nó sẽ bị tác độn g theo sự thay đổi của côn g n ghệ Vì vậy n gười th am gia kin h doanh c ũng phải luôn học hỏi để theo kịp sự thay đổi đó
- Các bên tiến hành giao dịch trong TMDT không tiếp x úc tr ực t iếp với nhau và khôn g đò i hỏi phải biết nhau
từ trước
- T hương mại truyền thống được thực hiện với sự tồn tại của khái n iệm biên giới quốc gia, còn T MDT được thực hiện trong m ột thị trư ờng khôn g có biên giới (thị trườn g thống nhất toàn cầu) tác động tới môi t rườn g cạnh tranh toàn cầu
- Giao dịch T MDT đều có sự tham ra của ít nhất ba ch ủ thể, trong đó có một bên k hôn g thể thiếu được là người cun g cấp dịch vụ mạng, các cơ quan chứn g thực
- Đối với thương mại truyền thống: mạng lưới thông tin chỉ là phươn g tiện để trao đổi dữ liệu
- Đối với TMDT : m ạng lưới thôn g tin chính là thị trường
Trang 5- Quảng bá thông tin và tiếp thị cho một thị trườn g toàn cầu v ới chi phí thấp
- Dịch vụ tốt hơn cho khách hàn g
- T ăng do anh th u
- Giảm ch i phí ho ạt độn g
- Lợi thế c ạnh tranh
- Cải thiện h ệ thống phân phối
Đối v ới n gười tiêu dùng:
- Vượt giới h ạn khôn g gian v à thời gian
- Nhiều lựa chọn về sản phẩm và dịch v ụ
- Giá thấp hơn
- Giao hàn g nhanh hơn v ới các h àn g hóa số ho á được
- T hông tin phong ph ú, t huận tiện v à ch ất lượn g cao h ơn
- Đấu giá
Kh uyết điểm:
- Không thể xem x ét k ỹ lưỡn g sản ph ẩm (người m ua !!)
- T ốc độ phát triển của kỹ thuật !
- Khó tính toán lợi nhuận của vốn đầu tư
- Các trở ngại liên quan đến văn hóa và luật lệ
T huận lợi và khó khăn khi phát triển T MDT:
Thuận lợi:
Đối với người tiêu thụ :
- Sự thuận t iện: Mua hàn g m ọi lúc, mọi nơi Liên lạc, t r ao đổi thông tin l iên lạc và kinh nghiệm với nh ữn g nhà tiêu th ụ khác
- Nhanh chón g: Có được thông tin c ủa c ác sản phẩm rất nhanh
- Giá cả: Chọ n lựa v à so sánh nhiều hàn g hó a từ nh iều nh à cung cấp Mua được các hàn g hóa hoặc dịch v ụ rất rẻ
Đối v ới xã hộ i:
- Giảm sự đi lại
- T ăng tiêu ch uẩn cuộc sống
- Một số sản phẩm có thể đến được với nh ững người dân ở v ùng nông thôn và c ác nước nghèo
- Những dịch vụ cô n g như chăm s óc sức khỏ e, giáo dục cộn g đồng được phân bố rộng rãi với chi phí thấ p
Khó khăn:
- Công nghệ
- Các ch uẩn về chất lượng, bảo mật, độ tin cậy vẫn đang còn trong quá trình phát triển
- Băn g thông chư a đủ rộn g, đặc biệt là m-comm erce
- Các côn g cụ phát triển phần m ềm EC chưa ổn định
- Khó tích hợp m ạn g Int ernet và phần m ềm EC vào các hệ thốg cũ
- Cần có những web server đặc thù (t ốn nhiề u tiền)
- Việc tr uy cập I nternet còn khá m ắc với 1 số kh ách hàng
- Chi phí phát triển E C c ao (in-house)
- Luật và các ch ính sách chư a rõ ràn g
• Khó th uyết phục kh ách hàng v ề bảo mật thông tin c á nhân
• KH chưa t in tưởn g các giao dịch không có chứng từ, giao dịch khôn g gặp gỡ trực tiếp
- Khách hàn g thích nhìn thấy sản ph ẩm trực tiếp
- Lỗi, gian lận trong EC ngày m ột nhiều
-
Câu 1-4: Phân tích tình hình TMD T Việt Nam năm 2009
- 2.004 doanh n ghiệp trên cả nư ớc trong n ăm 2009 cho thấy, gần nh ư 10 0% các do anh nghiệp đã tổ chức triển khai ứn g dụng T MĐT ở nh iều quy m ô và mức độ khác nhau
- 100% do anh n ghiệp t ham gia kh ảo sát đã tr ang bị m áy t ính và tr ung bình mỗ i doanh n ghi ệp có 25,8 máy
- Có 98% do anh nghi ệp đã kết nố i I nter n et dưới nhiều hình th ức k hác nhau, tron g đ ó 96% là k ết nối b ằn g
băng thô n g rộn g (A DSL) v à đư ờn g tr uy ền riên g (lea sed line) Theo báo cáo TMĐT 2009 - Bộ Công Th ương
Tiềm năng:
- VN là nước xuất khẩu nhiều loại m ặt hàng: Một trong 20 nước có tiềm năn g cao v ề gia cô ng phần mềm
Trang 6- Nhân lực VN tiếp thu CNT T nhanh
- Nhà nước ch ủ trươn g thúc đẩy EC phát triển
- CNT T ở VN đang phát triển m ạnh
Hiện trạng :
- Người tiêu dùng và do anh nghiệp đã có nhận thức về E C
- Các dịch v ụ côn g liên quan đến E C x uất hiện: Khai báo thuế, đăn g ký kinh doanh qua m ạn g, khai hải quan điện tử, cấp giấy chứng nhận xuất xứ điện tử
- T hị trường thanh toán p hát triển, nhất là thanh toán qua thẻ tín dụng
- Kin h doanh dịch v ụ trực t uy ến phát triển r ầm rộ và m ạnh mẽ : Nội dun g số, nộ i dung mạng di động, trò chơi điện t ử, đào tạo và quản g cáo trực t uyến, nhạc số và phim số
- Doanh n gh iệp chỉ m ới dừn g ở mức quản g bá thương hiệu, giới thiệu sản ph ẩm , trao đổi thông tin
- Giao dịch và ký hợp đồn g bằn g côn g c ụ điện tử chưa nhiều
• Với đối tác n ước ngoài: trao đổi bằng thư điện tử
• Với giao dịch trong nước: sử dụn g giấy tờ truyền thống
• Với khá ch h àn g là cá n hân : m ột vài doanh n ghiệp đã bán được hàn g qua m ạng
Thống kê :
- T ính năng của các website :
• Giới thiệu doanh n ghiệp : 98,3%
• Giới thiệu sản phẩm : 62,5 %
• Giao dịch E C ( đặt hàn g) : 27,4%
• T hanh toán trực tuyến : 3,2%
Khó khăn:
- Các vấn đề v ề pháp lý : chưa hoàn thiện
• Danh m ục hàn g hóa/dịch v ụ h ạn c hế k inh do anh hoặ c kinh doanh có điều kiện không áp dụn g được cho EC
• Côn g nh ận giá trị thực tế c ủa h ợp đồn g điện tử
• Côn g nh ận giá trị c ủa tài sản trên m ạn g
• Cun g cấp dịch vụ tr a c ứu trực tuy ến thô n g tin n gành dệt may
• Khai trươn g cổn g T MDT quốc gia (E CVN)
- Bộ kế hoạch và đầu t ư triển kha i đấu thầ u điện tử (2006)
- Hệ thống thanh toán điện tử liên n gân hàng đã phát triển (2005-2006)
- Ngành đườn g sắt, hàn g khôn g đã có website bán vé
C âu 1-5: Trình bày và phân tí ch những sai lầm tron g TMD T :
- T in rằn g xây dựn g website x on g là sẽ có khách hàng một cách dễ dàng v à nhanh chóng !!!
- T in rằn g có th ể dùn g websit e để quản g bá sản p hẩm , thôn g tin đến với mọ i người trên kh ắp thế giới
m ột cách dễ dàn g !!!
- T in rằn g website sẽ thay thế các c ôn g cụ, phươn g tiện m arketing kh ác !!!
- Không chú trọn g và hi ểu biết đún g đắn về thiết k ế, giao diện, ch ức năn g của website
- Không chú trọn g nh ữn g thông tin thuyết phục người xem ra quyết định mua hàng!!!
- Không cập nhật thông tin thường x uyên!!!
- T in rằng website đẹp về m ỹ thuật sẽ m an g lại nhiều khách hàng !!!!
- Không có t hói quen trả lời n gay những email hỏi thông tin của n gười xem !!!
- Không quan t âm đến r ủi ro tr on g thanh toán qua m ạn g
- Áp dụn g rậ p k huôn nhữn g m ô h ình T MĐT đã có : (L ưu ý: ch ìa k hóa thành côn g tr ong TMĐT nằm ở cụm t ừ "t ạo nét đặc trưn g riêng" (differ entiation))
Trang 7- Không quan t âm đúng m ức v ề cạnh tr anh tron g TMĐT
- Không quan tâm đến công nghệ m ới từ đó phải đổi mới phươn g thức kin h do anh, đ ổi m ới tư duy, đổi mới cung cách quản lý v.v
C âu 1-6: Trình bày và cho các ví dụ minh họa hình thức phân loại trong TM DT Vẽ m ô hình liên kết
gi ữa các hình thức phân loại đó
- B2C(business-to- con sum er ): gi ao dịch do anh nghiệp v ới khách hàng hay B2 C Giao dịch loại này còn được gọi là nh ữn g giao dịch thị trường
- B2B (busin ess-to - busine ss) :Giao dịch Do anh nghiệp với do anh nghiệp còn được gọi là giao dịch liên kết thị trư ờn g Nó bao gồm các giao dịch hoạt động kinh doanh điện tử giữa các bên liên quan đến việc làm ăn
- B2G: giao dịch ki nh doanh gắn với một c ơ quan n ào đó của chính ph ủ nh ư h ải qua n, thuế.Giao dịch B2 G tiết kiệm thời gian và khô n g gây phiền hà
- C2C(con sumer-to-con sum er) : Một hình thức giao dịch khác trên Net là khách h àn g với khách h àn g (Con sum er to consume r) Giao dịch n ày chỉ là một thông báo mua hoặc bán một m ón đồ cũ
- C2B (consumer-to-business)
Cá nhân dùng I ntern et để bán sản p hẩm c ho các công ty
Cá nhân tìm kiếm n gười bán để ra giá m ua sản ph ẩm
- B2E (busin ess-to-employee)
Côn g ty cung cấp dịch v ụ, thôn g t in h ay sản ph ẩm đến các nhân
viên
T rường hợp co n của intrabusiness
- E-learn ing: Huấn luyện và đ ào tạo t ừ xa của các tổ chứ c giáo dục hay trường học
- M-Com merce (mobile com merce): Các giao dịch hay ho ạt độn g được thực hiện ở môi trườn g không dây
- E-Government : Ch ính phủ m ua/ cun g cấp hàng hóa , dịch v ụ h ay thông tin từ/đến các
T rình bày các vấn đề liên quan đến việc lựa chọn tên miền
T ên m iền là một phần trong đị a ch ỉ Inter net , đứng sau "www" Ví dụ trong địa chỉ http://www.yahoo.com thì tên miền là yahoo.com
Các tên m iền thông dụn g và ý nghĩa của các tên miền:
- “.or g”: Viết t ắt c ủa t ừ Or gan ization s (T ổ chứ c, c ơ quan)
- ".net" : Viết tắt của từ Network Provider (nhà cun g cấp mạng)
- ".com.vn" Viết tắt của Việt nam
Doanh n ghiệp cần phải có tên miền riêng trong hoạt độn g kinh do anh TMDT vì: Một tên m iền riêng đồn g nghĩa với việc có thể sử dụng rất nhiều địa ch ỉ em ail trên tên m iền một cách r ất chuyên nghiệp Khách hàng luôn tin tưởn g m ột địa ch ỉ em ail theo ch ức năn g của một công ty nh ư: sales@ten con gty.com , order s@tencongty.c om hay info@tencongty.com Hơn là một địa chỉ em ail tencongty@yahoo.com
Các vấn đề liên quan đến việc lựa chọn tên m iền:
- Nếu sử dụn g tên m iền đó vào mục đích k inh doanh thì T LD phải là ".com", không có n go ại lệ
- T ất cả m ọi người đề u nhớ đến ".com" trước tất cả các lo ại " DOT " khác
- Có n gười còn cho là m ọi tên m iền trên thế giới đều có ph ần đuôi là ".com"
- Nếu sử dụn g m ột tên miền ".net" và cố gắn g quảng cáo thươn g h iệu của mình, chẳn g hạn nếu sử dụn g tên
Trang 8m iền My Stor e.n et, thì hơn 70% k hách hàn g sẽ gõ vào trình duyệt của họ là MySto re Com và nh ấn Enter Điều
này dẫn đến việc quảng bá cho côn g ty có tên miền M yStore Com m à không phải là MyStore.Net
- Ngoà i ra, nếu n gười truy cập quên không gõ vào t rình duyệt của họ phần đuôi (LTD) t hì bất cứ trình duyệt nào hiện n ay đều mặ c định thêm vào ph ần đuôi “.com” Ví dụ: Nh ập yahoo sẽ được www.y ahoo.com
- Hãy dùn g tên công ty hay thương hiệu Bởi v ì:
80% khả năng sẽ khôn g c òn tên m iền ta c ần vì có rất nhiều côn g ty có tên trùn g nhau
Có nhiều đối th ủ đang tìm cách đăng ký tên miền nh ằm mục đích: h ạn ch ế c ạnh tran h kh i khai thá c kh ách hàng trên Int ernet, bán lại tên m iền
- Nếu không còn tên thươn g hiệu
- Hãy nghĩ tới tên sản ph ẩm
- T hêm bớt một số từ ghép
C âu 2-2: Thế nào là m ạng chuyển m ạch gói ? Định nghĩa địa chỉ IP ? Cho 2 ví dụ minh họa về địa chỉ IP Trình bày các vấn đề về việc đặt tên m iền và sở hữu số lượng tên miền Cho 3 ví dụ minh họa về tên miền được đặt tên đúng cách và 3 ví dụ minh họa về tên miền đặt sai quy chuẩn
- Mạn g I ntern et sử dụn g ch uy ển m ạch gó i (P acket switching):
+ Các thông điệp,tập tin, được chia nhỏ thành các gói tin được đánh nhãn điện tử
+ Máy tính tại n ơi nh ận tiếp nhận và lắp ráp các gói tin
+ Chọn đườn g đi tốt nhất cho các gói tin gửi đi
- Internet Prot ocol (IP): Các qui tắc nhằm xác định tuyến đườn g để ch uyển các gói thông tin từ nguồn đến đích
- Địa chỉ IP: Là 1 bộ có 4 số nguyên ngăn c ách nh au bằng dấu chấm, thường được gọi là “Dotted Quad”’
+ Các số này có giá trị từ 0 đến 255
+ Phần định danh mạng
+ Phần định danh cho thiết bị gắn vào m ạn g
+ Ví dụ : 126.204.89.56; 10.132.0.11;
Các vấn đề về việ c đặt tên m iền và sở hữu số lượng tên m iền:
- Đăn g ký nhiều "phiên bản" khác nhau cho tên miền
- Lựa chọn phần mở rộng cho tên m iền
- Không nên khó hiểu, bí ẩn:
• Khôn g quá v ắn tắt
• Khôn g quá dài
• Lưu ý : t ên miền có thể dài tới 67 ký tự
- T ránh dùng những ký tự gạch Ví dụ walm art com và wal-m art.com
Số lượng tên miền:
- Phụ thuộc khả năng tài chính
- T ên miền cần có ý n ghĩa trong côn g việc kinh do anh
- Có thể có 1 tên miền cho m ỗi sản phẩm !!!!
- Điều này không có ngh ĩa là phải tạo 100 website T ất cả nhữn g gì cần làm là c huyển huớng 99 tên m iền còn lại tới một miền chính
- Lý do tạo nhiều tên miền ????
- Nhập địa chỉ we bsite theo phỏn g đoán
Dựa vào tên côn g ty
Dựa vào tên sản ph ẩm
- Các máy tìm kiếm t rên Internet
- Nhiều tên m iền :
T ăng khả năng cạnh tranh
Giúp kh ách hàn g nhớ lâu
Đánh bại đối thủ
C âu 2-3 Trình bày định nghĩa, đặc điểm của m ạng nội bộ Cho 01 ví dụ minh họa về mạng nội bộ và mô
tả hoạt động của mạng đó Thế nào l à mạng nội bộ mở rộng ? Mạng nội bộ m ở rộng sử dụng đường truyền nào để hoạt động ? Cho 01 ví dụ minh họa về mạng nội bộ và m ô tả hoạt động của nó
Mạng nộ i bộ có nh iều đặc tính giống với mạng Internet nhưng nó chỉ giới hạn trong nh ững người sử dụn g
Trang 9thuộc nội bộ một côn g ty (gọ i là int ranet) Mạng nội bộ dùng các máy ch ủ để phân phối thông tin và n gười sử dụng x em cá c thông tin nội bộ bằn g các trình duyệt We b tươn g tự nh ư nh ữn g loại họ v ẫn dùn g trên m ạng Internet Mạng nội bộ cũng dùn g nh ữn g giao thức Internet tiêu ch uẩn nh ư T CP/IP và HTML để truyền và hiện thị thông tin cũn g như để ch uyển tải tập tin,t hư điện tử, nhóm t hông tin và các tài nguyên trong nội khác
- Phục v ụ các hoạt động nội bộ trong công ty
• T ìm và truy xuất tài liệu
• Chia sẻ thông tin và tri t hức
Mạng nội bộ được m ở rộng r a n goài phạm vi công ty được gọi là mạn g nội bộ mở rộn g
C âu 2-4 Nêu định nghĩa và kiến trúc của Seman tic Web C ho ví dụ và phân tích ví dụ đó
Nêu định nghĩa về các tổ chức: UNC ITRAL, O EC D, WIPO, ICANN, WTO
Định n ghĩ a (T im Berner s Le e): Semant ic Web là một mở rộn g của We b hiện tại m à trong đó thôn g tin đươc
xá c đị nh ý n ghĩa tốt hơn, ch o p hép con người và máy tính c ộng tác với nha u
- Phương pháp cho phép định nghĩ a v à liên kế t dư liệu m ột cách có n ghĩ a hơn nhằm phục v ụ ch o m áy tính hiểu đươc
- Môi t rường ch ia sẻ và xx ử lý dư liệu tư đ ộn g bằn g m áy t ính
Kiến trúc:
UNCITRAL - Ủy ban c ủa L HQ về Luật T hương mại Quốc tế: đi đầu trong việc đưa ra Luật
m ẫu về T MDT vào năm 1996
- OECD - Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế: đi đầu về các nghi ên cứu, điều tra m ột số
lĩnh vực của T MDT như thuế, bảo v ệ n gười tiêu dùng và riên g tư cá nhân, t ác độn g của ICT
đến tăng trưởn g kinh tế
- WIPO - Tổ chức Bảo vệ Sở h ữu trí tuệ: đi đầu v ề các lĩnh v ực bản quy ền, nhãn h iệu t hương mại và các vấn
đề liên quan đến tên miền
- ICANN - giải quyết các tranh chấp về tên miền quốc tế
- WT O - giải quyết c ác v ấn đề liên quan đ ến rào cản TMDT quốc tế
- ICANN - gii quyêt các tranh ch ấp về tên miền quốc tế
C âu 2-5:Trình bày các thàn h phần chính trong website TM DT
- T rang hướn g dẫn hoặc chính sách: dùng để cun g cấp t hông tin cho n gười xem trong trườn g h ợp họ m uốn
m ua h ay đặt hàn g, dịch v ụ T hôn g tin trên tran g n ày sẽ h ướn g dẫn họ phải làm gì, ch ính sách của do anh nghiệp nh ư thế n ào v.v T ran g n ày sẽ gi úp DN tiết kiệm nhiều công sức trả lời các câu hỏi " làm thế nào" của n gười xem và tạo cho n gười xem ấn tượn g tốt về tính chuyên nghiệp của DN
- Diễn đàn (forum): m ục tiêu tạo " sân chơi" t rao đổi ý kiến cho cộn g đồng người xem website, từ đó th u hút đông đảo người xem và tham gia thảo luận trên diễn đàn Người xem có thể đăn g tải ch ủ đề, c âu hỏi của mình lên we bsite, đọc và trả lời cá c c âu hỏi khác v.v Quy ền thao tác trên diễn đàn được ph ân chia theo n hiều cấp,
từ đơn giản là chỉ đọ c, đến được quyền trả lời, được tạo chủ đề mới, được kiểm soát bài v iết trên diễn đàn v.v
- Đăn g ký nhận bản tin: với mục tiêu giữ m ối liên lạc với người xem để có thể gửi đến người xem những bản tin (ne wsletter) cun g cấp t hông tin hữ u ích (v à có t hể kèm theo th ôn g tin quản g cáo sản p hẩm , dịch vụ),
m ột số website có chức nă ng cho ph ép n gười xem đăn g ký nhận bản tin gửi định kỳ qua em ail Người quan t âm có th ể cung cấp địa ch ỉ em ail của mình để định kỳ nhận bản tin gửi từ ch ủ sở hữ u của website Nên có ch ức năn g cho ph ép từ chố i nhận kh i n gười nh ận khôn g m uốn nhận bản tin nữa
- T hông báo, tin tức mới: trên một số website nên có ch ức năn g đăng tải nhữn g thông báo, t in tức m ới n hất, hiển t hị trên tran g ch ủ để n gư ời x em có thể n hìn thấy n gay Đ ây là dạng cơ sở dữ liệu với cô n g cụ quản
lý nh ập liệu dễ sử dụn g để người khôn g biết về web cũng có thể nhập liệ u
- Giỏ m ua h àng (sh opp ing cart ): dành cho các website trưng bày và bán nhi ều m ặt hàn g, ph ục vụ nhu cầu chọn lựa hàn g hóa, mô phỏ ng quá t r ình mua ở siêu thị: kh ách hàng chọn h àng bỏ v ào giỏ, thay đổi số lư
ợn g m ón hàn g, đ ổi ý khôn g m ua và bỏ m ón h àn g r a kh ỏi giỏ Cuối cùn g k hi quyết định đi r a t ính tiền
Trang 10( chec k- o ut), ch ức n ăn g gi ỏ m ua hà n g sẽ liệt k ê " hó a đơn" các m ó n h àn g ch ọn m ua, số lư ợng t ừn g
m ón , t ổn g gi á tr ị Bất kỳ websit e siêu thị tr ực tuyến n ào cũn g c ần phải có chức năng giỏ mua hàn g
- Downlo ad miễn phí: để thu h út người x em một số website còn cun g cấp nhữn g thông tin, fi le, chươn g trình cho n gười xem downlo ad m iễn ph í về dùn g, v í d ụ n hư tr ò ch ơi, sách đi ện tử ( e - bo o k) , chư ơn g trình ứn g dụng nhỏ, hình ảnh đẹp v v Trên nhữn g "v ật phẩm" cho do wnload mi ễn phí n ày, ch ủ sở hữ u website đã khéo léo k èm theo những thông tin giới thiệu về website , để người download có thể gửi tặn g bạn bè và giúp m arketin g ch o website
- T hành viên : m ục thành viên chủ yếu là để thu thập thông tin ( ema il, giới tính, đ ộ t uổ i, kh u v ực sinh sống, sở thích ) của nh ững ai tự n guy ện đăn g ký th am gia một "câ u lạc bộ" nào đó trê n website để được
h ưởn g m ột số quyền lợi n hất định T h ông tin th u t h ập được sẽ được d ùng để marketing, nghiên cứu hành vi sở thích khách hàn g, thậm chí có thể bị bán cho nhữn g người cần thông tin này để ph ục vụ việc quản g cáo qua em ail Ngoài ra, mục thành viên cũn g c ó thể được dùn g để phân loại nhóm người sử dụng miễn phí và có trả tiền cho một số dịch v ụ cun g cấp trên website
Câu 3-1 Trình bày công thức tính dung lượng truyền trong tháng :
Dung lượn g truyền trong tháng (t ransfer/month) (Gb) = Số lượt truy cập website trong tháng x Số trang bình quân
m ỗi lượt người xem x Số Kb mỗi trang web / 1.000.000 (đổi từ Kb sang Gb)
Ví dụ: ước tính website của doanh nghiệp sẽ có khả năn g đón 10.00 0 lượt người x em trong thán g, m ỗi lượt
n gười sẽ xem bình quân 10 tra ng, mỗ i trang web n ặng bình quân 1 00KB, vậy do anh nghiệ p cần d un g lượn g t r uyền là ( 1 0 0 00 x 10 x 100)/1.000.000 = 10GB/thán g
C âu 3-2 Trình bày 02 xu hướng kỹ th uật trong việc tạo website TMĐT
Hiện nay có 02 xu hướn g chủ yếu để xây dựng website:
- Dùn g ho st mã n guồn mở v ới n gôn ngữ lập trình PHP và Cơ sở dữ liệu My SQL
- Dùn g ho st trên nền W indows vớ i n gôn ngữ lập t rình ASP.Net ( C# hoặc VB Net) và Cơ sở dữ liệu MS SQL
Câu 3-3 Trình bày các khái niệm của thanh toán điện tử Nêu các bên tham gia thanh toán và các phương
ti ện thanh toán trong thanh toán điện tử Nêu các bước để người bán có thể chấp nhận thanh toán điện tử
- "Thanh toán điện tử là v iệc thanh toán tiền thông qua các thông điệp điện tử thay cho v iệc trao tay tiền
m ặt" (Th eo báo cáo quố c gi a v ề kỹ t h uật TMĐT của bộ thươn g mại định ngh ĩa)
- "Thanh toán điện tử là việc trả tiền v à n hận hàn g ch o các hàn g h óa, dịch v ụ được m ua bán t rên Internet ( Nghĩa h ẹp)
Các bên tham gia thanh toán :
- Người bán / cơ sở chấp nhận thẻ
- Người m ua/ chủ sỡ hữu thẻ
- Ngân hàng c ủa n gười bán
- Ngân hàng c ủa n gười m ua
- Chuyển tiền điện tử
Các bước để n gười bán chấp nh ận thanh toán:
- Doanh n ghi ệp cần đảm bảo tính bảo m ật qua mạng
- Doa nh n gh iệp ph ải có m ột tài khoản (m er chant acco unt ) t ại ngân hàn g hay t ại các tổ chức tín dụng nào
Trang 11đó
Câu 3-4 Trình bày các chức năng chính của từng phần website :
1.Thiết kế trang chủ và c ác tran g con:
2.Quản lý nội dun g:( CMS) Bao gồm các trang như:Giới thiệu, hướng dẫn, quy định
Danh mục 2 cấp:t ron g m ỗi trang trên còn có nhiều trang con tùy ý VD: Giới thiệu: Lịch sử hình thành, thành tựu, sơ đồ tổ chức
W eb-master t ự đặt t ên cho danh mục trnag và tran g con K hạn chế số trang và trang con T ất cả c ác tran g đều
là độn g, web-master t ự thay đổi nội dun g, format, chèn hình… các trang dễ dàng như đan g sử dụng wor d
3.T rang Dịch vụ:
Danh mục dịch v ụ cấp 1, VD: DV1, DV2, DV3
Bên trong là tran g editable text
W eb-master tự them bớt, đặt tên cho danh mục DV Web-m aster t oàn quy ền quản lý các tran g, form at, chèn ảnh
4.T rang sản phẩm: danh mục sp 2 cấp, VD: nhóm sp 1: nhóm sp con loại 1, nhóm sp con loại 2, nhóm sp con loại n
Bên t rong cùng là các trang liệt kê hình các sản phẩm cùn g thông tin vắn tắt , click vào hình sẽ hiện ra toàn bộ thông tin về sản phẩm đó
W eb-master tự them bớt, đặt tên cho danh m ục sp K giới h ạn số m ục và m ục con Web-ma ster toàn quyền quản lý thông tin các sp, t hem, xóa, thay đổ i thông tin, hình ảnh sp
5.Các tính năn g them vào của m ục sp:
*P hân loại:Sp mới, sp tiêu biểu
*Chức năn g:tìm kiếm sp theo ch ủng loại, theo từ khóa, theo 1 số đặc tính của SP
*Danh mục SP 3 cấp thay vì 2 cấp
*T hống kê SP: T hốn g kê số lượt xem, lượt mua của từn g SP
6.Đặt hàn g:Giỏ m ua hàn g giúp n g m ua chọn cùng lúc nh món hàn g, t hay đổ i số lượn g từng món hàng, tính chi tiết hóa đơn, gửi đơn hàn g qua e-mail đến n g m ua v à web-master
Hiển thi ch i tiết đơn h àn g trên website và gửi e-mail cho KH v à webm aster
7.T hành viên:KH mua phải đăn g ký thành viên, đăng ký hồ sơ cá nhân gồm thông tin cá nhân như họ tên, địa chỉ lien lạc, giới tính, độ t uổi
Gồm chức năn g đăn g ký, đăn g nhập, thoát, quên pa sswor d, ch ỉnh sửa thôn g tin cá nhân
8.Quản lý khai t hác thông tin KH: Cơ sở lưu trữ thông tin KH và thành viên để DN tận dụng trong m arketing
và kích cầu
Có thể xuất danh sách e-mail của KH, thành viên Có chức năng hiển thị và in báo cáo thống kê về KH, thành viên trong hồ sơ c á nhân
9.Chương trình gửi e-mail-m arketin g: dựa trên đầu v ào là DS email của thành viên, KH v à có t hể là các DS
em ail khác m à DN có đc, từ đó DN có thể dễ dàng soạn thảo, gửi email m arketin g, bản tin, báo giá
Quản lý cùng lúc nh DS em ail: trộn, ghép, lọc… soạn thảo email, lưu em ail Gửi email hàn g loạt theo các DS
đã chọn
10.Do wn load: trang downloa d cho phép n g xem hoặc thành viên download các file ( wor d, excel, p df …) Dùn g cho việc downlo ad báo giá, hướn g dẫn sử dụng, tài liệu bổ ích Người xem click v à link v à down loa d fi le về
W eb-master t oàn quy ền quản lý các f ile do wnlo ad này: them file, delete fi le, t hay đổi file
11.Tin tức: m enu 2 cấp VD: tin quốc tê: tin túc ch ung, tin ch uyên ngành ; tin trong nước
T rong cùn g là nguyên bài tin tức gồm tựa, n gày đăn g, t óm tắt, nội dug
W eb-master t ự đặt t ên cho danh mục con, k hạn chế số m ục và m ục con We bm aster tự format, chèn hình, các trang tin dễ dàng như đan g sử dụng t rên M S W owd
12 Khuy ến m ãi: DN đưa các t in t ức khuyến m ãi lên website, liệt kê theo thứ tự thời gian, hiển thị giống dạn g tin tức có phần pop-up (1 trang nhỉ tự x uất hiện khi n g xem vào tran g ch ủ)
K giới hạn lượng tin Có thể ấn định thời gian hiển thị của tin
13.Tư vấn:Ng xem gửi câ u hỏ i qua form DN nhận câu hỏi qua em ail Trả lời và đăn g tải lên website
Công c ụ đăn g tải gồm đầy đủ ch ức năn g format, chèn hình W ebm aster có thể them, bớt, chỉnh sửa các câu dáp n ày
hỏi-14.Ý kiến KH:giới thiệu ý ki ến KH, l ời khen, công nhận sp nhằm t ăng tính thuyết phục đối v ới KH tiềm năng
W eb-master t ự format , chèn hình, dễ dàng như đan g sử dụng trên MS wor d
15.Nghiên cứu thị hiếu – trưng cầu ý kiến: DN tự soản t hảo tối đa 20 câ u hỏ i dạng trắc ngh iệm cho m ỗi bản g
Trang 12câu hỏi, cho phép ng xem chọn câu trả lời có thể ứng dụn g vào việc trun g cầu ý kiến của KH về sp, DV của
17.Tuyển dụn g: Đăn g tải các tin t ức tuyển dụn g và nhận hồ sơ qua em ail
Ch ức năn g format , chèn hình W eb-master có thể them bớt, chỉnh sửa các tin t uyển dụng
18.Quản lý banner :DN tự thay đổi fi le banner( gif, jp g, hay f lash)trên các vị trí của các tran g web của website ,
ấn định thời gian hiệ u lực
Công c ụ quản lý bann er t heo hình ảnh, link, tim e hiệu lực, vị trí, trang, loại banner
19.Liên hệ :Có form lien hệ v à thông tin lien hệ
W eb-master có thể cài đặt email nhận thông tin liên hệ
20 Sitemap: cấu trúc website để ng xem dễ tìm kiếm từng trang, mục và click vào tưn g m ục sẽ lien kết ngay đến m ục đó
W eb-master có thể tự tạo rat rang này, dùn g côn g c ụ editor
21 web link: lien kết web, để giới thiệu 1 số web hay hoặc có lien quan
W eb-master t ự cập nhật them bớt lien k ết
22 Admin tool : côn g cụ giúp web-ma ster quản lý các nội dun g Chức năng của website
Có thể tạo ra với nh acco unt mới với quy ền nhất định.,
23.Co unter + Alexa ranking: để biết mức độ nổi tiếng của website Bộ đếm t ổng hợp số lượt truy nhập
24.Hỗ trợ t rực tuyến v ới YIM : (yahoo, chat)
25.Tỷ giá dol lar, vàn g, thời tiết, chứn g kho án:trực tiếp lấy dữ liệu từ các website như vn express
Câu 3-5 Trình bày thôn g số Alexa và các kỹ năng m arketing trực tuyến Trình bày các rủi ro thiệt hại và cách phòng ngừa cho website TMDT
Thông số Alexa:
- Alexa do Amazon tạo ra Thôn g số xếp h ạng Alexa cho biết m ột cách tương đối mức độ p hổ biến của website Xếp hạn g Alexa c àng nhỏ th ì website cà ng phổ biến Bạn có thể downlo ad Alexa Toolbar về để cài đặt t r ên m áy tín h của bạn (do wn lo ad t ại www.alexa com )
- Ngo ài r a Alex a còn c ung cấp ch o webm aster nhiề u côn g c ụ th ú vị khác
Marketing trực tuyến:
- Quản g cáo trả tiền cho Goo gle: Nếu bạn m uốn được liệt kê websit e của bạn trên T op 10, Top 20 các kết quả t ìm k iếm của Goo gle v ới một từ khóa nào đó, mà bạn không thể thực hiện hoặc không thể chờ đợi cho website c ủa bạn tự động được " lọt" vào thứ hạn g cao như thế của Google, thì bạn có th ể trả tiền để đư ợc liệt
kê ở cột bên p hải, hoặc ở nh ữn g hàng đầu (m ục Nhà tài trợ - Spon sor s)
- Đăn g ký website với cá c danh bạ website: Bạn hãy đăn g ký website c ủa bạn với các website danh bạ k hác Nổi tiếng nhất là www dmoz.or g Ngo ài r a còn rất nhiều website danh bạ kh ác của Việt Nam v à quố c tế Bạn
có thể vào Google.com để tìm k iếm các website danh bạ này
- Đăn g ký website với các bộ tìm kiếm:
Bạn kh ôn g cần phải đăng ký website của bạn với h àng nghìn bộ tìm kiếm Chỉ cần đăng ký với Google.com
Việc đă ng ký n ày bạn ch ỉ cần th ực h iện 1 lần khi website vừa khai trươn g Sau đó không cần đăn g ký lại
- Email m arketing
Email m ark eting: n ên h ay không n ên?
Để emai l m arket ing hiệu quả, bạn cần làm gì?
Những chi tiết này sẽ đư ợc đề cập trong bài giảng Bạn hãy ch ú ý vào bài giảng nhé!
- Đăng rao vặt: Đăn g rao v ặt cũn g là một cách mark eting k há hiệ u quả, v à h iệu quả tứ c thờ i Bạn có thể đăn g rao v ặt thườn g x uyên trên kho ảng 10 website rao vặt nhiều n gười xem nhất
- T ham gia vào các cộn g đồng, diễn đàn: T ham gia v ào diễn đàn nào ? Do bạn quy ết định Để tìm nguồn các website diễn đàn, hãy dùn g Google và Alexa T oolbar để xác định m ột cách tương đối m ức độ phổ biến (nhiều người truy cập) c ủa từng website
Trang 13- T rao đổi liên kết, trao đổi banner: Việc t r ao đổ i n ày t hư ờng là m iễn ph í gi ữa các website có m ức độ
n ổ i t iến g khá n gan g bằ ng nhau
Các rủ i ro thi ệt hại và cách phòng ngừa cho website TMDT:
- Bị tấn côn g t ừ chố i p hục vụ (Do S: Den ial of Serv ice): trường h ợp này xảy ra kh i ha ck er dùng chư ơn g trình t ự động gử i h àng lo ạt y êu cầu về serv er n ơi ho st website làm ch o server này quá tải v à không thể phục v ụ được nữa Hậu quả là website bị "ch ết" trong khoảng thời gian server quá tải
- Bị cướp tên miền: hacker khi đã có chủ ý cướp tên mi ền của website thì có thể tìm kiếm trên W hoi s.net
em ail quản lý tên m iền đó Hacker cũn g tìm ra địa chỉ website quản lý tên miền đó Sau đó hacker tìm cách lừa ch ủ tài khoản email nói trên để lấy được passwor d r ồi giả danh n gười ch ủ tài khoản em ail trên để yêu cầu website quản lý t ên miền c ung cấp password quản lý tên m iền lại c ho mình Khi đã có p ass wo r d quản
lý tên m iền , h ack er có t o àn quy ền t hay đổ i thôn g số tên m iền , ch uy ển t ên miền sang website quản lý khác, t hay đổi p asswor d quản lý tên miền v.v
- Giải ph áp p hò ng trán h: giữ k ỹ tài khoản quản lý tên mi ền, hoặc nh ờ đơn v ị chuyên ngh iệp m ua v à giữ tên m iền dùm
- Giải ph áp khắc ph ục sự cố: liên lạc thẳn g với n gười bán v à đưa ra b ằn g ch ứn g bạn đã m ua tên mi ền đó (email xác nhận, t hẻ tín dụn g)
- Bị x âm nhậ p host ho ặc dữ liệu trá i ph ép : có nh iều cách t h ức để xâm nhập ho st ho ặc dữ liệu của website m ột cách tr ái phép : thôn g qua t ấn côn g n ội bộ ( loc al attack ) tức ha cker m ua một host trên cùn g
m ột server với host "nạn n hân" ; tìm kẽ hở đ ể đ ột nhập thông qua việc tìm kiếm trên Goo gle; tìm cách có được passwor d c ủa host; nghiên cứu k ẽ hở trong lập t rình cơ sở dữ liệu để thâm nhập vào host hoặc vào cơ sở
dữ liệu c ủa website Khi bị xâm nhập, t ùy m ức độ, hacker có thể xóa dữ liệu, thay đổi dữ liệu, copy dữ liệu v.v
- Giải ph áp phòng trá nh: giữ k ỹ t ài khoản quản lý ho st , back- up và l ưu v ào máy /CD c ủa bạn
- Giải ph áp khắc ph ục sự cố : liên lạc thẳn g với nhà c ung cấp ho st để nhờ họ ph ục h ồi, hoặc m ua host khá c và
up file lên, ch uy ển tên m iền san g ho st m ới
C âu 3-6 Trình bày và phân tí ch 02 m ô hình thất bại k hi áp dụng TM DT Từ đó rút ra bài học t ừ n hững thất bại này Trình bày các vấn đề liên quan đến dịch vụ lưu trữ và cách thức vận hành (hosting, h ost)
- Kozmo.com : Ý tưởng là cho thuê phim, giao ph im t ận nơi theo yêu cầu Vấn đề là làm thế nào để trả p him sau kh i xem xong? Đặt các thùng thu hồi phim thì chi ph í cao, địa bàn rộ n g T hêm nữa là sự cạnh tra nh từ các đối th ủ c ạnh tran h Ngoài r a website này còn bị k iện là từ chối giao ph im cho nh ững khu ổ chuột ( nhiều
n guy hiểm) Côn g ty ph á sản n ăm 200 1 sau k hi đã tiêu tốn 250 triệu dollar cho chi phí vận hành
- Fur nit ur e com :Với ý tưởng bán đồ gỗ gia dụn g trực t uyế n, côn g ty này chấp nhận bỏ ra 2,5 triệu dollar
để mua lại tên miền này Son g, việc giao hàng mới là vấn đề Trễ hẹ n, hàn g nặng và c ồng kền h n ên khó giao hỏa tốc được, ch i phí giao hàn g cao Cô n g ty này c ũng phá sản năm 2001 sau khi đã tiêu tốn 75 triệ u dollar
Bài học rút ra từ những thất bại này?
- Đừng xem nhẹ lợi nhuận
- Quản lý rủi ro
- Cẩn thận vớ i chi ph í branding và m arketing
- Chuẩn bị n guồn tài chính đủ n uôi dự án trong vài năm đầu
- T ính hiệu quả c ủa website
- Giữ cho website luôn thú v ị
Các vấn đề liên quan đến dịch v ụ lưu trữ v à cách thức vận hành (hosting, host)
- Dịch v ụ lưu trữ (hosting, hay host): m uốn những tr ang web được hiệ n lên khi n gười ta tr uy cập vào websit e thì dữ liệu phải được lưu tr ữ t rên một m áy tính (m áy chủ - serve r) luôn ho ạt độn g và kết nố i với m ạn g Int ern et, m áy t ính n ày c hính là host server
Trang 14- Một host serv er có thể l ưu tr ữ rất nhiề u website cùng một lúc Nế u máy tính này có sự cố bị tắt trong một thời đi ểm nào đó thì lúc đó khô ng ai tr uy cập được nhữn g website lưu trữ trên máy tính đó
- T ùy theo nh u cầu m à doan h n ghi ệp có thể chọ n m ua ho st vớ i dung lượng 100MB (tức ch ứa được tối đa 100M B dữ liệu), 200MB, 500M B, 1000MB hay nhiều hơn
- Giá ho stin g hiện nay cũn g r ất thấp, chỉ từ vài ch ục n ghìn đến m ột h ai trăm n ghìn đồng mỗi tháng, tùy theo cấu hìn h ho st và n gôn ngữ lập tr ình và c ơ sở dữ liệu mà host hỗ trợ
- Dun g lượn g h ost và dun g lượn g tr uyền (t ran sfer): dung lượn g host là số MB dành để chứa dữ liệu Ví dụ host 100M B cho doanh n ghiệp 100MB để chứa file, cơ sở dữ liệu, em ail
- Dun g lượn g truyền của ho st là tổn g số M B dữ liệu, f ile t r uy ền ra t r uy ền v ào (do wn loa d, uplo ad) máy
ch ủ n ơi host website tr on g m ỗi thán g Kh i do anh ngh iệp m ua ho st cho website, cần ước tính dun g lượn g truyền theo công thức sau:
Dung lượn g truyền trong tháng (t ransfer/month) (Gb) = Số lượt truy cập website trong tháng x Số trang bình quân
m ỗi lượt người xem x Số Kb mỗi trang web / 1.000.000 (đổi từ Kb sang Gb)
Ví dụ: ước tính website của doanh nghiệp sẽ có khả năn g đón 10.00 0 lượt người x em trong thán g, mỗi lượt
n gười sẽ xem bình quân 10 tra ng, mỗ i trang web n ặng bình quân 1 00KB, vậy do anh nghiệ p cần d un g lượn g t r uyền là ( 1 0 0 00 x 10 x 100)/1.000.000 = 10GB/thán g
- Vận hành: Khi đã c ó tên m iền, và đã c ó host Với m ột host A, t a có th ôn g số IP và DNS của ho st A ( được cung cấp kèm theo với host), ta cài đặt thông số DNS của tên miền v ề thông số DNS m à ho st đã cung cấp, thế
là website đã có thể vận hành Sau đó, tùy the o nội dung (f ile, dữ liệu) mà ta up lên host, n gười truy cập t ừ
m ọi nơi trên thế giới đã có thể truy cập vào website của ta
C âu 3-7 Định nghĩa website , webpage Phân biệt gi ữa website và webpage Nêu những yếu tố để 01 website h oạt độn g, đặc điểm thuận lợi của 01 website Trình bày các bước để xây dựng 01 website
- Website là một "Sho w-ro om " trên mạng Internet - nơ i tr ưn g bày và gi ới thiệ u thôn g tin , hình ản h về
do anh nghiệp v à sản phẩm hay dịch v ụ của doanh n ghi ệp (hay gi ới th iệu bất kỳ thô ng tin nào kh ác) ch o
m ọi n gười tr ên t oàn th ế giới tr uy cập bất kỳ lúc nào (24 giờ mỗi n gày, 7 n gày mỗi tuần)
- W ebsit e là m ột t ập hợ p m ột h ay nh iều tr ang we b Nếu nó i " Doa nh ngh iệp tô i m uố n x ây dựn g
t r ang web" là kh ông ch ính xá c v ề t ừ n gữ, m à ph ải n ói là Doa nh ngh iệp tô i m uố n xây dựng một website"
Phân biệt gi ữa website và webpage
- Website là một tập hợp một hay nhiề u trang web, giốn g nh ư m ột quy ển sách là tập hợp nhiều tran g sách
- Có thể có những websit e c h ỉ có 1 tra n g web, nhưn g ít gặp trường hợp này
Nh ững yếu tố để 01 web site hoạt động, đặc điểm thuận lợi của 01 website:
- Để một websit e hoạt độn g được cần ph ải có t ên m iền (doma in) , lưu trữ (ho stin g) v à nội dung (c ác trang web hoặc cơ sở dữ liệu thông tin)
- Đặc điểm tiện lợi của website: thông tin dễ dàn g cập n hật , thay đổ i, k hác h hàng có thể xem thông tin ngay tức khắc, ở bất kỳ n ơi n ào, tiết ki ệm chi phí in ấn, gửi bưu điện, f ax, thô ng tin kh ông giới h ạn (đăn g tải thông tin không hạn chế , khôn g giới h ạn số tran g, diện tích bảng in ) v à khôn g gi ới hạn phạm vi địa
lý
Các bước để xây dựng 01 website:
- Xác định tên m iền và m ua tên miền
- Xác định sitemap
- Xác địn h cấu tr úc kỹ thuật của từn g ph ần trong sitem ap, ví dụ trang giới thiệu thôn g tin là trang web tĩnh (static page), trang giới thiệu sản phẩm là cơ sở dữ liệu ( database), tran g ch ủ bố trí như thế nào, các h iệu ứn g hìn h ảnh trên tr ang chủ Chọn các k ỹ thuật, ngôn n gữ để xây dựn g website
- Thiết kế đồ họa
- Lập trình những phần cần lập trình
- Nhập liệu vào cơ sở dữ liệu
- Chọn ho st ( lưu trữ) ch o website Ho st ph ải hỗ trợ các n gôn ngữ dùng để xây dựn g website
- T ải toàn bộ nội dun g website lên host
- Kiểm tra toàn bộ website trư ớc khi chính thứ c đưa vào hoạt động
Lưu ý: Sau khi website đã v ận hành, bạn còn ph ải quan tâm đến vi ệc cập nh ật dữ liệu, hỗ trợ kh ách hàn g (người xem), và marketin g website đ ể website có thể mang lại hiệ u quả
Trang 15C âu 3-8 Trình bày nguyên tắc 7C trong TMDT :
- Cont ext : giao diện, ch ức năn g, thiết kế dễ nhìn, dễ sử dụn g, đồng nhất
- Content : nộ i dun g ph on g p h ú, cập nh ật, h ữu ích cho người xem , đáp ứn g nhu cầu,
m ong muố n c ủa người xem
- Com m unity : tạo điều kiện cho người x em tương tác, giao lưu v ới n hau để có cảm giác th uộ c về m ột cộng đồn g chia sẻ chung sở thích, điều quan tâm
- Com merce: có ch ức năng hỗ trợ giao dịch thương mại, ví dụ nh ư giỏ m ua hàng, ước tính chi phí, đặt hàn g
- Custom ization: khả nă ng biến đổi website sao cho ph ù hợp với từn g n gười xem, đáp
ứn g yêu cầu, sở thích ri êng biệt của từng người xem , làm cho người xem có cảm giác thân quen đố i v ới " website của riên g mình"
- Com munication: cho phép sự tươn g tác hai chiều giữa n gười xem và website
- Con nect ion: bao gồm hai ý T hứ nhất: có đường chỉ dẫn nơi n gười xem đang "đứng" trong website Th ứ 2 :
có nh ững đườn g lin k đến các website liên quan hoặc hữu ích, để tiện lợi cho n gười xem trong trường hợp
m uốn tìm thêm t hông tin
Câu 3-9 Trình bày các thành phần chính tron g website TMDT
- T rang hướn g dẫn hoặc chính sách: dùng để cun g cấp t hông tin cho n gười xem trong trườn g h ợp họ m uốn
m ua h ay đặt hàn g, dịch v ụ T hôn g tin trên tran g n ày sẽ h ướn g dẫn họ phải làm gì, ch ính sách của do anh nghiệp nh ư thế n ào v.v T ran g n ày sẽ gi úp DN tiết kiệm nhiều công sức trả lời các câu hỏi " làm thế nào" của n gười xem và tạo cho n gười xem ấn tượn g tốt về tính chuyên nghiệp của DN
- Diễn đàn (forum): m ục tiêu tạo " sân chơi" t rao đổi ý kiến cho cộn g đồng người xem website, từ đó th u hút đông đảo người xem và tham gia thảo luận trên diễn đàn Người xem có thể đăn g tải ch ủ đề, c âu hỏi của mình lên we bsite, đọc và trảlời các câu hỏi khác v.v Quyền t hao tác trên diễn đàn được phân chia theo nh iều cấp,
từ đơn gi ản là chỉ đọ c, đến được quyền trả lời, được tạo chủ đề mới, được kiểm soát bài v iết trên diễn đàn v.v
- Đăn g ký nhận bản tin: với mục tiêu giữ m ối liên lạc với người xem để có thể gửi đến người xem những bản tin (ne wsletter) cun g cấp t hông tin hữ u ích (v à có t hể kèm theo th ôn g tin quản g cáo sản p hẩm , dịch vụ),
m ột số website có chức nă ng cho ph ép n gười xem đăn g ký nhận bản tin gửi định kỳ qua em ail Người quan t âm có th ể cung cấp địa ch ỉ em ail của mình để đ ịnh kỳ nh ận bản tin gửi từ ch ủ sở hữu của website Nên có ch ức năn g cho ph ép từ chố i nhận kh i n gười nh ận khôn g m uốn nhận bản tin nữa
- T hông báo, tin tức mới: trên một số website nên có ch ức năn g đăng tải những thông báo, tin tức m ới n hất, hiển t hị trên t ran g c h ủ để n gười xem có th ể n h ìn thấy n gay Đây là dạng cơ sở dữ liệu vớ i cô n g cụ quản
lý nh ập liệu dễ sử dụn g để người khôn g biết về web cũng có thể nhập liệ u
- Giỏ m ua h àng (sh opp ing cart ): dành cho các website trưng bày và bán nhi ều m ặt hàn g, ph ục vụ nhu cầu chọn lựa hàn g hóa, mô phỏ ng quá t r ình mua ở siêu thị: kh ách hàng chọn h àng bỏ v ào giỏ, thay đổi số lư
ợn g m ón hàn g, đổi ý khôn g mua và bỏ m ón h àn g r a khỏi giỏ Cuối cùn g k hi quyết định đi r a tính tiền ( chec k- o ut), ch ức n ăn g gi ỏ m ua hà n g sẽ liệt k ê " hó a đơn" các m ó n h àn g ch ọn m ua, số lư ợng t ừn g
m ón , t ổn g gi á tr ị Bất kỳ websit e siêu t hị tr ực tuyến n ào cũn g c ần phải có chức năng giỏ mua hàn g
- Downlo ad miễn phí: để thu h út người x em một số website còn cun g cấp nhữn g thông tin, fi le, chươn g trình cho n gười x em downlo ad m iễn phí về dùn g, v í d ụ n hư t rò ch ơi , sách đi ện tử ( e- bo o k) , chư ơn g trình ứn g dụng nhỏ, hình ảnh đẹp v v Trên nhữn g "v ật phẩm" cho do wnload mi ễn phí n ày, ch ủ sở hữ u website đã k héo léo kèm theo những thông tin giới thiệu về website , để n gư ời downlo ad có th ể gửi tặn g bạn bè và giúp m arketin g ch o website
- T hành viên : m ục thành viên chủ yếu là để thu thập thông tin ( ema il, giới tính, đ ộ t uổ i, kh u v ực sinh sống, sở thích ) của nh ữn g ai tự n guy ện đăn g ký th am gia một "câ u lạc bộ" nào đó trê n website để được
h ưởn g m ột số quyền lợi n hất định T h ông tin th u t h ập được sẽ được d ùng để marketing, nghiên cứu hành vi sở thích khách hàn g, thậm chí có thể bị bán cho nhữn g người cần thông tin này để ph ục vụ việc quản g cáo qua em ail Ngoài ra, mục thành viên cũn g c ó thể được dùn g để phân loại nhóm người sử dụng miễn phí và có trả tiền cho một số dịch v ụ cun g cấp trên website
Trang 16C âu 4-1 Nêu những việc nên l àm dành cho người bán và người m ua để đảm bảo an toàn trong TMĐT:
Nếu là ng ười mua:
- Không truy cập v ào h ệ thống khi sử dụn g m áy tí nh công cộng
- Không mở nh ững email có f ile gửi kèm (attachment) mà người gửi có vẻ n hư xa lạ Thậm chí đừn g tin nhữn g em ail mang tên n gười gửi là M icr osoft , Yahoo h ay tươn g t ự bởi vì đây có thể là th ủ th uật giả danh của hacker để lừa
- T hứ 2, về m ối lo n gại bị ăn cắp số thẻ tín dụn g khi m ua hàn g trên mạn g v à bán h àng cho người dùn g thẻ tín dụng bất hợp pháp (thẻ bị ăn cắp)
Nếu là n gười m ua: ch ỉ nên m ua hàng ở nhữn g website tốt, tin cậy
T ên tuổi người bán
T rìn h bà y gia n hàng một cách c huy ên ngh iệp, không có lỗi chính tả, câ u cú rõ ràn g v.v
Đọc ph ần Abo ut Us của h ọ để tìm một địa ch ỉ văn phòng cụ thể
Đừn g bao giờ cun g cấp thông tin t hẻ tín dụng cho các website khiêu dâm trên mạng
Nếu là ng ười bán
- Nên nhờ tr ung gian để xử lý thẻ tín dụng
- Phải trả môt khoản chi phí % dựa trên do anh thu cho họ
- Đảm bảo kỹ thuật
- T hông thường phải gửi hàn g đi, kh i n gười m ua nhận được hàng mới được nhận tiền vào tài khoản của bạn
- Nếu gặp ph ải thẻ tín dụng bất hợp pháp sẽ m ất trắn g m ón hàng và mất một khoản chi phí xử lý thẻ
- T heo th ốn g kê, chỉ có kho ản 3% giao dị ch là gặp phả i trườn g hợp dùng thẻ tín dụn g giả
- Khoản lời từ việ c bán cho 97% khách hàn g trun g thực c ũng đủ để bù cho khoản m ất trong 3% gian lận này
Câu 4-2.Nêu các vấn đề spam, virus, worm, trojan và phishing trong nguy cơ TMĐ T Từ đó nêu sự khác biệt giữa virus và worm Nêu và phân tích 02 ví dụ về phishing trong TMĐT
-Ngày nay n gười sử dụn g Inter net phả i đố i m ặt với r ất nh r ủi ro nh ư: vir us, lừa đảo , bị theo dõi ( gián điệp- spyware), bị đáh cắp dữ liệu, bị đánh ph á website (If là ch ủ sở hữu website)
- Spam (thư rác): n gười nhận mỗi n gày có thể nhận vài, vài ch ục, đến vài trăm thư rác, gây mất thờ i gi an, mất tài nguyên ( dung lượng chứa, thời gian tải v ề )
- Virus: Xuất hiện lần đầu tiên vào n ăm 1983
+Vir us là một cht rinh m áy tính có khả năg tự nhân bản và lan tỏa
+Mức độ nghiêm trọng của vir us dao độn g khác nha u t ùy v ào chủ ý của n g v iết ra virus, ít nhất virus cũn g chiếm tài nguyên trong máy tính và l àm tốc độ x ử lý của m áy tính ch ậm đi, n gh iêm trọ g h ơn, v ir us có thể xóa fi le, format lại ổ cứn g hoặc gây nh ững hư hỏn g khác
+Trc kia v ir us ch ủ y ếu lan tỏa qua việc sử dụg ch ug file, đĩa m ềm
+Ngày nay trên môi trường Internet, virus có cơ hội lan tỏa rộng hơn, nhanh hơn
+Vir us đa phần được gửi qua ema il, ẩn dưới các file gửi kèm ( attachm ent) và lây nh iễm t ron g m ạn g n ội bộ các do anh nghiệp, làm doan h n ghiệp ph ải tốn kém thời gian, chi phí, hiệu quả, mất dữ liệu
+Cho đến nay hàng chục n ghìn loại v ir us đã được nh ận dạn g và ước tính mỗi thán g c ó khoản g 4 00 loại vir us
m ới được tạo ra
- Sâu m áy t íh ( worm s) :sâu má y tíh # với vir us ở chỗ sâu m áy tính không thâm nhập vào file mà thâm nhập vào hệ thống
VD: sâu m ạg (net wo rk worm) tự nhân bản tro g toàn hệ thốg m ạng
+Sâu Inter net tự nhân bản và tự gử i ch ún g qua hệ thống Internet thông qua những máy tính bảo m ật kém
+Sâu emai l tự gử i nh ữg bản nh ân bản của chúg qua h ệ thống em ail
-T rojan:Đặt tên theo tr uyền th uyết con ngựa T roj an c ủa thành Troy
+Là m ột loại ch ươn g tr ình nguy h iểm (m alware) đc dùg để thâm nh ập vào máy tính m à n g sử dụng máy tính k hay biết
+ Tro jan có thể cài đặt ch ươg tr ìh t h eo dõi bàn phím (keystroke logger) để lưu lại hết nhữg phím đã được
gõ rồ i sau đó gửi " báo cáo" về cho m ột địa chỉ email được quy định trước (thườn g là địa ch ỉ em ail của ch ủ nhân của Trojan)
+ Ng sử dụg máy t íh bị nhiễm Trojan có thể bị đáh cắp mật kh ẩu,tên tài khoản,s ố thẻ t ín dụg & nh ữg thôg tin quan trọg #