1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an ngu van 7 vnen 2017

76 1,2K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 2,9 MB
File đính kèm Giao an ngu van 7 Vnen 2017.rar (478 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu bài học: Tổ chức các hoạt động: A- HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: 1/ HS hoạt động nhóm theo yêu cầu trong TLHD 2/ Cá nhân hát bài hát về gia đình.. Tổ chức HS hoạt động cá nhân câu ho

Trang 1

TRƯỜNG THCS HỒNG CHÂU KÊ HOẠCH BÀI DẠY

Tuần: 1 Ngày soạn: 15/ 8/ 2017 TPP : 1-4 Ngày dạy : 22/ 8/2017

Bài 1: CỔNG TRƯỜNG MỞ RA

Người thực hiện: Trịnh Việt Vương

Lớp: 7A + 7B

Chuẩn bị của GV và HS:

-GV: Tài liệu, phiếu bài tập

-HS: Bảng nhóm, phiếu bài tập

Mục tiêu bài học:

Tổ chức các hoạt động:

A- HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:

1/ HS hoạt động nhóm theo yêu cầu trong TLHD

2/ Cá nhân hát bài hát về mái trường

3/ Quan sát

Dẫn dắt vào bài mới

B- HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:

1/Đọc văn bản.

văn bản, tìm hiểu chú

thích

2/ Tìm hiểu văn bản.

Quan sát theo giỏi các cặp

đôi

Theo giỏi giúp đỡ các

nhóm hoạt động

Chốt ý

Hs hoạt động theo logo *Tâm trạng của người con:

- Ngủ dễ dàng, háo hức nhưng khôngbận tâm -> Con rất vô tư

*Tâm trạng của người mẹ:

- Trằn trọc, thao thức, suy nghĩ triềnmiên

- Đắp mền, buông mùng, nhìn conngủ, xem lại đồ dùng dạy học

-> Ngươì mẹ rất lo lắng > yêuthương con

 Hi vọng những điều tốt đẹp sẽ đếnvới con

" Bước qua cánh cổng mở ra "

Trang 2

-> Nhà trường đóng vai trò cực kìquan trọng trong việc đào tạo conngười về tri thức, tình cảm , đạo lí , tưtưởng

3/ Tìm hiểu các loại từ ghép và nghĩa của từ ghép.

Quan sát theo giỏi các

cặp đôi

Theo giỏi giúp đỡ các

nhóm hoạt động cặp

Chốt ý

Hs hoạt động theo logo *Từ ghép chính phụ:

- Bà nội, bà cố, bà mụ, bà Ba

-Tiếng "bà" : có nghĩa khái quát hơn và

là tiếng chính

- Các tiếng phụ đững sau bổ sung nghĩa cho từ "bà"

* Từ ghép đẳng lập:

- Bàn ghế, sách vỡ, quần áo

- Các từ trên không có tiếng chính vàtiếng phụ

- nghĩa của từ ghép bao quát hơn nghĩacủa từng tiếng

4 Liên kết trong văn bản

Quan sát theo giỏi các

cặp đôi

Theo giỏi giúp đỡ các

nhóm hoạt động

Chốt ý

HS làm việc theo logo - Viết như ví dụ chưa thể hiểu được

-> Vì giữa các câu chưa có sự liên kết => Các câu cần phải có sự nối liền, gắn

bó với nhau > Liên kết.

- Thêm những từ liên kết "còn bây giờ"

vào để đoạn văn thống nhất về chủ đề

C- HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP:

1/ Đọc hai đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

GV theo dõi HĐ của HS HS làm việc theo logo a)Vai trò của việc học tập

b)Sự hi sinh và tình thương mẹ giành cho con

=>Hai đoạn văn trên giống vănbản"Cổng trường mở ra": Đều nói vềtình thương, sự quan tâm, lo lắng của

mẹ giành cho con bên cạnh đó đề caovai trò của giáo dục

2/ Từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ

GV theo dõi HĐ của HS HS làm việc theo logo (1)- Từ ghép chính phụ: mưa phùn, mưa

bụi

-Từ ghép đẳng lập: ốm yếu(2)- Từ ghép chính phụ: xanh ngắt, mùa gặt, nhãn lồng

Trang 3

3/ Liên kết trong đoạn văn

GV theo dõi, hướng dẫn

HS

Hoạt động

HS làm việc theo logo a)Vị trí các câu: 3-2-1

c) Hai câu trên được đặt cạnh nhau vì:Nội dung hai câu cùng hướng về mộtchủ đề, câu 1 là nêu kết quả và câu 2 là

nêu nguyên nhân

d) Viết đoạn văn

D- HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG:

HS thực hiện các yêu cầu phần vận dụng

- HS hỏi bố mẹ về ngày khai trường đầu tiên

- Lắng nghe, quan sát để nhận xét về tính liên kết trong lời trò chuyện

- Kể những việc làm của mình để thầy cô vui lòng

Trang 4

Tuần: 2 Ngày soạn: 18/ 8 2017 TPP : 5-8 Ngày dạy : 22/ 8/2017)

Bài 9: CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP BÊ

Người thực hiện: Trịnh Việt Vương

Lớp: 7A + 7B

Chuẩn bị của GV và HS:

-GV: Tài liệu, phiếu bài tập

-HS: Bảng nhóm, phiếu bài tập

Mục tiêu bài học:

Tổ chức các hoạt động:

A- HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:

1/ HS hoạt động nhóm theo yêu cầu trong TLHD

2/ Cá nhân hát bài hát về gia đình.

3/ Quan sát

Dẫn dắt vào bài mới

B- HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:

1/Đọc văn bản.

GV theo dõi cách đọc

HS và nhận xét Hoạt động cá nhân: đọc văn bản, tìm hiểu chú

thích

- Đọc văn bản

2/ Tìm hiểu văn bản.

GV giao nhiệm vụ cho các

nhóm thảo luận câu hỏi

a,b,c

Quan sát theo dõi các

nhóm hoạt động theo kĩ

thuật khăn trãi bàn

Theo dõi giúp đỡ các

nhóm hoạt động

Chốt ý

Hs hoạt động theo nhóm,từng cá nhân ghi câu trả

lời của mình vào các góc

tờ giấy , thư kí trao đổi thảo luận và đưa ra ý

kiến thống nhất chung

- Báo cáo kết quả

*Những sự việc chính:

- Cảnh chia đồ chơi

- Cảnh chia tay lớp học

- Hai anh em chia tay

* Nhân vật: Thành và Thủy

* Thủy: run bần bật, kinh hoàng, tuyệt

vọng; đã khóc cả đêm ; lặng lẽ theoanh ; mất hồn , loạng choạng; nhườngcho anh; tru tréo, giận dữ không chochia rẽ hai con búp bê; đặt hai con búp

bê vào gần nhau trở lại vui vẻ… >Thương những con búp bê ->Nhân hậu

Vô cùng buồn khổ, đau đớn, bất lựcvì phải xa nhau

*Thành : cắn chặt môi…nước mắt tuôn

Trang 5

GV tổ chức, giao nhiệm

vụ cho học sinh hoạt động

cá nhân trả lời câu hỏi c

Lắng nghe và tiếp nhận nhiệm vụ, cá nhân suy nghĩ báo cáo kết quả với GV

như suối…, thấy cảnh cũng như saotai hoạ lại giáng , nhớ những kỉ niệmđẹp với em, lạy trời đây chỉ là một giấc

mơ , nhường hết cho em

->Hai anh em rất yêu thương nhau,nhường nhịn nhau

* Ý nghĩa: Gia đình là quí giá, quan

trọng cần phải bảo vệ, giữ gìn

3/ Tìm hiểu bố cục và những yêu cầu về bố cục của văn bản

GV giao nhiệm vụ cho các

nhóm thảo luận trả lời câu

trả lời câu hỏi b

Quan sát theo dõi, giúp đỡ

học sinh làm việc

Chốt ý

Lắng nghe và tiếp nhận nhiệm vụ ,Hs hoạt động theo nhóm

- Tiếp nhận nhiệm vụ, từng cá nhân đưa ra ý

kiến và trao đổi

a)* Bố cục văn bản: Cuộc chia tay của những con búp bê

- Từ đầu -> hiếu thảo như vậy: Chia taybúp bê

- Tiếp -> Trùm lên cảnh vật: Chia taylớp học

- Còn lại: Anh em chia tay

=> Bố cục hợp lí vì nó đã diễn tả đượctoàn bộ nội dung câu chuyện và lột tảđược những nét tiêu biểu của từng nhânvật theo một trình tự hợp lí

b) Bố cục văn bản:

-P1: Ngày chiến thắng giới thiệu về Rùa và Thỏ

-P2: Thỏ đường đua Cuộc đua giữa Thỏ và Rùa

- P3: Còn lại Tình bạn và tinh thần đoàn kết giữa Thỏ và Rùa

4 Tìm hiểu mạch lạc của văn bản

Giao nhiệm vụ cho các

nhóm thảo luận câu hỏi

a,b

Tổ chức HS hoạt động cá

nhân câu hỏi c

Quan sát theo dõi các cá

nhân, nhóm làm việc

Theo dõi giúp đỡ các

nhóm hoạt động

Chốt ý

HS làm việc theo logo,

cá nhân đưa ra ý kiến và trao đổi với bạn bên cạnh, nhóm thống nhất nội dung và báo cáo

a) Mạch lạc là sự tiếp nối của các câu,các ý theo một trình tự rõ ràng, hợp lí.b) Văn bản trên chưa đảm bảo tính mạchlạc Vì các ý trong đoạn văn rời rạckhông sắp xếp theo một trình tự hợp lí

Trang 6

C- HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP:

1/ Đọc hai đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

Giao nhiệm vụ cho các

nhóm thảo luận câu hỏi

a,b

Quan sát theo dõi các

nhóm làm việc

Theo dõi, giúp đỡ các

nhóm hoạt động và giải

quyết tình huống nảy

sinh

Chốt ý

HS nhận nhiệm vụ, cá nhân cùng nhau trao đổi ý kiến trong nhóm

- Nhóm chốt kiến thức

và đại diện nhóm trình bày

* Cảm nhận về văn bản "Cuộc chia tay của những con búp bê"

-Là văn bản nói về tình yêu thương, gắn bó của hai anh em Thành và Thủy, họ vô cùng đau đớn, xót xa khi phải chia tay nhau vì bố mẹ ly hôn Từ đó chúng ta thấy được gia đình là tổ ấm giá trị và ý nghĩa đối với con người và chúng ta cố gắn gìn giữ hạnh phúc đó

D- HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG:

GV gia nhiệm vụ cho từng cá nhân hoàn thành các câu hỏi phần vận dụng

Cá nhân từng HS thực hiện các yêu cầu phần vận dụng

- Tìm hiểu và kể những câu chuyện về tình cảm anh em trong gia đình

- Tìm hiểu trong thực tế về những ví dụ về việc không chú ý tính mạch lạc nên không thuận lợi cho người tiếp nhận

E- HOẠT ĐỘNGTÌM TÒI, MỞ RỘNG:

………

………

………

……….………

Hưng Yên, ngày 22 tháng 8 năm 2017 Duyệt của BGH

Đoàn Thị Thúy Nga

Trang 7

Tuần: 3 Ngày soạn: 25/8/2017

TPP : 9-12 Ngày dạy : 29/8/2017

Bài 3: NHỮNG CÂU HÁT NGHĨA TÌNH

Người thực hiện: Trịnh Việt Vương

Lớp: 7A + 7B

Chuẩn bị của GV và HS:

-GV: Tài liệu, phiếu bài tập

-HS: Bảng nhóm, phiếu bài tập

B Hoạt động

hình thành

kiến thức

- MĐ: HS đọc

hiểu văn bản,

nắm được nội

- Theo dõi các nhóm hoạt động

và giúp đỡ nếu có cứu trợ

- Phương án:

- HS đưa ra và thựchiện nhiều phương

án GV dẫn dắt các

em vào vấn đề chung liên quan đến bài học

Trang 8

2 Tìm hiểu

văn bản: TLHD.- Trao đổi nhóm và

trình bày sản phẩm , các nhóm nhận xét bổ sung sau đó ghi kết quả

vào vở

Câu 1: " Công cha con ơi! "

- So sánh bằng những hình ảnh

to lớn, vĩnh hằng, nhưng cũngrất quen thuộc (núi Thái Sơn,nước)

- Khẳng định, nhắc nhở cônglao to lớn , sâu nặng của cha

mẹ dành cho con cái -> concái cần ghi nhớ công ơn sinhthành và dưỡng dục của cha mẹ

- Từ láy, lặp hai lần hình ảnhnúi, biển

Câu 2 : " Anh em vui vầy "

->Sự gắn bó thiêng liêng củatình anh em như những bộphận của cơ thể con ngườikhông thể nào thiếu được

- Đề cao tình anh em ruột thịttrong gia đình Nhắc nhở anh

em phải yêu thương , đùm bọcnhau, giúp đỡ nhau trong cuộcsống

- NT: So sánh, lặp từ

Câu 3 : " Ở đâu tiên xây "

- Dùng hình thức hát đối đáp :nửa đầu là câu hỏi của chàngtrai, nửa sau là câu trả lời của

cô gái

- Hỏi về nhiều địa danh củađất nước ta nội dung đa dạng:đặc điểm địa lí, dấu vết lịch sử,văn hoá

> Biết rất rõ, rất tự hào, yêuquí vẻ đẹp, lịch sử, văn hoá cácvùng miền => Rất yêu quêhương đất nước Việt Nam

Câu 4 : " Đứng mai "

- Một không gian rộng lớn, trùphú

-Thân em: Chỉ về hình ảnh củangười phụ nữ xinh đẹp

-Nắng hồng: Không khí, thờitiết buổi sáng bình minh đẹp ,báo hiệu một sự khởi đầu tốtđẹp

Trang 9

- Hoạt động cá nhân để rút ra kết luận về ca dao và cách đọc hiểu

ca dao

- Từng cá nhân học sinh suy nghĩ và đưa raý kiến phát biểu, các bạn nhận xét bổ sung sau đó ghi kết quả vào vở

- Cảm xúc phấn chấn, yêu đời ;con người trẻ trung tràn đầysức sống

=> Rất yêu quí, tự hào, tintưởng vào cuộc sống tươi đẹp

- NT:Điệp, đảo, từ láy, so sánh,

ẩn dụ

- Yêu cầu HS làm việc cá nhân

- Theo dõi, giúp đỡ cá nhânlàm việc

* Phương án:

- Ca dao: chỉ các thể loại trữtình dân gian, kết hợp lời vànhạc, diễn tả nội tâm của conngười

- Nghệ thuật: So sánh, miêu tả,

ẩn dụ, điệp từ

3 Tìm hiểu

về từ láy - HS thảo luận cặp đôi câu hỏi a

- Các cặp đôi trao đổi trình bày kết quả, các cặp nhận xét bổ sung

- Ghi kết quả vào vở

- HS hoạt động nhóm câu hỏi b,c

- Các nhóm trao đổi trình bày kết quả, các nhóm khác nhận xét bổsung

- Ghi kết quả vào vở

- Yêu cầu HS làm việc cặp đôi câu hỏi a

- Theo dõi, giúp đỡ các cặp đôi trong quá trình làm việc

* Phương án:

- Từ láy hoàn toàn: đăm đăm

- Từ láy bộ phận: mếu máo, liêu xiêu

- Yêu cầu HS làm việc nhóm câu hỏi b,c

- Theo dõi, giúp đỡ các nhóm trong quá trình làm việc

* Phương án:

- Oa oa, gâu gâu, ha hả mô

phỏng âm thanh

-> Nghĩa từ láy được tạo thànhnhờ đặc điểm âm thanh và sựhoà phối âm thanh giữa cáctiếng

* mềm mại: gợi dường nét, có

sắc thái biểu cảm hơn

* đo đỏ : giảm nhẹ hơn so với

- Từng cá nhân học sinh suy nghĩ và đưa raý kiến phát biểu, các

- Yêu cầu HS làm việc cá nhân

- Theo dõi, giúp đỡ cá nhânlàm việc

* Phương án:

- Để viết/ nói một văn bản cần

-HS có thể có nhiều phương án trả lời, nhiều tình huống phát sinh nên GV phải định

Trang 10

bạn nhận xét bổ sung sau đó ghi kết quả vào vở.

- HS thảo luận cặp đôi câu hỏi c,d

- Các cặp đôi trao đổi trình bày kết quả, các cặp nhận xét bổ sung

- Ghi kết quả vào vở

xác định: Viết cho ai? Viết để

làm gì? Viết cái gì? Viết như thế nào?

- Sau đó là tìm ý và sắp xếp cácý để có bố cục rành mạch

- Diễn đạt các ý thành đoạn vă, bài văn

- Kiểm tra và chỉnh sửa văn bản

- Yêu cầu HS làm việc cặp đôi câu hỏi c,d

- Theo dõi, giúp đỡ các cặp đôi trong quá trình làm việc

* Phương án: Tất cả các ý trên

hướng và chốt lại kiến thức đúng,

- Từng cá nhân học sinh suy nghĩ và đưa raý kiến phát biểu, các bạn nhận xét bổ sung sau đó ghi kết quả vào vở

- HS thảo luận cặp đôi câu hỏi a,b

- Các cặp đôi trao đổi trình bày kết quả, các cặp nhận xét bổ sung

- Ghi kết quả vào vở

- Hoạt động cá nhân để trả lời câu hỏi c,d

- Từng cá nhân học

- Yêu cầu HS làm việc cá nhân

- Theo dõi, giúp đỡ cá nhânlàm việc

* Phương án:

- Những người lao động xưa họcó tâm hồn yêu đời, chân chất, tinh tế, tự hào và yêu quê hương đất nước

- Thể thơ: Lục bát, tự do

- Yêu cầu HS làm việc cặp đôi câu hỏi a,b

- Theo dõi, giúp đỡ các cặp đôi trong quá trình làm việc

* Phương án:

-Các từ láy: lấp ló, thâm thấp, nhức nhối, xinh xắn, nho nhỏ, chênh chếch

- Từ phù hợp: nhẹ nhàng, xấu

xa, tan tành

- Yêu cầu HS làm việc cá nhân

- Theo dõi, giúp đỡ cá nhânlàm việc

GV chỉnh sửa cách trình bày, diễn đạt

và nội dung các câu trả lời của HS

Trang 11

- Hoạt động cá nhân để trả lời câu hỏi trong TLHD.

- Cần xác định viết cho ai?

- Giới thiệu về một số nét đẹpnổi tiếng của quê hương ViệtNam

- Sắp xếp trình bày các nội dung theo thể thống nhất, mạchlạc

- Yêu cầu các em làm việc cá nhân, viết bài văn số 1 tại nhà

Đoàn Thị Thúy Nga

Tuần: 4 Ngày soạn: 1/9/2017

Trang 12

TPP : 13-16 Ngày dạy : 5/9/2017

Bài 3: NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN CHÂM BIẾM

Người thực hiện: Trịnh Việt Vương

Lớp: 7A + 7B

Chuẩn bị của GV và HS:

-GV: Tài liệu, phiếu bài tập

-HS: Bảng nhóm, phiếu bài tập

-Yêu cầu HS quang sát

tranh để liên tưởng đến những bài đã học, giới thiệunội dung các bài ca dao

Tùy vào kết quả và khả năng trình bày của HS, GV dẫn vào tìm hiểu bài

- Theo dõi hoạt động của

HS, yêu cầu 1 học sinh đọc trước lớp

HS đưa ra và thực hiện nhiều phương

án GV dẫn dắt các

em vào vấn đề chung liên quan đến bài học

HS các nhóm sẽ đưa ra nhiều phương án hoặc

Trang 13

- Trao đổi nhóm và trình bày sản phẩm , các nhóm nhận xét bổ sung sau đó

ghi kết quả vào vở

Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi d trong TLHD

-Cá nhân làm việc và trình bày trước lớp và ghi vào vở

- Nhận nhiệm vụ hoạt

- Theo dõi các nhóm hoạt động và giúp đỡ nếu có cứutrợ

- Phương án:

Bài 1 : Thương thay nào nghe

- Điệp “ thương thay ” >

Tô đậm, kết nối nỗi thươngcảm, xót xa

Hình ảnh gợi tả: những convật bé nhỏ, tội nghiệp

- Tằm: suốt đời bị bòn rútsức lực và phải nhả tơquanh năm

Kiến: nhỏ nhoi, suốt đờixuôi ngược vất vả kiếmsống vẫn nghèo, lam lũ

Hạc:Lang thang phiêubạt, lận đận, vô vọng

Cuốc: Thấp cổ, bé họngkhông tìm được công bằng

->ẩn dụ -> Dùng nhữnghình ảnh của những con vật

bé nhỏ để nói đến cuộc đờicay đắng, khổ đau nhiều bề

của người nông dân trong

xã hội cũ

Họ phải khổ cực , lậnđận , lênh đênh vì cuộcsống mưu sinh

Bài 2: Thân em vào đâu.

- Thân phận nhỏ bé, lênhđênh chìm nổi, lệ thuộchoàn toàn của người phụ

nữ

- So sánh, hình ảnh gợi tả,cụm từ thân em truyềnthống

> Oán trách, phản khángchế độ xã hội cũ đã chà đạplên thân phận của ngườiphụ nữ trong xã hội thờixưa

- Theo dõi hoạt động của

cách hiểu khác nhau GV dẫn dắt các em vào vấn đề liên quan đến nội dung bài học

Trang 14

- NV: Hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi a,b trong TLHD.

- Trao đổi nhóm và trình bày sản phẩm , các nhóm nhận xét bổ sung sau đó

ghi kết quả vào vở

-NV: Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi c trong TLHD

-Cá nhân làm việc và trình bày trước lớp và ghi vào vở

- NV: Hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi a,b trong TLHD

- Trao đổi nhóm và trình bày sản phẩm , các nhóm nhận xét bổ sung sau đó

ghi kết quả vào vở

HS, trợ giúp nếu có yêu cầucứu trợ

- Phương án: Không nói

trực tiếp mà mượn hình ảnhnhững của những con vật

bé nhỏ để nói đến cuộc đờicay đắng, khổ đau nhiều bềcủa người nông dân trong

xã hội cũ

- Phân công nhiệm vụ, theo dõi hoạt động của các cặp đôi, hổ trợ nếu cần thiết

- Phương án: Những người phụ nữ, nông dân thời xưa

họ phải khổ cực , lận đận , lênh đênh vì cuộc sống mưu sinh

- Phân công nhiệm vụ và theo dõi các nhóm hoạt động và giúp đỡ nếu có cứutrợ

- Phương án:

Bài 3:“ Cái cò canh ”

- Là lời giới thiệu chândung chú để cầu hôn chochú

-Hỡi cô yếm đào: ngườicon gái đẹp, trẻ

- Hay: thường xuyên, giỏi >Chú tôi nghiện rượu,nghiện chè và lười biếng

=> Giễu cợt, mỉa mai hạng người nghiện ngập, lười biếng Chỉ biết hưởng thụ chứ không muốn lao động

Bài 4: “ Số cô trai ”

- Nhại lời thầy bói nói vớingười đi xem bói > gậyông đập lưng ông

Nói nước đôi, nói nhữngđiều hiển nhiên là như thế

Trang 15

NV: Hoạt động cá nhân trả

lời câu hỏi b trong TLHD

-Cá nhân làm việc và trình bày trước lớp và ghi vào vở

NV: Hoạt động cá nhân trả

lời câu hỏi b vào phiếu họctập

-Cá nhân làm việc và trình bày trước lớp và ghi vào vở

*NV: Hoạt động cá nhân:

Hoàn thành câu hỏi a trongTLHDH

- Cá nhân hoạt động và trình bày

- Các bạn và GV nhận xét

và ghi vào vở

*NV: Hoạt động cặp đôi:

HS, và hổ trợ nếu cần thiết

- Phương án: Nhân dân sử

dụng các từ ngữ châmbiếm, mỉa mai, dùng biệnpháp phóng đại

- Phân công nhiệm vụ và theo dõi các nhóm hoạt động và giúp đỡ nếu có cứutrợ

+ Chức vụ: Phụ ngữ củaĐT

-(5) Ai: Dùng để hỏi

-(6) Sao: Dùng để chỉ tínhchất sự việc

- Phân nhiệm vụ và theo dõi

- Đại từ trỏ người, sự vật:

tôi, chúng tôi, nó, chúng nó,

ta, chúng ta, họ, mày, hắn

- Đại từ trỏ số lượng: rasao, bao giờ

- Đại từ trỏ hoạt động sựviệc:

Vậy, thế

- Đại từ hỏi người, vật: ai,

Cá nhân HS sẽ đưa

ra nhiều phương án khác nhau GV theodõi và nhận xét chophù hợp

Trang 16

- Các nhóm khác và GV nhận xét và ghi vào vở.

*NV: Hoạt động cá nhân:

Hoàn thành câu hỏi c trongTLHDH

- Cá nhân hoạt động và trình bày

- Các nhóm hoạt động và trình bày

- Các nhóm khác và GV nhận xét và ghi vào vở

Sao, thế nào

-GV theo dõi các cá nhân làm việc và có hướng hổ trợkhi cần thiết

*Phương án

- Thân em như hạt mưa sa Hạt vào đài cát hạt ra ruộng cày

-Thân em như tấm lụa đào Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai.

- Thân em như trái bần trôi Gió dập sóng dồi biết tấp vào đâu

- GV theo dõi và có thể

giúp đỡ các cặp của học sinh nếu các em có cứu trợ

* Phương án:

- Giống về nội dung: Đều châm biếm, mĩa mai, phê phán những thói hư tật xấu của con người trong xã hội

- Nghệ thuật: Thể thơ lục bát, lặp từ, ẩn dụ

- GV theo dõi và có thể

giúp đỡ các nhóm nếu các

Trang 17

3 Luyện tập

tạo lập văn

bản.

-NV: HS hoàn thành câu hỏi 1,2,3 trong TLHDH vàliên hệ thực tế ở địa

phương

- NV: HS hoàn thành phần này vào vở và làm việc ở

-Thế(3): trỏ tính chất( đẹp)b) Đại từ: chú, con

Không phải đại từ: Ông, ông bà, anh em

-GV theo dõi các cá nhân làm việc và có hướng hổ trợkhi cần thiết

- Kho tàng văn học dângian Việt Nam luôn là dòngsữa mát lành nuôi dưỡngtâm hồn chúng ta Cùng vớicác thể loại khác, ra đờitrong xã hội cũ, ca dao diễntả tâm hồn, tư tưởng, tìnhcảm của nhân dân trong cácmối quan hệ lứa đôi, gia

Trang 18

không chỉ là lời ca yêuthương tình nghĩa, ca daocòn là tiếng hát than thâncất lên từ cuộc đời xót xa,cay đắng của người ViệtNam, đặc biệt là của ngườiphụ nữ trong xã hội cũ.

Trong xã hội phong kiến,người phụ nữ luôn bị coinhẹ, rẻ rúng, họ khôngđược quyền quyết địnhtrong mọi lĩnh vực cuộcsống Tư tưởng “trọng namkhinh nữ” đã chà đạp lênquyền sống của họ, đàn ôngđược coi trọng, được quyền

“năm thê bảy thiếp”, đượcnắm quyền hành trong xãhội, trong khi đó phụ nữ chỉ

là những cái bóng mờ nhạt,không được coi trọng Họphải làm lụng, vất vả cungphụng chồng con, một nắnghai sương mà cuộc đời thì

tăm tối Họ phải cất lêntiếng nói của lòng mình

- GV phân công nhiệm vụ

cụ thể cho từng học sinh

- GV phân nhiệm vụ cụ thể

cho từng học sinh

………

………

Hưng Yên, ngày 5 tháng 9 năm 2017

Duyệt của BGH

Đoàn Thị Thúy Nga

Trang 19

Tuần: 5 Ngày soạn: 8/9/2017

TPP :21-25 Ngày dạy : /9/2017

Bài 5: SÔNG NÚI NƯỚC NAM

Người thực hiện: Trịnh Việt Vương

Lớp: 7A + 7B

Chuẩn bị của GV và HS:

-GV: Tài liệu, phiếu bài tập

-HS: Bảng nhóm, chuẩn bị bài

- Hoạt động chung cả lớp

-Yêu cầu HS nối tên nhân

vật liên quan đến sự kiện lịch sử tương ứng

*Phương án:

1-d, 2-c,3-b,4-e,5-a

Tùy vào kết quả

và khả năng trình bày của HS, GV dẫn vào tìm hiểu bài

chính của bài

thơ, phân tích

được cấu tạo

- NV: Hoạt động cặp đôi và

- Theo dõi hoạt động của

HS, yêu cầu 1 học sinh đọctrước lớp

- Theo dõi các cặp hoạt

HS đưa ra và thựchiện nhiều

phương án GV dẫn dắt các em vào vấn đề chung liên quan đến bài học

HS các nhóm sẽ đưa ra nhiều

Trang 20

trả lời câu hỏi a trong TLHD

- Trao đổi cặp và trình bày sản phẩm , các cặp nhận xét

bổ sung sau đó ghi kết quả

vào vở

- NV: Hoạt động cá nhân và trả lời câu hỏi b trong TLHD

- Từng học sinh tìm hiểu và trình bày sản phẩm , các bạn nhận xét bổ sung sau đó ghi kết quả vào vở

- NV: Hoạt động nhóm và trả

lời câu hỏi c,d trong TLHD

- Trao đổi nhóm và trình bày sản phẩm , các nhóm khác nhận xét bổ sung sau đó ghi kết quả vào vở

động và giúp đỡ nếu có

và quan sát hs làm và trợ giúp nếu cần

- NV: GV phân công nhiệm vụ cho từng nhóm

và quan sát hs làm và trợ giúp nếu cần

*Phương án:

*Hai câu đầu   :

+ Cảnh báo quân xâmlược

+ Khẳng định ý chí bảo vệchủ quyền của chúng ta

“Đế”: ý thức độc lập, bìnhđẳng, ngang hàng, khôngchịu phụ thuộc vào nướclớn

- “Nam đế cư”: Vua nướcNam xử lý mọi công việccủa nước Nam

=> Khẳng định nước VNthuộc chủ quyền của người

VN, đó là điều hiển nhiên,

là chân lý

*/Hai câu cuối   :

-Lũ giặc tàn ngược lại dámxâm lược, dám làm tráichân lý thì nhất định sẽ

phương án hoặc cách hiểu khác nhau GV dẫn dắt các em vào vấn đề liên quan đến nội dung bài học

Trang 21

- NV: Hoạt động nhóm và trả

lời câu hỏi a,b trong TLHD

- Trao đổi nhóm và trình bày sản phẩm , các nhóm nhận xét bổ sung sau đó ghi kết quả vào vở

-NV:Hoạt động cá nhân trả

lời câu hỏi c,d trong TLHD vào phiếu bài tập

-Cá nhân làm việc và trình bày trước lớp và ghi vào vở

- Nhận nhiệm vụ hoạt động nhóm trả lời câu hỏi a,b trong TLHD

- Các nhóm thảo luận và trình bày trước lớp, các nhóm khác nhận xét và ghi kết quả vào vở

- NV: Hoạt động cặp đôi và trả lời câu hỏi c trong TLHD

- Trao đổi cặp và trình bày sản phẩm , các bạn nhận xét

phải chuốc lấy sự thất bạithảm hại

-Giọng thơ hào hùng , đanhthép

=> Lời cảnh cáo đanh thép,kiên quyết -> thể hiện ý chí

quyết chiến, quyết thắnggiữ vững chủ quyền dântộc

d) Dùng từ "đế": ý thứcđộc lập, bình đẳng, nganghàng, không chịu phụthuộc vào nước lớn

- Dùng cách nói" Chúngmày chuốc lấy bại vong" ý

nói nếu quân giặc cứ ngangtàng, vô cớ xâm lược thì

phải tự chuốc lấy hậu quả

thảm bại của hành động đó

 Bài thơ bày tỏ ý kiến về

chủ quyền của dân tộc và

ẩn chứa bên trong là cảmxúc yêu nước, căm thù giặccủa tác giả

-NV: Phân công nhiệm vụ

và theo dõi các nhóm hoạt động và giúp đỡ nếu có

- Nam: nước Nam

- đế: vua

- cư: ởb) Những từ ghép có nghĩa:

- sơn hà: sông núi

-NV: Hướng dẫn và phân công nhiệm vụ cho học sinh và phát phiếu học tập cho các em

c)* Phương án:

- Thiên tử: thiên là trời

-Thiên kinh vạn quyển:

- HS có thể trình bày cách hiểu củamình về các từ theo nhiều cách khác nhau GV cần phải định hướng cho các emtìm đến kết quả đúng nhất

Trang 22

hiểu biết của

mình để khai

lời câu hỏi

bổ sung sau đó ghi kết quả

vào vở

- Nhận nhiệm vụ hoạt động nhóm trả lời câu hỏi a,b,c trong TLHD

- Các nhóm thảo luận và trình bày trước lớp, các nhóm khác nhận xét và ghi kết quả vào vở

-NV: Hoạt động cá nhân trả

lời câu hỏi vào phiếu bài tập

-Cá nhân làm việc và trình bày trước lớp và ghi vào vở

nghìn

- thiên vị: thiên là nghiêng,lệch

d)Từ dùng độc lập: Nam, cư

Từ không dùng độc lập:

quốc, sơn, hà, thiên

-NV: Phân công nhiệm vụ

và theo dõi các nhóm hoạt động và giúp đỡ nếu có

cứu trợ

* Phương án:

a) Là lời của cô gái >Thể

hiện cảm xúc vui sướng,hạnh phúc như chẽn lúađòng đòng phơi mình tự dodưới ánh nắng ban mai

b) Bài ca dao trên biểu cảmbằng cách gián tiếp, haiđoạn văn trên biểu cảmbằng cách trực tiếp

c)(1) Tình cảm, cảm xúc,

sự đánh giá (2) thế giới xung quanh(3)lòng đồng cảm(4) đẹp thấm nhuần tưtưởng nhân văn

- Phân công nhiệm vụ, theodõi hoạt động của các nhóm, hổ trợ nếu cần thiết

* Phương án:

a) Thể thơ: Ngủ ngônb)Nội dung:

*Hai câu đầu   :

-Đặt 2 động từ ở đầu câu, 2địa danh nổi tiếng, 2 câu

cá nhân HS sẽ đưa ra nhiều phương án khác nhau GV theo dõi và nhận xét cho phù hợp

Trang 23

- NV: Hoạt động nhóm và trả

lời câu hỏi trong TLHD

- Trao đổi nhóm và trình bày sản phẩm , các nhóm nhận xét bổ sung sau đó ghi kết quả vào vở

- NV: HS hoàn thành phần này vào vở và làm việc ở nhà

thơ đối xứng

+Chiến thắng: ChươngDương, Hàm Tử - haichiến công vang dội năm

1285, sự thất bại thảm hạicủa kẻ thù.Tâm trạngmừng vui, phấn chấn của

vị tướng quân đầy mưulược

*/Hai câu cuối:

+ Động viên xây dựng,phát triển đất nước tronghoàn cảnh hoà bình vàniềm tin sắt đá vào sự bềnvững muôn đời của đấtnước

Tinh thần yêu chuộnghoà bình, hy vọng vàotương lai tươi sáng, tin ởsức mạnh dân tộc

c) Cách biểu cảm trong haibài thơ đều nói về niềm tin,lòng tự hào dân tộc

- Phân công nhiệm vụ và theo dõi các hs hoạt động

và giúp đỡ nếu có cứu trợ

- Phương án:

hoa (1): bộ phận của câyhoa (2): tốt, đẹp

phi(1): bayphi (2): tráiphi (3): vợ lẻ của vua tham(1): ham muốntham (2): dự

gia (1): nhà gia (2): thêm vào

- Theo dõi hoạt động của

HS, và hổ trợ nếu cần thiết

* Phương án:

- Từ ghép đẳng lập: sơn hà,xâm phạm, giang san, quốcgia

- Từ ghép chính phụ: ái /quốc,

c

- HS các nhóm sẽ có nhiều cách cảm thụ và viết khác nhau GV theo dõi đánh giá học sinh dựa theo cảm nhận văn chương, cách dùng từ, cách diễn đạt của từng hs

Trang 24

c p p c c p

thiên/ thư, thiên/ tử, tuyên/

ngôn,

p c p c p c

cường/ quốc

c p

………

………

Hưng Yên, ngày 12 tháng 9 năm 2017

Trang 25

Tuần: 6 Ngày soạn: 15/9/2017

TPP :21-24 Ngày dạy : /9/2017

Bài 6: QUA ĐÈO NGANG

Người thực hiện: Trịnh Việt Vương

Lớp: 7A + 7B

Chuẩn bị của GV và HS:

-GV: Tài liệu, phiếu bài tập

-HS: Bảng nhóm, chuẩn bị bài

- Nội dung: Câu

hỏi phần khởi

động trong tài

liệu hướng dẫn

- Nhiệm vụ: Thực hiện yêu cầu của GV

- Hoạt động chung cả

lớp trả lời 2 câu hỏi trong TLHD

-NV:Yêu cầu HS quan sát tranh

để nói về nội dung và chọn bức tranh thích nhất

B Hoạt động

hình thành kiến

thức

- MĐ: HS đọc

hiểu văn bản,

nắm được thể

thơ, nội dung

chính của bài thơ,

cách sử dụng từ

Hán Việt và đặc

điểm của văn

biểu cảm

1 Đọc văn bản

(Bài thơ: Qua đèo

- HS nhận xét cách đọccủa bạn

- Theo dõi các nhóm hoạt động

và giúp đỡ nếu có cứu trợ

* Phương án:

HS đưa ra và thực hiện nhiều phương

án GV dẫn dắt các em vào vấn đề chung liên quan đến bài học

HS các nhóm

sẽ đưa ra

Trang 26

- NV:Nhận nhiệm vụ

và hoạt động cặp trả lờicâu c, trình bày sản phẩm , các cặp nhận xét bổ sung sau đó ghi kết quả vào vở

- NV: Hoạt động nhóm

và trả lời câu hỏi d trong TLHD

- Từng học sinh đến nhóm tìm hiểu và trình bày sản phẩm , các bạnnhận xét bổ sung sau đó ghi kết quả vào vở

a)- Số câu: 8 câu

=> Cảnh Đèo Ngang thoángđãng mà heo hút

- NV: GV phân công nhiệm vụ cho từng nhóm , phát bảng phụ

và quan sát hs làm và trợ giúp nếu cần

*Phương án:

Tâm trạng của nhà thơ

-Yêu mến cảnh vật đèo Ngang-Đang có tâm sự buồn“Nhớ gia”

-NT:Đối, đảo ngữ, chơ chữ

nhiều phương

án hoặc cách hiểu khác nhau GV dẫndắt các em vào vấn đề liên quan đến nội dung bài học

Trang 27

3 Tìm hiểu về

cách sử dụng từ

Hán Việt

4 Tìm hiểu về

đặc điểm của bài

văn biểu cảm

vào vở

-NV:Hoạt động chung cả lớp trả lời câu hỏi a trong TLHD

-Cá nhân làm việc và trình bày trước lớp và ghi vào vở

->Nỗi lòng khắc khoải, u buồn:

lo cho vận nước, nhớ nhà, nhớqúa khứ vàng son, buồn chocảnh sống tha hương

- Tâm trạng thể hiện bằng cách:

Tả cảnh ngụ tình

-NV: Phân công nhiệm vụ và theo dõi các nhóm hoạt động và giúp đỡ nếu có cứu trợ

* Phương án:

a)-Phụ nữ, từ trần, tử thiTạo sắc thái trang trọng, tôn kính, tránh cảm giác ghê sợ

b) Những từ Hán Việt in đấm tạosắc thái cổ phù hợp với XH thời xưa

c) Câu diễn đạt hay: 2-4-NV: Hướng dẫn và phân công nhiệm vụ cho học sinh, theo dõi, nhắc nhỡ hoặc trợ giúp nếu có

a)* Phương án:

-Văn bản nói về sự phản chiếutrung thực của tấm gương Cangợi đức tính trung thực; ghétthói xu nịnh, giả dối

-Mượn hình ảnh tấm gương làmđiểm tựa ( hình ảnh ẩn dụ, tượngtrưng )

=>Các ví dụ nêu trong bài làmsáng tỏ hơn tính trung thực của

- HS có thể trình bày cáchhiểu của mìnhvề các từ theonhiều cách khác nhau

GV cần phải định hướng cho các em tìm đến kết quả đúng nhất

Trang 28

của mình để phân

biệt được nghĩa

của từ Hán Việt

trong các tình

huống giao tiếp,

phân tích được

yếu tố biểu cảm

trong bài văn

D Hoạt động

vận dụng.

- NV:Nhận nhiệm vụ hoạt động cá nhân trả

lời câu hỏi b trong TLHD

- Cá nhân suy nghĩ và trình bày trước lớp, cácbạn khác nhận xét và ghi kết quả vào vở

- NV: Hoạt động nhómđọc đoạn văn và trả lời câu hỏi trong TLHD

- Trao đổi nhóm và trình bày sản phẩm , các bạn nhận xét bổ sung sau đó ghi kết quả

vào vở

- NV: Nhận nhiệm vụ hoạt động nhóm trả lời câu hỏi 1,2 trong TLHD

- Các nhóm thảo luận

và trình bày trước lớp, các nhóm khác nhận xét và ghi kết quả vào vở

NV: Đọc và hoàn thành

tấm gương, làm bài văn thêmsinh động

- NV: Phân công nhiệm vụ cho

cá nhân và theo dõi từng các nhân làm việc

* Phương án:

- Cách biểu đạt tính cảm của nhàvăn là: Vẻ đẹp của quê hương vàtình cảm yêu, tự hào về quêhương của tác giả

- Các bước làm bài văn biểucảm:Tìm hiểu đề và tìm ý, lậpdàn ý, viết bài, đọc và sữa lạibài

- Phân công nhiệm vụ, theo dõi hoạt động của các nhóm, hổ trợ nếu cần thiết

* Phương án:

1/ bảo vệgiữ gìn

Mĩ lệkĩ lưỡng2/-Đoạn trích thể hiện tình cảmbuồn, lưu luyến của hoa phượngkhi mùa hè đến

-Việc miêu tả diễn tả cụ thể chitiết về những hình ảnh, tâm trạngcủa hoa phương như lưu luyến,

cô đơn

-Tác giả gọi là (hoa học trò) vì

nó gắn liền với tuổi học trò đầy

mơ mộng

- Bài văn biểu cảm trực tiếp

NV: giao nhiệm vụ và hướng

cá nhân HS sẽđưa ra nhiều phương án khác nhau

GV theo dõi

và nhận xét cho phù hợp

Trang 29

dẫn phần vận dụng và tìm tòi mởrộng cho học sinh về nhà làm.

………

………

Hưng Yên , ngày 19 tháng 9 năm 2017

Duyệt của BGH

Đoàn Thị Thúy Nga

Trang 30

Tuần: 7 Ngày soạn: 22/9/2017 TPP :25-28 Ngày dạy : /9/2017

Bài 6: BÁNH TRÔI NƯỚC

Người thực hiện: Trịnh Việt Vương

Lớp: 7A + 7B

Chuẩn bị của GV và HS:

-GV: Tài liệu, tranh ảnh minh họa

-HS: Bảng nhóm, chuẩn bị bài

để đi vào bài mới

- Nội dung: Câu

hỏi phần khởi

động trong tài liệu

hướng dẫn

- Nhiệm vụ: Thực hiện yêu cầu của GV

- Hoạt động nhóm và trả lời 2 câu hỏi trong TLHD

-NV:Yêu cầu HS đọc những bài

ca dao có cụm từ“Thân em“

*Phương án:

Các câu ca dao trên đều thể hiện tâm trạng buồn, than thân của người phụ nữ trong xã hội thời xưa

Tùy vào kết quả và khả năng trình bày của HS cảm nhận về những câu ca dao mà GV dẫn vào tìm hiểu bài

B Hoạt động

hình thành kiến

thức

- MĐ: HS đọc

hiểu văn bản, nắm

được thể thơ, nội

dung chính của bài

thơ, nắm được

khái niệm và cách

sử dụng quan hệ

từ, lập dàn ý cho

bài văn biểu cảm

1 Đọc văn bản

(Bài thơ: Bánh trôi

- HS nhận xét cách đọccủa bạn

- NV: Hoạt động chungcả lớp và trả lời câu hỏia,b trong TLHD

- Theo dõi hoạt động của HS, yêu cầu 1 học sinh đọc trước lớp

-NV:Theo dõi các nhóm hoạt động và giúp đỡ nếu có cứu trợ

án hoặc cách hiểu khác nhau GV dẫndắt các em

Trang 31

3 Tìm hiểu về

quan hệ từ

- NV:Nhận nhiệm vụ

và hoạt động nhóm trả

lời câu c, trình bày sản phẩm , các nhóm khác nhận xét bổ sung sau đó ghi kết quả vào vở

- NV: Hoạt động nhóm

và trả lời câu hỏi a,b

- Hiệp vần: gieo ở chữ cuối giữa các câu 1,2,4

b) Bài thơ có điểm giống với những câu hát than thân là có

cụm từ: thân em

- Chỉ về số phận lênh đênh lận đận của người phụ nữ trong xã hội xưa

- NV: GV phân công nhiệm vụ cho từng nhóm và quan sát hs làm và trợ giúp nếu cần

*Phương án:

*(1)Nghĩa tả thực: Nói về cách

làm bánh trôi nước:

- Màu trắng, hình tròn

- Khi luộc chưa chín thì chìm, chín rồi nổi lên Bánh nhão, cứng là do người nặn

- Hình dáng người phụ nữ thon thả, đầy đặn, xinh đẹp, hài hoà

- Thân phận chìm nổi, lênh đênh,long đong, không tự chủ

-> Nhưng phẩm chất luôn trong sạch, dù bị vùi dập vẫn giữ lòng son sắt, vẹn toàn, thuỷ chung, nghĩa tình

*(3) Nghĩa tượng trưng là

nghĩa chính của bài thơ > Vì

nó tạo nên giá trị tư tưởng của bài

Trang 32

trong TLHD

- Từng học sinh đến

nhóm tìm hiểu và trình

bày sản phẩm , các bạn

nhận xét bổ sung sau

đó ghi kết quả vào vở

- Trao đổi nhóm và

trình bày sản phẩm ,

*Phương án:

a)(1) và(2) như(3) bởi, và(4) nhưngb) (1)Các quan hệ từ ở câu trên liên kết giữa các bộ phận câu và giữa câu với câu trong một đoạn văn

và giúp đỡ nếu có cứu trợ

* Phương án:

c) - Những trường hợp không cần quan hệ từ: a,b,c`,d

- Những trường hợp cần quan hệ từ: a`,b`,c,d`

d) Những cặp quan hệ từ:

+ Nếu- thì

+ Tuy- nhưng

+ Vì- nên+ Hễ- thì

+ Sở dĩ- nên

-NV: Hướng dẫn và phân công nhiệm vụ cho học sinh, theo dõi, nhắc nhỡ hoặc trợ giúp nếu có

từ theo nhiều cách khác nhau GV cầnphải định hướng cho các em tìm đến kết quả đúng nhất

Trang 33

C Hoạt động

luyện tập

MĐ: Học sinh biết

vận dụng những

hiểu biết của mình

để tìm từ Hán Việt

trong bài thơ, biết

so sánh các thể

thơ, xác định được

quan hệ từ trong

văn bản Lập dàn

ý cho bài văn biểu

cảm

-NV: Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi 1,2 trong TLHD

-Cá nhân làm việc và trình bày trước lớp và ghi vào vở

- NV:Nhận nhiệm vụ hoạt động nhóm trả lời câu hỏi 3 trong TLHD

- Các nhóm và trình bày trước lớp, các bạn khác nhận xét và ghi kết quả vào vở

- NV: Hoạt động cá nhân và trả lời câu hỏi

4 trong TLHD

-Cá nhân hoạt động vàtrình bày sản phẩm , các bạn nhận xét bổ sung sau đó ghi kết quả

vào vở

- NV:Nhận nhiệm vụ hoạt động nhóm trả lời câu hỏi 5 trong TLHD

- Các nhóm và trình bày trước lớp, các bạn khác nhận xét và ghi kết quả vào vở

- NV: Hoạt động cá nhân và trả lời câu hỏi

6 trong TLHD

-Cá nhân hoạt động vàtrình bày sản phẩm , các bạn nhận xét bổ sung sau đó ghi kết quả

vào vở

luyện tập rất chăm chỉ

- NV: Phân công nhiệm vụ cho

cá nhân và theo dõi từng các nhân làm việc

*Phương án:

1/ Nhà thơ không sử dụng từ Hán Việt, giống với thơ vinh- Thơ ca Trung đại

2/ Các quan hệ từ: như, và, nhưng

-NV: Phân công nhiệm vụ và theo dõi các nhóm hoạt động và giúp đỡ nếu có cứu trợ

* Phương án:

3)với, và, với, với, nhưng, và, và

NV: Phân công nhiệm vụ, theo dõi hoạt động của các cá nhân,

hổ trợ nếu cần thiết

* Phương án:

5) Nó gầy nhưng khỏe: chỉ mộtngười tuy nhìn bề ngoài gầy gònhưng làm việc lại khỏe

- Nó khỏe nhưng gầy: Chỉ mộtngười tuy nhìn hành động việclàm của họ rất khỏe nhưng ngoạihình thì gầy

NV: Phân công nhiệm vụ, theo dõi hoạt động của các cá nhân,

hổ trợ nếu cần thiết

*Phương án:

6/ Cảm nghĩ về cây dừa.

MB: Giới thiệu chung về cây

dừa

cá nhân HS

sẽ đưa ra nhiều phương

án khác nhau GV theo dõi và nhận xét cho phù hợp

-Học sinh có thể lựa chọn tùy loại cây nào mà em yêu thích, các

em lập dàn bài và giáo viên nhận xét,chỉnh sửa tùy theo từng đối

Trang 34

kết bài cho đề văn

biểu cảm về loài

và tìm tòi mở rộng ở nhà sau đó lên trình bày trên lớp

TB:

- Đặc điểm của cây dừa: Thân

tròn, cao không nhánh, màu nâu nhạt…; tàu dừa to, lá dài, nhọn, mọc sóng đôi…; hoa nhỏ, màu vàng nhạt…, quả to, tròn, kết thành từng buồng

- Lợi ích của cây dừa: gắn bó

thân thiết với người dân VN+ Cung cấp đồ dùng hàng ngày:

làm dây cột, làm đũa, cọng làm chổi xương, làm đồ thủ công mĩ nghệ: chén, bát, bình xuất khẩu;

+ Làm món ăn: mứt dừa, kẹo dừa, thạch dừa,dừa kho, dùng nấu chè, nấu xôi

+ Cho bóng mát, tạo cảnh đẹp, trồng ven sông, biển giữ bờ…

+ Dừa đi vào thơ ca nhạc hoạ

- Cây dừa trong cuộc sống của gia đình em và gắn bó với riêng em…

- Cách trồng và chăm sóc cây dừa: bón phân, tưới nước

KB: Khẳng định chung ý nghĩa

tầm quan trọng của cây dừa và tình cảm của em đối với cây dừa

NV: giao nhiệm vụ và hướngdẫn phần vận dụng và tìm tòi mởrộng cho học sinh về nhà làm

tượng sao chophù hợp

………

………

Trang 35

Hưng Yên, ngày 26 tháng 9 năm 2017

Duyệt của BGH

Đoàn Thị Thúy Nga

Tuần: 8 Ngày soạn: 6/10/2017

-GV: Tài liệu, tranh ảnh minh họa, phiếu bài tập

-HS: Bảng nhóm, chuẩn bị bài

để đi vào bài mới

- Nội dung: Câu

hỏi phần khởi

động trong tài liệu

hướng dẫn

- Nhiệm vụ: Thực hiện yêu cầu của GV

- Hoạt động nhóm và trả lời 2 câu hỏi trong TLHD

-NV:Yêu cầu HS đọc những bài

ca dao, tục ngữ, thành ngữ để trả

lời về tình bạn

*Phương án:

Các câu trên nói về sự gắn bó, đoàn kết và sẽ chia giữa những người bạn

Tùy vào kết quả và khả năng trình bày của HS cảm nhận về những câu hỏi mà GV dẫn vào tìm hiểu bài

B Hoạt động

hình thành kiến

thức

- MĐ: HS đọc

hiểu văn bản, nắm

được thể thơ, nội

dung chính của bài

Trang 36

(Bài thơ: Bạn đờ́n

- NV: Hoạt động cặp đụi và trả lời cõu hỏi a trong TLHD

- NV:Nhọ̃n nhiệm vụ

và hoạt động chung cả

lớp trả lời cõub, c,d,e

- HS trình bày ý kiờ́n , cỏc bạn khỏc nhọ̃n xột

bổ sung sau đó ghi kờ́t quả vào vở

yờu cõ̀u 1 học sinh đọc trước lớp

-NV:Theo dõi cỏc cặp đụi hoạt động và giúp đỡ nờ́u có cứu trợ

->Thái độ phấn khởi, vui

có phần vồ vập

=> Tình cảm gần gũi,thân thiết, quý mến, tôntrọng

-Trẻ đi vắng chợ xa:Muốn tiếp bạn chu đáonhng không thực hiện đợc-“Ao trõ̀u khụng có”

- NT: Đối, liệt kê, nói quá.-> Dựng lên tình huốngkhó xử Có nhiều thứ,muốn đem tất cả ra tiếp

đãi bạn nhng vì khônglấy đợc, cha đến vụ và

do điều kiện

=> Tình cảm chântình, mộc mạc

c) Ta với ta: - Đại từ: Ta -bạn

=> Khẳng định một

Trang 37

hiờ̉u biờ́t của mình

đờ̉ phỏt biờ̉u cảm

nghĩ vờ̀ bài thơ,

biờ́t thờm, bớt hay

- NV: Hoạt động nhóm

và trả lời cõu hỏi a trong TLHD

- Từng học sinh đờ́n nhóm tìm hiờ̉u và trình bày sản phẩm , cỏc bạnnhọ̃n xột bổ sung sau đó ghi kờ́t quả vào vở

- NV: Hoạt động cỏ nhõn và trả lời cõu hỏi

b trong TLHD

- Cỏ nhõn suy nghĩ và trình bày sản phẩm , cỏc bạn khỏc nhọ̃n xột

bổ sung sau đó ghi kờ́t quả vào vở

- NV: Hoạt động cặp đụi và trả lời cõu hỏi c trong TLHD

- Trao đổi cặp đụi và trình bày sản phẩm , cỏc nhóm nhọ̃n xột bổ sung sau đó ghi kờ́t quả

vào vở

-NV: Hoạt động cỏ nhõn trả lời cõu hỏi 1,2,

3 trong TLHD

-Cỏ nhõn làm việc và trình bày trước lớp và ghi vào vở

tình bạn chân thành,

đậm đà, thắm thiết tuyhai mà một

*í nghĩa văn bản

Bài thơ thờ̉ hiện một quan niệmvờ̀ tình bạn, quan niệm đó võ̃ncũn có ý nghĩa, giỏ trị lớn trongcuộc sụ́ng của con người hụmnay

- NV: GV phõn cụng nhiệm vụcho từng nhóm , phỏt bảng phụ

và quan sỏt hs làm và trợ giúpnờ́u cõ̀n

*Phương ỏn:

a)(1) và b(2) và c(3) và d(4) và a-NV: Phõn cụng nhiệm vụ và theo dõi cỏc cỏ nhõn hoạt động

và giúp đỡ nờ́u có cứu trợ

* Phương ỏn:

b) (1) thiờ́u quan hệ từ(2)thừa quan hệ từ(3)dựng quan hệ từ khụng có tỏc dụng liờn kờ́t

(4) dựng QHT khụng hợp vờ̀ nghĩa

-NV: Hướng dõ̃n và phõn cụng nhiệm vụ cho học sinh, theo dõi, nhắc nhỡ hoặc trợ giúp nờ́u có

*Phương ỏn:

c)(1) dựng QHT khụng hợp vờ̀ nghĩa

(2) thiờ́u quan hệ từ( nờn)(3) dựng quan hệ từ khụng có tỏcdụng liờn kờ́t

-NV: Phõn cụng nhiệm vụ và theo dõi cỏc nhóm hoạt động và giúp đỡ nờ́u có cứu trợ

Trang 38

thay thế quan hệ

từ Viết bài văn

biểu cảm về loài

cây yêu thích

D Hoạt động vận

- NV:Nhận nhiệm vụ hoạt động nhóm trả lời câu hỏi 4 trong TLHD

- Các nhóm và trình bày trước lớp, các bạn khác nhận xét và ghi kết quả vào vở

- NV: Hoạt động cặp

và trả lời câu hỏi 5 trong TLHD

-Các cặp hoạt động và trình bày sản phẩm , các bạn nhận xét bổ sung sau đó ghi kết quả

vào vở

- NV:Nhận nhiệm vụ hoạt động cá nhân trả

lời câu hỏi 6 trong TLHD

- Cá nhân thực hành viết bài văn số 2

- NV: Hoạt động cá nhân và trả lời câu hỏi

6 trong TLHD

-Cá nhân hoạt động vàtrình bày sản phẩm , các bạn nhận xét bổ sung sau đó ghi kết quả

vào vở

* Phương án:

1) Tình bạn trong bài thơ là tình bạn trong sáng, hồn nhiên, dân

dã giữa những người bạn thân

2) a) Nó chăm chú nghe kể

chuyện từ đầu đến cuối.

b) Con xin báo một tin vui cho

*Phương án:

-Các lỗi sai trong bài văn

NV:Hướng dẫn và định hướngcho học sinh chọn loại cây để

viết bài văn biểu cảm

*Giới thiệu chi tiết

- Đặc điểm của cây: Thân, cành,

lá, hoa, rễ

- Lợi ích của cây : đối với cuộc sống, đối với bản thân

- Kỉ niệm gắn bó với riêng em…

- Cách trồng và chăm sóc cây

Gv cần định hướng cho học sinh chọnloại cây nào mình yêu tíchnhất và nắm rõ đặc điểm của cây nhất

Ngày đăng: 16/12/2017, 17:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w