CNSX XÚC XÍCH NHŨ TƯƠNG• Khái niệm: xúc xích có >60% thịt được xay rồi nhồi vào bao bì ống trụ • Phân loại: xúc xích tươi, nhũ tương, sấy, hun khói, lên men lactic • CNSX xúc xích nhũ tư
Trang 1CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT
THỊT CÁ
KỸ THUẬT THỰC PHẨM
Người thực hiện: tú may mắn :p
Trang 2I CNSX đồ hộp thịt cá
CNSX lợn xay đóng hộp
CNSX cá thu rán, sốt cà chua đóng hộp
II CNSX xúc xích
III CNSX thịt muối, sấy, hun khói
IV CNSX Surimi
V CNSX thịt, cá lên men
Trang 3I CNSX ĐỒ HỘP THỊT CÁ
1 CNSX thịt lợn xay đóng hộp
Cấp đông nhanh ( t= -35 với kho, tâm thịt là (-12) )
Kéo dài thời gian bảo quản, chủ động trong sản xuất
Rã đông: đưa NL về trạng thái bđ tạo đk các qt chế biến sau
Nâng dần đến t= 10-12 ở w= 80-85%; tan giá chậm đỡ chảy dịch bào
Rửa, làm sạch: loại bỏ gân, sụn, tụ máu, xương…
Ghép nắp: có hút chân không để bài khí, hàn kín
Thanh trùng: trong mt nước ở áp suất cao
cho 185kg thịt: t= P
THỊT MUỐI: sau khi cắt miếng muối thịt
Dung dịch muối: đường+ NaNO3 hoặc NaNO2+ muối+ nước
•
.xay
.nguyên liệu
.cấp đông
.rã đông
.rửa làm sạch
.cắt
.cắt chần rửa làm sạch bì lợn
.NL phụ
.xay cắt rửa làm sạch hành khô
.xay
Băm nhuyễn.
.vào hộp
Ghép nắp.
.thanh trùng
.làm nguội
.bảo ôn dán nhãn xuất xưởng
Trang 42 CNSX cá thu sốt cà chua đóng hộp
Muối cá: muối thấm vào mô cá tách bớt nước, thịt săn chắc, tạo vị sp
Nước muối bão hòa 18-22%, ngâm trong 2-6’ đảm bảo lượng muối trong cá 1,6-2%
Rán cá: 150-160 trong 6-10’ phụ thuộc kích thước miếng cá cá mất nước, săn chắc
cấu trúc tăng giá trị dinh dưỡng, màu sắc sẫm vàng thơm, tăng lipit do thấm vào cá
Rán liên tục làm nguội cẩn thẩn đến 40-45 để k bị vỡ= quạt gió, TB bang tải dài
Tẩm bột trước khi rán tăng giá năng hút dầu, các rán vàng thơm, ngon Sấy ở 60 trong 40’
trước khi rán đẻ giảm lượng nước trong cá, tẩm bột trong 3-5’
Xếp hộp: đảm bảo tỉ lệ cái: nước = (70-:-90%) : (10-:-30%)
Xếp các mặt cắt song song với mặt hộp và thành bên
Dịch sốt cà chua: cà chua bột( nghiền)+ dầu ăn+ muối+ đường+ giấm+ lá nguyệt quế+
Tiêu+ tỏi hòa tan ở 90 + rót nóng để bài khí
Thanh trùng: pH>6 >100
T=
•
.tan giá rửa
.cắt , mổ nội tạng
.muối cá cắt khúc
.NL cá lạnh đông
.rán làm nguội xếp hộp
.rót dịch
.ghép nắp thanh trùng
.bảo ôn hoàn thiện Sản phẩm.
.đun nóng dịch sốt chuẩn bị dịch rót cà
chua
Trang 53 CNSX XÚC XÍCH NHŨ TƯƠNG
• Khái niệm: xúc xích có >60% thịt được xay rồi nhồi vào bao bì ống trụ
• Phân loại: xúc xích tươi, nhũ tương, sấy, hun khói, lên men( lactic)
• CNSX xúc xích nhũ tương
- Khái niệm nhũ tương: hệ gồm 2 pha: dầu trong nước hoặc nước trong dầu
Nhũ tương thịt: hệ gồm 2 pha : pha phân tán( giọt chất béo phân tán trong) và pha liên tục
( protein hòa tan trong nước muối)
Hệ nhũ tương tốt là không tách nước và tách chất béo( không phân lớp)
Các điều kiện tạo nhũ tương tốt
- NL tươi khả năng giữ nước cao
- Làm xúc xích từ thịt lạnh đông hạ nhiệt độ thấp <12 , nhiệt độ cao làm chảy mỡ, khó
tạo nhũ tương( do các qt cơ học cũng làm tăng nhiệt độ khối thịt lên dần
= 70-:- 72 tạo cấu trúc gel tốt, đảm bảo vệ sinh
- Tốc độ dao cắt cao, thiết bi đặt trong phòng lạnh (8-:-10)
- Hỗ trợ phụ gia chống tách nước( hh sunphat giữ nước, chất đệm điều chỉnh pH
- Tạo gel tốt ở t<100, ở 121 phá vỡ cấu trúc gel, nhũ tươngthịt k giòn
Nhiệt độ thấp hình thành liên kết H tạo mối liên kết tốt
• XỬ LÝ NHIỆT: qđ cấu trúc sp, kéo dài time bq, tạo hương vị, màu sắc làm nguội tạo
liên bền H
•
NL thịt đông lạnh
.mỡ đông lạnh
.xay
.băm nhuyễn lần 1
.NL phụ
.xay
.tạo nhũ tương (băm nhuyễn lần
2)
.nhồi vào bao bì
.xử lí nhiệt
.làm nguội
.bao gói sản phẩm
Sấy, hun khói, hấp, luộc, tiệt trùng
Trang 64 CNSX THỊT MUỐI, SẤY, HUN KHÓI
NL: chân giò, mông, đùi
Phân loại: jam-bon nguyên miếng( có xương) và jam-bon nhiều miếng nhỏ( tạo lại cấu trúc)
a CNSX chân giò muối( jam-bon nguyên miếng)
- NL tươi hoặc làm tan giá nếu lạnh đông
- Ướp muối ướt (khô)
DD muối: muối NaCl+ NaNO2 ( NaNO3) ( tác dụng bảo quản, làm bền màu)+ tiêm dd muối
+ muối khô: xếp lớp, muối lâu, khô mặn, đỡ tốn TB
+ Muối ướt: tốn diện tích, thịt bớt khô, dai cứng, thời gian ngắn
- Massage: ở nhiệt độ thấp( 0-4với thịt đã lọc xương rút ngắn thời gian ngâm
muối
- Lên men làm chin sinh hóa:
- Sấy hun khói: giảm độ ẩm bảo quản
+ Sấy t= 50-:- 55
+ Hun khói: t= 65
-•
.chân giò
.làm sạch
ướp muối ướt( khô)
(masage)
.lên men làm chín
.(sấy hun khói)
.làm nguội
.bảo quản ham
Trang 7b QTSX JAM-BON TẠO LẠI CẤU TRÚC
- NL: lọc xương
- Massage: dịch chiết protein ra ngoài làm liên kết thịt khi gia nhiệt
Làm mềm thịt, tạo điều kiện cho dd muối thấm sâu
- Nhồi và bao bì:
+ Bao bì tự nhiên: ruột non, ruột già ăn được, dễ thấm khói, tách nước nhưng k đồng đều ,
k dai chắc và dễ thối hỏng
+ Bao bì nhân tạo: tự nhiên: collagen, xenluloza ăn được, bền, đồng đều
chất dẻo: PE, PVC… hấp, tiệt trùng, luộc, KHÔNG sấy, hun khói
.thịt chân giò, thịt mông làm sạch
.cắt miếng
.dd muối
bao nhồi
tiêm dd muối massage nhồi
.hấp, sấy, hun khói
.làm nguội bảo quản jam-bon
Trang 85 CNSX SURIMI
Khái niệm:
• Surimi là thịt cá xay đã tách xương, rửa sạch, có tính tạo gel nhất định
có màu sắc đặc trưng, k mùi, k vị, ít mỡ, không có cholesterol
• Có cấu trúc dạng gel, khối dẻo, khả năng liên kết tốt với protein động
vật và thực vật tạo nhiều bán thành phẩm giả hải sản như mong muốn
• NL: tách da có màu sẫm, hàm lượng gel cao
Loại bỏ thịt đỏ vì thịt gần mô cơ hoạt động nhiềusurimi sẽ k trắng
• Làm nhỏ: xay nhỏ, tạo điều kiện loại bỏ những thành phần k mong
muốn, tạo gel tốt hơn
• Rửa= dd ( NaCl+ NaHCO3+ photphat)ở 0-2 làm trắng, nhiệt độ thấp làm tiêu hao
protein trong cá Rửa tách mỡ, mùi tanh và màu
• Phối trộn: phụ gia tách nước tạo gel tốt hơn ( sorbitol giữ nước & muối photphat chống
tách nước
• Ép block: ép thành miếng
• Cấp đông từ (-12)-:-(-19) bảo quản
•
.ép tách nước
.loại bỏ thịt đỏ
.làm nhỏ
.rửa
.băm nhuyễn phối
trộn
.ép block
.Surimi
Phi lê, tách da.
.cắt đầu, moi ruột NL cá tươi
.cấp đông
Trang 96 CNSX CÁC SP LÊN MEN
a CNSX nem chua
Lên men lactic chuyển hóa đường thành axit lactic nhờ VK lactobacillus
pH thịt giảm, làm thay đổi cấu trúc thịt, ức chế và ngăn cản sự phát triển của
vsv gây thối & tạo vị chua cần thiết
Lên men yếm khí ở 25-30 trong 1-2 ngày
CT phối trộn: thịt lợn nạc+ bì lợn chần thái sợi+ đường+ thính gạo
Thính gạo làm thơm, điều tiết hoạt độ nước thích hợp lên men
Lên men tự nhiên: nguồn vsv có sẵn chất lượng k đồng đều, khó kiểm soát
phụ thuộc nhiều vào thời tiết
Lên men có chủng khởi động: chủng vsv thuần khiết, an toàn, tinh sạch,
có nhiều đặc tính sinh học tốt( khả năng LM lactic tốt, sinh hương thơm, kháng
khuẩn cao…
•
.làm sạch
giã lại) xay nghiền cắt
.thịt lợn nạc
.phối trộn
.định lượng bao gói
.lên men sản phẩm
.NL phụ thái sợi
.chần
Làm sạch.
Cắt.
.bì
.lá chuối, PE
Trang 10b CNSX XÚC XÍCH LÊN MEN
• Lên men ở 18-24 trong 2-5 ngày pH giảm chậm( pH= 5-:- 5,2)
sp ít chua
• Làm chín: ở 14-18 trong vài tuần, w= 80-:-90%
•
.thịt lọn,(bò) làm lạnh
.làm lạnh
.mỡ
.thái miếng xay
.phối trộn
.nhồi &
điịnh lượng
.định hình &
buộc đầu
Lên men.
.làm chín
.sấy, hun khói Sản phẩm
.bao bì( ruột, collagen)
chế phẩm vsv
.NL phụ
Trang 117 CNSX CÁC SP TỪ SỮA
a CNSX sữa tươi thanh trung, tiệt trùng
b CNSX sữa chua
c CNSX sữa đặc có đường
Trang 12a CNSX SỮA TƯƠI THANH TRÙNG & TIỆT TRÙNG
• Làm lạnh bảo quản: 2-:-4 trong 24h
• Tiêu chuẩn hóa: điều tiết protein, chất béo, bổ sung hương , mafum chất ổn
định, nước cho chất lượng đồng đều, theo đíng tỉ lệ
• Gia nhiệt: 60 tạo điều kiện đồng hóa phân bố chất béo đều, tránh phân lớp
• Đồng hóa: các cầu mỡ sữa bị xé nhỏ ở áp suất cao p> 230atm, sữa bị đẩy đi
vào khe hẹp, vận tốc sữa tăng nhanh và đột ngột phá vỡ các cầu mỡ ra
Đồng hóa lần 2 đồng nhất , không bị tách lớp
• Thanh trùng ở 72 trong 30s có thể bảo quản lạnh (0-:- 4trong 1 tuần
• Đánh giá chất lượng sữa: pH= 6,4-:- 6,8 ( pH<6,4 dễ bị chua; ph>6,8 pha
nước.)
•
.kiểm tra chất lượng sữa nguyên liệu
.làm lạnh bảo quản Lọc làm sạch
.làm lạnh
.tiêu chuẩn hóa
.rót
.bảo quản
.thanh trùng đồng hóa
.làm sạch( lọc) kiểm tra chất lượng
.tiêu chuẩn hóa
.gia nhiệt
.nguyên liệu
Gia nhiệt.
.bảo quản
.
.làm nguội rót hộp Tiệt trùng .đồng hóa
Sữa tươi thanh trùng
Sữa tươi tiệt trùng
Trang 13b CNSX SỮA CHUA UỐNG TIỆT TRÙNG
• Thanh trùng ở 90 trong 5’ hoặc 95 trong 3’
tiêu diệt vsv, tăng hidrat hóa của casein nen sữa ít bị tách lớp sau lên men
vô hoạt enzyme lipaza tạo cầu béo gây ôi thiu
• Lên men lactic: bổ sung chủng giống đã hoạt hóa tạo axit lactic, chất thơm
( diaxetyl, axit acetic, propionic, aldehit, este…
- chuẩn bị men giống: dịch sữa 13% gia nhiệt đồng hóa làm lạnh 43
cấy men rồi lên men ở 43 cho đến pH= 4,3-:- 4,5 thì dừng lại -> làm lạnh
cho vào tank lớn lên men, có khuấy trộn ở đến pH= 4-:- 4,1 làm lạnh
- Phối trộn: dịch đường ở 50 làm lạnh đến 7 phối chế với dịch sữa lên men
• So sánh sữa chua uống và sữa chua ăn
- Nguyên liệu SCA từ sữa tươi, sữa đặc; NL SCU có thể từ sữa bột
- Hàm lượng chất khô sc ăn lón hơn 25% do lên men cô đặc
- Sữa chua uống qua tiệt trùng k còn vsv sống, bảo quản lâu
- Giai đoạn lên men, sữa chua uống có khuấy trộn để phá vỡ cấu trúc gel
- Sữa chua uống có công đoạn phối trộn dịch đường thành dạng lỏng
•
.Nguyên liệu (sữa tươi)
.KT chất lượng, làm sạch, tiêu chuẩn hóa
.lên men thanh trùng
Làm lạnh.4-:- 6 Phối trộn.
.tiêu chuẩn hóa đồng hóa tiệt trùng ở 110 -10s chứa vô trùng rót vô trùng Bảo quản.
.dịch đường mứt quả…
Làm lạnh.
Làm lạnh 20
Trang 14c CNSX SỮA ĐẶC CÓ ĐƯỜNG
- Thanh trùng ở 90-95 trong 5-10’
- Cô đặc: TB cô đặc chân không nhiều nồi với độ chân không tăng dần, giảm
dần tránh bị đen sữa
Cô đặc đến 70-:75% chất khô, nhiệt độ sau cô đặc là 30
Làm lạnh kết tinh đến 18-20 kết tinh đường lactoza trong sữa nhỏ, đồng
đều, phân bố đều tránh bị sạn= bổ sùn mầm kết tinh+ khuấy đều( hiệu quả cao)
•
.cân & KTCL làm sạch( lọc) làm lạnh tank chứa tiêu chuẩn hóa gia nhiệt đồng hóa thanh trùng rồi làm nguội đến 75C
.cô đặc làm lạnh kết tinh rót hộp ghép nắp đánh số bảo quản Sản phẩm NL sữa tươi thu nhận
Trang 158 CNSX PHOMAT CHÍN SINH HÓA
- Phân loại: phomat tươi, nóng chảy và ủ chin
- Cấy men: 30-32 ( VK lactic)
- Lên men 2 giai đoạn:
+ GĐ 1: 16-18T đến nhiệt độ 32-35T;
+ GĐ 2: sử dụng renin( 1 dạng enzim proteaza)+ CaCl2
- Ép thành bánh thành phomat tươi
- Xử lí muối: lượng muối thấm vào 0,5% tạo gel, cấu trúc mềm dẻo
- Ủ chin: nhiệt độ thấp thời gian dài( 8-10 trong 2 tháng) lên men
lactic với renin tạo hương vị, cấu trúc sp
Renin có nhiệt độ tối ưu là 40 nhưng nhiệt độ LM là 30-32 lượng renin dư tạo hương
vị cho giai đoạn ủ chin sau này
( renin là enzim proteaza có khả năng phân cắt đặc hiệu ở 1 vị trí
- CaCl2 : ion Ca 2+ có vai trò quan trọng trong quá trình đông tụ casein Người ta bổ sung Ca 2+ vào
sữa dưới dạng muối CaCl2 để hiệu chỉnh thời gian đông tụ và cấu trúc , độ cứng của khối đông
•
.KT chất lượng, làm sạch tiêu chuẩn hóa thanh trùng72 - 15s
.làm nguội 30 Cấy men LM giai đoạn 1 cấy men LM giai đoạn 2 cắt quện sữa, tách nước ép thành bánh xử lí muối ủ chín bao gói bảo quản nguyên liệu( sữa tươi)