1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BDTX- Ngu Van

61 717 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bồi Dưỡng Thường Xuyên – Chu Kỳ III
Trường học Trường THCS Quang Trung
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Tài liệu bồi dưỡng
Năm xuất bản 2008-2009
Thành phố An Lão
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 470,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhiệm vụ: - Đổi mới nội dung phương pháp GD phổ thông gắn trực tiếp với đổi mới điều kiện và phương tiện dạy học cùng phương pháp dạy học gắn với đặc trưng phân môn.Tuy nhiên trong 2 thờ

Trang 1

NhiÖm vô båi dìng thêng xuyªn chu k× III

NĂM HỌC 2008-2009

I Nhiệm vụ:

- Đổi mới nội dung phương pháp GD phổ thông gắn trực tiếp với đổi mới điều kiện

và phương tiện dạy học cùng phương pháp dạy học gắn với đặc trưng phân

môn.Tuy nhiên trong 2 thời gian khá dài, do nhiều yếu tố khách quan, phương pháp dạy học bộ môn Ngữ Văn trong nhà trường phổ thông còn nhiều thụ động: Gv dạy chạy với lối đọc chép cho học sinh hoặc đối thoại trên lớp, Hs tiếp thu thụ động, không hứng thú với việc học tập bộ môn

- Từ đó nảy sinh những yêu cầu sử dụng với bất cập, thiếu thốn các phương tiện và

đồ dùng dạy học cho phù hợp với chương trình đổi mới cho phương pháp dạy học mới môn Ngữ Văn Vì dù trong hoàn cảnh nào việc dạy học trong nhà trường vẫn phải tìm cách đạt được yêu cầu đổi mới của kế hoạch dạy học mới Do nhu cầu cấp thiết của việc bồi dưỡng Gv tài liệu bồi dưỡng chu kì III được biên soạn theo tinh thần đổi mới , phù hợp với việc tự học, tự bồi dưỡng của Gv ở cấu trúc và dưới các hình thức hoạt động của người dạy học giúp Gv học tập tích cực và từng bước hỗ trợ để tự đánh giá kết quả và điều chỉnh học tập trong qua trình bồi dưỡng

- GV thực hiện ngiêm túc điều lệ trường học cũng như các điều lệ nguyên tắc trong chuyên môn nghiệp vụ về bộ môn Giúp Gv củng cố và nâng cao chất lượng, hiệu quả GD toàn diện, chú trọng đổi mới phương pháp dạy học, công tác đổi mới

chương trình, sáng tạo khi sử dụng và làm các phương tiện dạy học, trong khai thác SGK, các tài liệu hỗ trợ Phấn đấu nâng cao chất lượng dạy học, đảm bảo chất lượng đạt yêu cầu vững vàng, giỏi, bồi dưỡng cho HS hứng thú với môn học 100%

- Vì vậy BDTX là 1 nhiệm vụ không thể thiếu trong trường PT của người Gv ĐÒ là

1 tài liệu bổ trợ có ý nghĩa quan trọng trong việc tích cực tìm kiếm, sáng tạo dạy học trong dạy học của GV

II Kế hoạch thực hiện:

Trang 2

HỌC TẬP BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYấN

Thời gian: Tuần 3 tháng 8/2008

Bài 1:

Giới thiệu chơng trình bồi dỡng thờng xuyên chu kỳ III

cho giáo viên ngữ văn thcs

I/ Hoạt động 1: Tìm hiểu mục tiêu chơng trình bồi dỡng thờng xuyên chu kỳ III cho giáo viên ngữ văn THCS.

1 Mục tiêu chơng trình bồi dỡng thờng xuyên đã đáp ứng nhu cầu đổi mới, tạo điều kiện cho giáo viên dạy tốt chơng trình SGK Ngữ văn THCS mới vì:

 Bám sát những thay đổi về mục tiêu, nội dung, phơng pháp của chơngtrình SGK Ngữ văn

 Tập trung bồi dỡng các kỹ năng dạy học theo phơng pháp tích cực

 Đổi mới cách đánh giá học sinh

 Bồi dỡng phơng pháp tự học, hợp tác trong nhóm chuyên môn và biết tự

đánh giá kết quả của đồng nghiệp và học sinh để tự điều chỉnh quá trình tự học

2 Mục tiêu của chơng trình bồi dỡng thờng xuyên cho giáo viên Ngữ văn đã phù hợp với nội dung yêu cầu và mong muốn của cá nhân tôi Tôi không đề nghị bổ

sung gì Tuy vậy, vấn đề khai thác kênh hình còn nhiều bất cập, không thống nhấtquan điểm giữa các giáo viên Do đó, đề nghị các nhà biên soạn sách cần có tài liệuhớng dẫn cách sử dụng các kênh hình trong SGK về các mặt sau:

_ Sử dụng vào thời điểm nào?

 Sử dụng nh thế nào?

 Sử dụng nhằm mục đích gì?

* Mục tiêu tôi thấy khó thực hiện, cần thảo luận trong nhóm là:

 Lập hồ sơ lu giữ, theo dõi sự tiến bộ của từng học sinh

II Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu trúc chơng trình bồi dỡng thờng xuyên chu kỳ III cho giáo viên Ngữ văn THCS.

1 Sơ đồ cấu trúc chơng trình bồi dỡng thờng xuyên chu kỳ III đợc tốm tắt nh sau:

Chơng

trình bồi dỡng

thờng xuyên

cho giáo

viên ngữ

văn.

Phần I: Bồi ỡng lý luận

d-chung (Chính trị, xã hội, chỉ thị Nghị quyết, về giáo dục và

1 Giới thiệu chơng trìnhbồi dỡngthờng xuyên, SGK, SGV và cáctài liệu dạy học môn Ngữ văn

THCS (Bài 1 3).

2 Các vấn đề cơ bản về dạy họcphat huy tính tích cực của họcPhần II: Nội

dung, chuyên

Trang 3

2 Nhận xét cấu trúc của chơng trình bồi dỡng thờng xuyên chu kỳ III:

 Cấu trúc chơng trình thể hiện tính toàn diện (Bao gồm cả bồi dỡng lý luậnnhận thức về chính trị, xã hội chuyên môn nghiệp vụ, cập nhật, bám sát đổi mới ch-

ơng trình và SGK môn Ngữ văn THCS và linh hoạt có tính nhu cầu của địa phơng )

III - Hoạt động 3: Tìm hiểu nội dung chơng trình bồi dỡng thờng xuyên phần chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên viên Ngữ văn THCS.

1 Nội dung phần chuyên môn, nghiệp vụ của chơng trình bồi dỡng thờng xuyênchu kỳ III rất bổ ích và thiết thực, đáp ứng tốt nhu cầu dạy chơng trình và SGK Ngữvăn THCS mới vì nội dung các bài những vấn đề cụ thể, gắn với yêu cầu thực hiệnchơng trình và SGK Ngữ văn THCS Nội dung đã thể hiện tích tích cực cao, kết hợpgiữa kiến thức khoa học và phơng pháp dạy bộ môn

IV - Hoạt động 4: Tìm hiểu hình hức học tập.

1 Các hình thức tự học phù hợp trong chơng trình bồi dỡng thờng xuyên:

TT Hình thức học tập đợc sử dụng trong bồi dỡng thờng xuyên Phù hợp phù hợp Không

1. T liệu có tài liệu và phơng tiện hỗ trợ 

7 Học tập trung để giải đáp thắc mắc khi học viên có

 Nhớ lại và suy nghĩ về một vấn đề nào đó

 Xem hoặc nghe một đoạn băng hình hay bằng tiếng

 Trả lời câu hỏi trắc nghiệm hoặc tự luận khác quan có đối chiếu với sự ớng dẫn và thông tin phản hồi của tác giả

h- Thảo luận với đồng nghiệp về vấn đề cha rõ

 Quan sát hình vẽ, mẫu vật, thực hành thí nghiệm,

 Liên hệ điều đã học với việc giảng dạy Ngữ văn vào thực tiễn cuộc sống

Trang 4

 Tự kiểm tra, đánh giá kết quả học tập.

 áp dụng vào thiết kế bài dạy và dạy thử

* Để tự học một bài cần tiến hành các công việc sau:

Nghiên cứu kĩ bài học trong tài liệu bồi dỡng thờng xuyên cho môn Ngữ

văn có kết kết hợp với nghiên cứu băng hình, băng tiếng, SGK, SGV, thông tin hỗtrợ và các tài liệu liên quân

Tìm hiểu rõ cấu trúc mỗi bài học: Mỗi bài học trong chơng trình bồi dỡng

thờng xuyên bao gồm các phần:

o Giới thiệu bài học (Nếu có)

Thông tin hỗ trợ (Nếu có): Thông tin nguồn thông tin từ các tác giả biên

soạn tài liệu bồi dỡng thờng xuyên, các thông tin đại chúng khá

Các hoạt động: Dành cho ngời học (Trong khung), đọc tài liệu, nhận xét,

trả lời câu hỏi, thảo luận nhóm, ghi chép vào vở học tập các nhận xét hoặc các kếtluận

Thông tin phản hồi: Là những thông tin rất quan trọng nhận đợc từ tác giả

của tài liệu

(Đáp án cho các câu hỏi khó, hớng dẫn chọn phơng án trả lời, gợi ý xử lý các tìnhhuống cho phù hợp, )

4) Kết luận:

 Tóm tóm những nội dung đã học trong bài hoặc nêu mối quan hệ giữa cácbài đó với các bài trong chơng trình bồi dỡng thờng xuyên

5) Câu hỏi tự đánh giá:

 Đợc nêu ra khi kết thúc mỗi bài, giúp ngời học hệ thống hóa kiến thức, kỹnăng

 Tự đánh giá kết quả học tập để điều chỉnh kế hoạch và phơng pháp họctập cho phù hợp

là một trong những cơ sở quan trọng để các cấp lãnh đạo, đồng nghiệp và bản thân

đánh giá kết quả học tập bồi dỡng thờng xuyên sao cho có hiệu quả nhất

Trang 5

+ Nghiên cứu kỹ mục tiêu bài học để có cơ sở đánh giá kết quả học tậpbồi dỡng thờng xuyên.

+ Thực hiện đầy đủ các hoạt động ghi trong bài học

+ Không xem thông tin phản hồi trớc khi tiến hành hoạt động

+ Sau khi tự đánh giá, nếu thấy cha đạt đợc mục tiêu bài dạy, nên xem lạicách học tập của mình, có kết hợp với sự hỗ trợ của đồng nghiệp và cán bộ quản lý

đánh giá, điều chỉnh và áp dụng vào thực tế dạy học ở bộ môn.

V - Hoạt động 5: Tìm hiểu hình thức đánh giá kết quả học tập bồi dỡng thờng xuyên.

1 Trong các hình thức đánh giá kết quả bồi dỡng thờng xuyên sau đây, đánh dấu  vào  tơng ứng với hình thức mà mình chọn lựa:a Đánh giá qua sản phẩm hồ sơ

học tập của học viên (Các bài viết, kế hoạch học tập, bài soạn, bài tập, phiếu dự giờ,các sản phẩm, đồ dùng dạy học tự làm, ):

b Tổ chức thi vấn đáp: 

c Đánh giá qua các câu hỏi trắc nghiệm: 

d Đánh giá qua các hoạt động: Thực hành giảng dạy tại lớp, phỏng vấn, thảo luậnnhóm, dự giờ, viết thu hoạch, áp dụng vào thực tế dạy học bộ môn: 

đ Đánh giá qua câu hỏi trắc nghiệm: 

e Đánh giá qua thi giáo viên giỏi: 

2 Đối tợng tham gia:

 Học viên tự đánh giá kết quả học tập

 Đánh giá của đồng nghiệp

 Đánh giá của cán bộ quản lý

 Đánh giá của học sinh

3 Hình thức tự đánh giá là quan trọng nhất trong bồi dỡng thờng xuyên, vì học viên phải tham gia bồi dỡng thờng xuyên thực chất là tự học không có hớng dẫn của giảng viên, mà chỉ qua tài liệu Do đó bản thân ngời học phải tự đánh giá kết quả

học tập của mình theo hớng dẫn đã cung cấp trong tài liệu (Thông tin hỗ trợ, thôngtin phản hồi) Việc tự đánh giá là rất quan trọng để nhận đợc sự phản hồi trung thực,khách quan, nhằm làm cho bản thân bộc lộ tự nhiên, thành thực kết quả học tập củamình, từ đó điếu chỉnh quá trình tự học, giúp cho việc học tập của ngời học đợc tốthơn

VI - Nghĩa vụ và quyền lợi của giáo viên khi tham gia học tập bồi dỡng thờng xuyên :

* Để đạt đợc hiệu quả cao nhất trong học tập, theo tôi ngời học viên cần phải có nghĩa vụ và quyền lợi sau:

Nghĩa vụ của ngời học:

1 Nghiêm chỉnh thực hiện kế hoạch, nội dung học tập trong chơng trìnhbồi dỡng thờng xuyên

Trang 6

2 Hoàn thành đầy đủ các bài quy định trong chơng trình.

+ Tăng cờng áp dụng những kiến thức, phơng pháp đã học vào công tácdạy học Ngữ văn ở trờng THCS

Quyền lợi của ngời học:

+ Đợc học tập và nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ

+ Đợc tạo điều kiện về thời gian, cơ sở vật chất, thiết bị, tài liệu học tập.+ Đợc sự hỗ trợ của các cấp quản lý giáo dục

+ Kết quả học tập bồi dỡng sẽ là mục tiêu chuẩn trong việc xét đề bạt,nâng lơng, đánh giá khen thởng trong công tác thi đua hàng năm

+ Đợc đề xuất các ý kiến riêng của cá nhân khi cần thiết

+ Đợc cấp giấy chứng nhận hoàn thành khóa học

VII - Bài tập phát triển kỹ năng:

Kế hoạch tự học cho phần chuyên môn, nghiệp vụ của chơng trình bồi dỡng thờng xuyên chu kỳ III:

(Phần này đã thực hiện trong sổ kế hoạch BDTX chu kỳ III)

_ Bài 2: Thời gian: Tháng 9/2008

chơng trình bồi dỡng thờng xuyên chu kỳ III

cho giáo viên ngữ văn thcs

(Giới thiệu chơng trình ngữ văn thcs)

I/ Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về chơng trình Ngữ văn THCS

1 Định hớng đổi mới của chơng trình THCS:

- Mục tiêu chơng trình THCS mói nhấn mạnh tới sự hình thành, phát triển củacác năng lực chủ yếu của học sinh, nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển trong thời kỳcông nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nớc:

+ Năng lực hành động

+ Năng lực thích ứng

+ Năng lực giao tiếp

+ Năng nực tự khẳng định

- Yêu cầu về nội dung, phơng pháp chú trọng tới:

+ Phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh

+ Phơng pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thựctiễn

- Kế hoạch giáo dục học sinh THCS đã điều chỉnh về:

+ Thời lợng

+ Các môn tự học

Trang 7

2 Định hớng đổi mới cơ bản của chơng trình Ngữ văn THCS:

- Đảm bảo nguyên tắc kế thừa và phát triển, coi trọng cả bốn kỹ năng: Nghe, nói, đọc, viết trong dạy học Ngữ văn

- Lấy quan điểm tích hợp làm nguyên tắc chỉ đạo, tổ chức nội dung chơngtrình, biên soạn SGK và lựa chọn các phơng pháp giảng dạy thích hợp

- Dạy học Ngữ văn theo hớng tổ chức các hoạt động phát huy tính tích cực, tựgiác, chủ động, sáng tạo của học sinh

- Giảm tải lý thuyết, tăng cờng hoạt động thực hành, tránh kiến thức hàn lâm

- Đa dạng hóa các hình thức và công cụ đánh giá, áp dụng hình thức trắcnghiệm khách quan trong dạy học Ngữ văn

2 Hoạt động 2: Tìm hiểu về cấu trúc và nội dung chơng trình Ngữ văn Trung học cơ sở.

1 Mô tả cấu trúc, nội dung chơng trình:

- Chơng trình SGK Ngữ văn gồm 3 phân môn: Văn, Tiếng Việt, và Tập làm văn Mỗi phân môn có kiến thức và kỹ năng riêng

- Chơng trình lấy 6 kiểu văn bản: Tự sự, Miêu tả, Biểu cảm, Nghị luận, Thuyết minh và Hành chính, Công vụ (Điều hành) làm trục chính để tuyển chọn các văn bản, rèn kỹ năng nghe, đọc, nói, viết, hình thành năng lực tiếp nhận vào tạo lập

- Chơng trình cấu tạo theo hai đơn vị bài học Về cơ bản mỗi bài học là một

chỉnh thể gồm ba nội dung: Văn, Tiếng Việt và Tập làm văn.

- Chơng trình định chỉnh kiến thức và kỹ năng cho học sinh kết thúc cấpTHCS với các yêu cầu cơ bản:

+ Tơng đối thành thạo về 4 kỹ năng: Nghe, nói, đọc, viết

+ Có năng lực tiếp nhận hiểu và cảm thụ các loại VB văn học

Trang 8

Tác phẩm

tự sự

- Truyện dângian,

- Truyện ký,

- Truyện chothiếu nhi,

- Trung đại,

- Thơ có yếu

tố tự sự, miêutả,

- Ôn tậptruyện và ký

(38 tiết)

- Truyện ViệtNam hiện đại từ

- Truyện nớcngoài

(17 tiết)

- Truyện vănxuôi, truyện thơtrung đại ViệtNam

- Truyện ViệtNam sau năm1945

- Truyện nớcngoài

- Tổng kết về tácphẩm tự sự

- Thơ trữ tìnhhiện đại thế giới

- Tổng kết về tácphẩm trữ tình

(16 tiết)

Tác phẩm

Nghị luận

- Tục ngữ ViệtNam

- Tác phẩm nghịluận

(7 tiết)

- Một số tác phẩmnghị luận ViệtNam

- Một số tác phẩmnghị luận nớcngoài

(7 tiết)

- Tác phẩm nghịluận Việt Nam

- Tác phẩm nghịluận nớc ngoài

- Tổng kết về tácphẩm nghị luậnhiện đại

(5 tiết)

- Các vấn đề vềquyền trẻ em,vai trò của phụnữ, nghề nghiệp,văn hóa giáodục

(5 tiết)

- Các vấn đề vềmôi trờng, dân số,bài trừ tệ nạnthuốc lá, ma túy,

về tơng lai ViệtNam và thế giới

(5 tiết)

- Tác nghị luậnthế giới, quyềnsống, bảo vệ hòa

chiến tranh, sinhthái, hội nhập vàbản sắc văn hóadân tộc

(8 tiết)

Trang 9

Sân khấu - Chèo.

(4 tiết)

- Kịch cổ điểnPháp, Anh

(4 tiết)

- Kịch cổ điểnPháp

có bài họcriêng)

- Chính tả và

(Không có bàihọc riêng)

- Sơ lợc vềtiếng Việt

(2 tiết)

- Cấu tạo từ mợntrong tiếng Việt

50 yếu tố Hán– Việt

- Nghĩa của từ

- Các biện pháp

tu từ về từ vựng

- Các lỗi thờnggặp, cách chữa

- Từ ghép và từláy, nghĩa của

từ ghép và từláy

- Từ phức Hán– Việt họckhoảng 50 yếu

- Học 50 yếu tốHán – Việt

- Các tính chấtngữ nghĩa

- Từ vựng phơngngữ địa lý và từ

ngữ xã hội

- Trờng nghĩa

- Học 50 yếu tốHán – Việt

- Thuật ngữ

- Sự phát triểncủa từ vựng tiếngViệt

- Trau dồi vốn từ

- Tổng kết về từvựng

Từ vựng

- Các biện pháp

tu từ tiếng Việt

- Các lỗi thờnggặp

- Các biện pháp

tu từ từ vựng, nóigiảm, nói tránh,nói quá

Trang 10

- Tổng kết vềngữ pháp.

(16 tiết)

Hội thoại

- Chức năng củahội thoại trong

đời sống xã hội

- Một số điềucần biết về cáchthức hội thoại

(2 tiết)

- Quy tắc hộithoại

- Xng hô tronghội thoại, cácnghi thức hộithoại

- Lời dẫn trựctiếp và gian tiếp

(2 tiết)

- Khái quátchung về vănbản

(6 tiết)

- Khái quátchung về vănbản

Văn bản

miêu tả

- Tìm hiểu chung

về văn bản miêutả

- Thực hành nóivăn bản miêu tả

- Thực hành viếtvăn bản miêu tả

(14 tiết)

- Thực hành viếtvăn bản miêu tả,

tự sự

(15 tiết)

Trang 11

Văn bản

biểu cảm

- Tìm hiểu chung

về văn bản biểucảm

- Thực hành nói,viết văn bản biểucảm

- Thực hành nóivăn bản thuyếtminh

- Thực hành viếtvăn bản thuyếtminh

(11 tiết)

- Luyện tập vềvăn bản thuyếtminh

- Thực hành nóivăn bản thuyếtminh

- Thực hành viếtvăn bản thuyếtminh

- Thực hành nóivăn bản nghịluận

- Thực hành viếtvăn bản nghịluân

(15 tiết)

- Khái quát vềvăn bản nghịluận

- Thực hành nóivăn bản nghịluận

- Thực hành viếtvăn bản nghịluận

(10 tiết)

- Tìm hiểu chung

về văn bản nghịluận

- Thực hành nóivăn bản nghịluận

- Thực hành viếtvăn bản nghịluận

(2 tiết)

- Tìm hiểu chung

về văn bản hànhchính công vụ

- Đề nghị vàcách viết đềnghị

- Báo cáo vàcách viết báocáo

(4 tiết)

- Tờng trình vàcách viết tờngtrình

- Thông báo vàcách viết thôngbáo

(4 tiết)

- Biên bản

- Hợp đồng

- Th (điện) chúcmừng, thăm hỏi

- Thi kể chuyện

và làm thơ 4 chữ

hoặc 5 chữ

- Tập làm cadao, thơ lục bát - Tập làm thơ 7chữ

- Thi làm thơ 7chữ (Tứ tuyệthoặc bát cú) vàgiới thiệu thuyếtninh về danh lamthắng cảnh, lịchsử

- Tập làm thơ 8chữ và thơ tự do

có nội dung miêutả, kể chuyện

- Thi làm thơ 8chữ, thơ tự do,hùng biện

Trang 12

1 Các dấu hiệu thể hiện tính tích hợp trong chơng trình Ngữ văn THCS:

Tích hợp theo các chiều: Ngang, dọc, xa, gần, trong, ngoài.

2 Các dấu hiệu thể hiện tính chất đồng tâm nâng cao trong chơng trình Ngữ văn THCS:

 Phối hợp giữa các phơng thức biểu đạt trong văn bản

3 Các dấu hiệu thể hiện sự giảm tải trong chơng trình SGK ngữ văn THCS:

 Số lợng văn bản

 Nội dung kiến thức

 Tăng cờng thực hành

IV/ Bài tập phát triển kỹ năng:

1 Phân tích yếu tố tích hợp thể hiện trong từng nội dung của chơng trình.

Trong chơng trình Ngữ văn THCS gồm có 3 phân môn: Văn, tiếng Việt, Tập làm văn đều có sự liên quan chặt chẽ với nhau để đảm bảo tính tích hợp trong

giảng dạy theo phơng pháp mới

+ Đối với phân môn Tập làm văn và Văn học có 6 phơng thức biểu đạt

đ-ợc đa vào giảng dạy là: Miêu tả, tự sự, thuyết minh, biểu cảm, nghị luận và hành chính công vụ Các phơng thức này đợc dạy và học ở phân môn Tập làm văn Việc

bố trí song song các tác phẩm văn học có phơng thức biểu đạt thống nhất với lýthuyết học ở phần Tập làm văn là để đảm bảo tính tích hợp

 Ví dụ: Khi học về phơng thức tự sự (Văn kể chuyện) ở truyền thuyết,

cổ tích, ngụ ngôn, phù hợp với phơng thức tự sự Từ các văn bản, lý thuyết đợc soi sáng, chính những văn bản tự sự là những ví dụ minh họa tiêu biểu cho phơng thức

tự sự Tơng tự ở các phần văn miêu tả, chơng trình sắp xếp song song các tác phẩm miêu tả (Lớp 6) Ví dụ: "Bài học đờng đời đầu tiên", "Sông nớc Cà Mau", "Cô Tô" (Lớp 7), các văn bản biểu cảm: Ca dao, dân ca, thơ trữ tình, bút ký, tùy bút, đợc sắp xếp song song khi dạy văn biểu cảm ở phần Tập làm văn, các văn bản nghị luận

đợc sắp xếp song song với lý thuyết nghị luận Việc sắp xếp nh vậy đảm bảo sự thuận lợi cho giáo viên sử dụng phơng pháp thích hợp.

Trang 13

+ ở phân môn tiếng Việt: Phơng pháp tích hợp đợc thể hiện rõ trong

ch-ơng trình là: Các mẫu ngôn ngữ có chứa nội dung bài học đợc lựa chọn từ các vănbản đã học, giáo viên có thể từ các đoạn mẫu đó phân tích, dẫn dắt học sinh đi đếnnội dung bài học một cách dễ dàng Đặc biệt phần bài tập, SGK đã dựa vào nhữngcâu, đoạn trong văn bản đã học có chứa dấu hiệu ngữ pháp và củng cố, nắm chắckiến thức khi học các văn bản chứa dấu hiệu đó

2 Tính chất đồng tâm, nâng cao thể hiện trong chơng trình.

 Chơng trình SGK Ngữ văn THCS đợc xây dựng trên cơ sở đồng tâm, nângcao để phù hợp với phơng pháp giảng dạy theo hớng tích hợp

 Tính chất đồng quy đợc thể hịên rõ ở chơng trình Ngữ văn Tiểu học vàTHCS Tất cả các khái niệm miêu tả, kể chuyện, từ đơn, từ ghép Các em đều đợchọc ở chơng trình Tiểu học, lên chơng trình THCS các đơn vị kiến thức này lại đợcsắp xếp trong chơng trình, nhng ở mức độ cao hơn và chú trọng hơn ở kỹ năng thựchành

 Chơng trình quy định các kiểu văn bản ở THCS theo quan hệ vừa đồng tâmvừa tuyến tính Tính chất đồng tâm đợc thể hiện: Văn bản miêu tả, tự sự đều đợchọc ở lớp 4, song ở lớp 8, 9 kiến thức đợc nâng cao hơn, các tác phẩm dài hơn, đanxen các phơng thức biểu đạt khác ngoài phơng thức miêu tả và tự sự

 Ví dụ: ở lớp 6, các văn bản: "Vợt thác", "Sông nớc Cà Mau", "Cô Tô" mang đậm nét đặc trng của miêu tả, tự sự Lên lớp 7, các phơng thức miêu tả,

tự sự tiếp tục đợc đa vào chơng trình, thể hiện ở các tác phẩm trữ tình: "Qua Đèo Ngang" "Côn Sơn ca", "Cảnh khuya", song đợc xen kẽ phơng thức biểu cảm ở lớp

8, các văn bản tự sự vẫn đợc bố trí tơng đối phong phú, song các tác phẩm dài hơn.

Đặc biệt ở lớp 9, dù phần Tập làm văn, học sinh chủ yếu luyện kỹ năng nghị luận, song các tác phẩm miêu tả, tự sự vẫn đợc đa vào chơng trình nh: "Lặng lẽ Sa Pa",

"Làng", "Bến quê" Đây là sự đồng tâm mang tính triệt để.

Văn bản nhật dụng đợc học cả ở 4 lớp, song các vấn đề đề cập đến trong các văn bản này phù hợp với lứa tuổi hơn ở lớp 6, 7, các văn bản nhật dụng đề cập

đến các vấn đề gần gũi với học sinh hơn nh: Trờng, lớp, quyền trẻ em, môi trờng, dân số

Đến lớp 8, 9, nội dung văn bản nhật dụng đợc nâng cao hơn, đó là vấn đề hòa bình, danh lam thắng cảnh, nét đẹp văn hóa, pháp luật Rõ ràng chơng trình đợc sắp xếp theo hớng đồng tâm nâng cao.

Văn bản nghị luận đợc học ở 3 lớp (7, 8, 9), cách sắp xếp các kiểu văn bản đợc triển khai theo quan hệ đồng tâm ở các lớp đòi hỏi một ph-

ơng hớng tích hợp, tích hợp đồng tâm với cách dạy "Từ ôn cũ đến hiểu mới".

3 Điểm mới về nội dung trong từng phân môn giữa chơng trình mới và chơng trình trớc đây:

a Phần văn:

* Ch ơng trình tr ớc đây đ a vào 4 khối lớp các nội dung:

 Văn học dân gian: Ca dao, tục ngữ, truyện cổ tích, truyện thơ

ngụ ngôn, truyện cời

 Văn học trung đại: Học các tác phẩm của các tác giả: Tú

X-ơng, Nguyễn Khuyến, Hồ Xuân HX-ơng, Đỗ Phủ,

Trang 14

 Văn học hiện đại: Các tác phẩm văn xuôi theo phơng thức: tự

"Tiếng gà tra", "Một tha quà của lúa non Cốm"

 Đặc biệt, cụm văn bản nhật dụng đa thêm vào chơng trình ở các khối lớp Các tác phẩm nghị luận cũng đợc đa vào ngay từ lớp 7 Một

số tác phẩm văn xuôi trữ tình (Tùy bút, bút ký ) cũng đợc đa vào chơng trình.

b Phần Tập làm văn:

 Văn nghị luận đa vào chơng trình lớp 7 (Trớc đây ở chơng trình lớp 9).

 Thêm văn biểu cảm, thuyết minh.

 Văn bản hành chính công vụ đợc đa vào nhiều kiểu và đa dạng

hơn (Thông báo, hợp đồng, đề nghị ) mà trớc đây chỉ có đơn từ, biên bản

và báo cáo.

c Phần tiếng Việt:

 Các nội dung ở phần tiếng Việt cơ bản vẫn nh cũ "Từ" (Cấu tạo

từ loại, loại từ) "Câu" (Phân loại theo cấu tạo, các phép tu từ về câu )

 Chơng trình tiếng Việt mới chú trọng hơn các phép tu từ về câu, biến đổi câu, tác dụng của dấu câu.

 Chơng trình mới đa vào một số khái niệm mới: Trờng từ vựng, Các phơng châm hội thoại, Thuật ngữ.

 Đặc biệt, trong chơng trình mới chú trọng đến chơng trình địa phơng ở cả 3 phân môn, chơng trình đợc sắp xếp thêm một số tiết thực

hành rèn luyện kỹ năng: Làm thơ 4 chữ, 5 chữ, 7 chữ, 8 chữ, thơ lục bát,

 Thể loại sân khấu chèo ("Quan âm Thị Kính") đợc đa vào chơng

trình nhằm mục đích đa dạng hóa các văn bản mà học sinh đợc tiếp cận.

Kịch nói "Tôi và chúng ta" đợc học ở lớp 9 Có thể nói rằng, chơng trình

SGK mới phong phú hơn về nội dung, sắp xếp hệ thống theo nguyên tắc

đồng quy, tích hợp, giảm tải lý thuyết, tăng thực hành, gắn với thực tế cuộc sống.

_

bài 11: năng lợng sử dụng trong gia đình.

Trang 15

I những ảnh h ởng xấu đến môi tr ờng do hoạt động năng l ợng của con ng ời :

- sự ô nhiễm không khí

- sự ô nhiễm tiếng ồn

làm cho diện tích đất canh tác bị thu hẹp, hạn hán bảo lụt ở nhiều nơi việc sử dụngnăng lợng góp phần làm tăng khí nhà kính, làm thủng tầng ôzôn ảnh hởng xấu đếnkhí hậu của trái đất…

II bảo vệ môi tr ờng là nhiệm vụ của mỗi ng ời, của các quốc gia …

hớng thay đổi việc sử dụng tài nguyên năng lợng góp phần quan trọng trongviệc hạn chế ô nhiễm môi trờng sử dụng nguồn năng lợng tái sinh làm hạn chế ônhiễm môi trờng đang đợc nhiều nớc trên thế giới quan tâm trong đó có việt nam

III bài tập phát triển kỹ năng.

1) thiết kế một hoạt động về giáo dục bảo vệ môi trờng thông qua sử dụng năng

lợng tác động xấu đến môi trờng ở địa phơng bạn:

- ô nhiễm không khí do phân gia súc thải ra và nhà máy bia lên men

- ô nhiễm nguồn nớc do các nhà máy công nghiệp thải ra

 anh hởng xấu đến môi trờng

- làm cho khí hôi thối

- sức khoẻ con ngời không đảm bảo nh bệnh tật, viêm hô hấp cấp viêm phổi…

- khi uống các nguồn nớc trên làm cho con ngời nhiều bệnh nh tiêu hoá, ung

th khi có hoá chất chảy trong nớc…

 hạn chế và khắc phục:

- làm đơn khiếu nại lên các cấp lãnh đạo

- không sử dụng các loại nớc trên sử dụng các nguồn nớc sạch

- kiểm tra sức khoẻ theo địch kỳ nếu sống trong vùng ô nhiễm

- trồng nhiều cây xanh, tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ môi trờng nh cổ

động, tuyên truyền…

2) nếu đợc góp ý kiến cho việc thiết kế một ngôi nhà với mục đích tiết kiệm

năng lợng thì bản thân ta đa ra những kiến nghị sau:

- xây nhà kính để lấy ánh sáng và năng lợng để nấu ăn, đèn, máy móc

- mua những thiết bị hiện đại tránh có khí thải xấu đến cơ thể nh tủ lạnh không

-Thời gian thực hiện

-Cỏc nguồn tài nguyờn

Trang 16

Mục tiêu cần đạt

-Nâng cao kiến thức môn ngữ văn

-Có khả năng viết đúng, diễn đạt mạch lạc một vấn đề

-Có tình cảm yêu thích đối với bộ môn

-Bớc đầu biết tìm tòi, sáng tạo trong học tập

Chiến l ợ c và biện pháp thực hiện

- Một số phýõng pháp chiến lýợc

- Giáo viên vận dụng một số hình thức học tập năng động

- Không gây áp lực, tạo sự căng thẳng

- Học sinh đýợc rèn luyện một số kỹ năng

- Đýợc tham gia vào quá trình đánh giá

Chiến lýợc và biện pháp thực hiện

- Biện pháp thực hiện

- Tạo môi trýờng học tập thân thiện

- Khuyến khích HS tham gia hợp tác, cộng tác

- Biểu dýõng, khích lệ mặt tiến bộ

- Tôn trọng,lắng nghe ý kiến của HS

Các thử thách và giải pháp

- Một số thử thách – khó khăn

- Về kiến thức: Đa số mất căn bản

- Về đạo đức : Chýa chăm, không tự giác; một số bất hợp tác, vô lễ với giáo viên.

- Chýa có sự quan tâm đúng mức của gia đình

- Chýõng trình học nặng, gây tâm lý chán nản

Các thử thách và giải pháp

- Một số giải pháp

- Có kế hoạch ôn luyện phù hợp

- Gần gũi, tìm nguyên nhân yếu kém

- Gặp gỡ, trao đổi với phụ huynh, thiết lập quan hệ hợp tác, hỗ trợ

- Tập trung vào các vấn đề cõ bản của chuõng trình

Thời gian thực hiện

*Học kỳ I:

- Tháng 9: Lên kế hoạch phụ đạo

- Tháng 10-11: Ôn tâp kiến thức cõ bản

- Tháng 12-1: Rèn luyện kỹ năng diễn đạt

*Học kỳ II:

- Rèn luyện tổng hợp 3 phân môn

Nguồn tài nguyên

-SGK và SGV

-Tài liệu BDTX chu kỳ III

-Ch¬ng trình dạy học trªn Intenet

Trang 17

sử dụng các phơng tiện dạy học trong bộ môn ngữ văn

Thời gian: Tháng 10/2008

A Nội dung chính:

1 Khái niệm về phơng tiện dạy học

2 Sử dụng tranh ảnh trong SGK Ngữ văn THCS

3 Sử dụng băng hình, băng tiếng

4 Sử dụng biểu đồ, bảng

5 Sử dụng một số thiết bị hiện đại

B Nội dung cụ thể

I Khái niệm về phơng tiện dạy học

- Bao gồm: Sách, tranh ảnh, đồ dùng dạy học, thiết bị đợc sử dụng trong quátrình dạy học

1 Tác dụng của phơng tiện dạy học:

- Hỗ trợ và triển khai bài học

- Tờng minh các khái niệm trừu tợng

- Tạo môi trờng trực quan trong dạy học

II Sử dụng tranh, ảnh trong SGK Ngữ văn THCS

- Các loại tranh ảnh trong SGK Ngữ văn THCS:

+ Loại tranh vẽ theo ý tởng của giáo viên (Con Rồng cháu tiên, cây bútthần…)

+ Loại tranh vẽ của hoạ sỹ: Thánh Gióng, Sơn Tinh - Thuỷ Tinh…+ Loại ảnh chụp: Chân dung hoạ sỹ, cảnh vật…

* Yêu cầu khi sử dụng tranh, ảnh, vật thật:

Trang 18

- Nghiên cứu, nhận xét về chất lợng, giá trị của đồ dùng, định hớng nội dunglàm.

- Sử dụng vào thời điểm nào trong quá trình dạy học

- Mở rộng thêm trực quan ngoài SGK để tăng cờng tính thực tiễn

- Quan sát, mô tả, liên tởng: Phát hiện, phân tích, thực hành…

- ở mức độ khác nhau không sử dụng tranh ảnh một cách hình thức, sẽ mấtthời gian, phản tác dụng

III Sử dụng băng hình, băng tiếng

*) Chọn băng:

- Băng t liệu gắn với các văn bản (Động Phong Nha)

- Băng đọc mẫu các văn bản khó: Hịch, chiếu, thơ Đờng

*) Sử dụng lúc nào?

- Trong giờ học;

- Trong hoạt động ngoại khoá

IV.Sử dụng biểu đồ, bảng

- Có hai loại biểu đồ:

+ Biểu đồ hình khối,+ Biểu đồ bảng biểu

1 Biểu đồ:

- Thờng dùng với nội dung tổng kết, kết quả

2 Bảng:

a Bảng viết chính: Treo cố định, dùng phấn viết chia 3 – 4 cột.

- Cột 1, 2 ghi kiến thức cơ bản (Không xoá)

- Cột 3 ghi bản nháp (xoá thờng xuyên)

*) Yêu cầu:

- Chữ viết đẹp, rõ, thẳng hàng

- Trình bày khoa học, mạch lạc, đầy đủ

- Không che phần đang viết

- Gạch chân ý lớn

- Có thể ghi nhiều hơn kể cả ý chốt của giáo viên

b Bảng viết phụ:

Trang 19

- Bảng lật, bảng cho học sinh thảo luận nhóm, các bảng biểu.

V.Sử dụng một số thiết bị hiện đại

1 Máy chiếu hắt (OHV):

- Sử dụng để chuyển tải: các mô hình, các tổng hợp, các ngữ liệu, cáctrình bày của học sinh, các nhấn mạnh

- Sử dụng nhiều trong các phân môn Tiếng Việt và Tập làm văn Khônglạm dụng trong cá tiết dạy văn vì trong các tiết văn có các đặc điểm riêng

2 Máy chiếu da năng:

- Dùng kết hợp với máy vi tính hỗ trọ nội dung dạy học

- Tạo khả năng tơng tác, nhiều tiện ích, đạt nhiều mục tiêu dạy học

- Phơng tiện này giúp HS thoải mái ,và hứng thú nhớ bài hơn trong việc tiếp cận với tục ngữ , ca dao, dân ca

_

bài 10: rác thải sinh hoạt.

Thời gian: Tháng 10 năm 2008

I/ các biện pháp xử lí rác:

1) Giảm lợng rác: động viên mọi ngời sử dụng tiết kiệm, không lạm dụng bao bì

đóng gói khi không cần thiết

2) Thay đổi chất lợng bao bì, đóng gói: khuyến khích ngời tiêu dùng sử dụng cácbao bì sản xuất từ chất liệu giấy,

3) Tái sử dụng, tái chế và phục hồi:

- Tái sử dụng: rửa sạch vật thải và sử dụng lại

- Tái chế: dùng chất thải làm vật liệu sản xuất các vật phẩm mới

- Phục hồi: sản xuất phân bón, ủ rác, đốt rác

- Cần đầu t kỹ thuật để xử lý rác

- Xây dựng ý thức tự giác trong dân chúng

- Nâng cao nhận thức cộng đồng, rèn luyện hành vi, thói quen sinh hoạt vănminh…

- Giáo dục ý thức, nếp sinh hoạt bảo vệ môi trờng, đảm bảo tính bền vững

II/ Mục tiêu, nội dung giáo dục chủ đề rác thải cho học sinh thc:

Trang 20

- Có ý thức và hành động cụ thể nhằm giảm lợng rác thải, tái chế, phục hồi, tái

sử dụng rác, giúp đỡ ngời thu gom rác

c) Kỹ năng:

- Biết phân loại rác

- Thực hiện một số biện pháp thu gom và xử lý rác

2) Nội dung cơ bản:

a) Giới thiệu khái quát về rác thải lợng rác thải sinh hoạt

b) ảnh hởng của rác sinh hoạt đối với môi trờng

c) Các biện pháp giảm thiểu, thu gom và xử ký rác

- Giáo dục học sinh ý thức tiết kiệm tiêu dùng, giảm thiệu việc xã rác

- Cho học sinh biết rác không phải là vô dụng, tận dụng rác để làm phân bón,

III/ bài tập phát triển kỹ năng: Dạy chuyên đề “rác thải sinh hoạt”

- Mục đích : khái niệm về rác sinh hoạt, ảnh hởng của rác đối với môi trờng, cácbiện pháp giảm thiểu, thu gom và xử ký rác

- Đồ dùng dạy học: tranh ảnh, băng chiếu, đèn chiếu, bẳng phụ

- Tiến hành dạy:

2 Giới thiệu: khái niệm chung về chất thải.

- Nguồn gốc

- Các thể chất thải

- lợng rác thải sinh hoạt

- Tình hình chất thải ở việt nam

3 Nội dung cơ bản về chất thải sinh hoạt.

a Giới thiệu khái quát về rác thải lợng rác thải sinh hoạt

b ảnh hởng của rác sinh hoạt đối với môi trờng

c Các biện pháp giảm thiểu, thu gom và xử ký rác

- Giáo dục ý thức tiết kiệm tiêu dùng, giảm thiệu việc xã rác

- Cho các em biết rác không phải là vô dụng

- Thay thế nguyên vật liệu khó phân huỷ bằng chất dễ phân huỷ

Trang 21

2 Kế hoạch dạy học

3 Các bớc tiến hành lập kế hoạch Ngữ văn

B Nội dung cụ thể

I Kế hoạch dạy học và tầm quan trọng của kế hoạch dạy học

*) Kế hoạch:

- Toàn bộ nói chung những điều vạch ra một cách có hệ thống những côngviệc dự định làm trong một thời gian nhất định, với cách thức, trình tự, thời hạn tiếnhành

- Kế hoạch dạy học gắn với mục tiêu giáo dục: Với yêu cầu, nội dung dạy họctrên lớp và cả ngoài giừo lên lớp; với các hình thức giáo dục với các điều kiện thựctiễn phong phú, đa dạng

- Kế hoạch dạy xem xét ở mức độ cụ thể gắn với bài học Kế hoạch dạy họcchính là bản thiết kế của giáo viên và học sinh theo một trình tự thời gian lô-gíc củahoạt động một tiêt học Các hoạt động ngoài giờ lên lớp trên cơ sở nội dung, phơngtiện dạy học nhằm đạt đợc mục tiêu của bài học

*) Tầm quan trọng và tác dụng của lập kế hoạch dạy học:

- Giúp giáo viên:

+ Hiểu rõ mục tiêu, yêu cầu của bài học;

+ Chuẩn bị, lựa chọn các hoạt động phù hợp mục tiêu, nội dung của bàivới phơng tiện dạy học đợc sử dụngt rong bài và trình bày các hoạt động một cách

- Lờng trớc nhiều tình huống có thể sẩy ra

- Sử dụng đảm bảo tốt nhất thời gian một giừo lên lớp

- Tự tin, làm chủ đợc giờ dạy

II Kế hoạch dạy học:

1, Cấu trúc khung kế hoạch dạy học

Tiêu đề: Sở Giáo dục & Đào tạo

Trờng: ………

- Tên giáo viên:

- Thời gian thực hiện:

Trang 22

- Tên bài học:

- Thiết kế bài học:

2, Mô hình khung chi tiết:

Sở Giáo dục & Đào tạo:………

Trờng: ………

Kế hoạch dạy học môn ngữ văn

- Họ - Tên giáo viên:

- Thời gian lập kế hoạch:

- Thời gian thực hiện:

B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

C Tiến hành tổ chức các hoạt động dạy học

Hoạt động của

giáo viên

Hoạt động của học sinh Nội dung hoạt động

- Các hoạt động ngoài giờ học

- Hỗ trợ các học sinh yếu – kém

- Tổ chức ngoại khoá

3 Yêu cầu của kế hoạch dạy học

- Đảm bảo mục tiêu, yêu cầu

- Sát đối tợng, điều kiện

- Tiếp cận đổi mới

- Tiếp cận công hiện đại

- Sáng tạo phát huy tích cực dạy học

Trang 23

III Các bớc tiến hành lập kế hoạch dạy học ngữ văn

*) Bớc 1: Chuẩn bị:

+ Nội dung kiến thức của bài học

+ Tìm hiểu đối tợng của học sinh

Bám sát ý kiến cần đạt trong mỗi bài học trong SGK

Cải tiến cách thức soạn giáo án đảm bảo kế hoạch

Tăng cờng áp dụng công nghệ thông tin trong dạy học Ngữ văn

Nguồn dữ liệu phải liên quan trực tiếp đối với mục tiêu bài học

Không đi lệch trong tâm bài

Phù hợp với nhận thức, kinh nghiệm của học sinh

Gắn kết với học sinh

- Đánh giá, điều chỉnh kế hoạch

+ Giai đoạn 1: Đánh giá kế hoạch thông qua kế hoạch đợc chuẩn bị

+ Giai đoạn 2: Thông qua quá trình tổ chức thực hiện

+ Giai đoạn 3: Thông qua việc tự đánh giá, điều chỉnh kế hoạch của ngời lập

kế hoạch

Phân tích phác thảo kế hoạch dạy học (bài soạn kết hợp nội dung, bài 7 + 8 - T

liệu BDTX chu kỳ III THCS)

Sở GD - ĐT Hải Phòng

Trờng THCS Quang Trung

Kế hoạch dạy học môn Ngữ văn

- Họ và tên giáo viên: Nguyễn Văn Hng

- Thời gian lập kế hoạch: 15 – 8 – 2008

Trang 24

- Thời gian thực hiện: 15 – 8 – 2008

- Đối tợng thực hiện: Lớp 9A,B,C; 8A,B

*) Thiết kế bài học: (Bài soạn của giáo viên)

- Cảm nhận đợc sự phong phú và độc đáo của thiên nhiên, sông nớc Cà Mau

- Nắm đợc nthuật mtả cảnh sông nớc của tác giả

- Đọc sáng tạo, nghiên cứu, tái tạo, gợi tìm

D/ Tiến trình bài dạy:

a) Giới thiệu bài:

"Đất rừng phơng Nam" của Đoàn Giỏi là một TP xuất sắc nhất cuả văn học

thiếu nhi nớc ta, đã đợc chuyển thể thành phim " Đất rừng phơng Nam" Để hiểu thêm những đặc sắc của tphẩm, bài hônm nay chúng ta sẽ tìm hiểu đoạn trích trong TP ấy.

b) Các hđ dạy – học:

(?) Giới thiệu vài nét về

I- Tìm hiểu tác giả, tácphẩm:

1 Tác giả (1925 - 1989)

2 Tác phẩm <SGK>

3 Đọc - chú thích

Trang 25

sánh với bài trớc? Tác dụng

của ngôi kể này?

Thấy đợc cảnh quan của

1 vùng sông nớc cực Namcủa TQ qua cái nhìn vàcảm nhận hồn nhiên, tò

mò của 1 đứa trẻ thôngminh ham hiểu biết

- Là bài văn mtả khá

hoàn chỉnh về cảnh sôngnớc vùng Cà Mau

- Trình tự: đi từ ấn tợngchung đi từ thiên nhiên

đất trời đến việc tậpchung mtả, thuyết minh

về các kênh rạch, sôngngòi với cảnh vật 2 bên

bờ và cuối cùng là cảnhchợ Năm Căn ( từ kháiquát đến cụ thể)

(1) Từ đầu xanh đơn

điệu (Những ấn tợngchung ban đầu về TNvùng CM)

(2) Tiếp sóng ban mai (Các kênh rạch và consông Năm Căn)

(3) Còn lại (Chợ NămCăn đông vui, trù phú,nhiều màu sắc)

- NVật "tôi" trực tiếpquan sát cảnh sông nớc

CM từ trên thuyền và trựctiếp mtả

- Khiến cảnh sông nớc

CM lần lợt hiện lên 1cách sinh động

- Ngời mtả có thể trựctiếp bộc lộ các phẩmchất: quan sát, so sánh,liên tởng, cảm xúc

II – Tìm hiểu văn bản

* Thể loại - bố cục a) Thể loại: Truyện dài

b) Bố cục: 3 đoạn

1) ấn tợng ban đầu về

Trang 26

GV: Y/c HS chú ý đoạn 1

(?) Những dấu hiệu nào của

thiên nhiên CM gợi cho

con ngời nhiều ấn tợng khi

đi qua vùng đất này?

bắt nhanh nhạy nhất cácđ

ặc điểm của đối tợng

nét độc đáo nào của cảnh?

(?) Đâu là những biểu hiên

(?) ở đoạn văn tiếp theo,

tgiả tập trung tả con sông

- Nhiều sông ngòi, câycối

- Phủ kín màu xanh

- Thiên nhiên còn hoangsơ, đầy hấp dẫn và bí ẩn

- Căn cứ theo đặc điểmriêng mà gọi thành tên:

rạch Mái Giầm (có nhiềucây mái giầm), kênh BọMắt (có nhiều bọ mắt),kênh Ba khía (có nhiềucon ba khía), Năm Căn(nhà năm gian)

- Dân dã, mộc mạc theolối dân gian

- Phong phú, đa dạng;

hoang sơ; thiên nhiên gắnvới csống lđộng của conngời

- Dòng sông: Nớc ầm ầm

đổ ra biển ngày đêm nhthác; cá hàng đàn đen trũi

nh ngời bơi ếch giữanhững đầu sóng trắng

- Rừng đớc: Dựng caongất nh 2 dãy trờng thànhvô tận; cây đớc ngọn =tăm tắp, lớp này chồng

toàn cảnh sông nớc CàMau

-> Cảm nhận qua thínhgiác và thị giác

2) Cảnh sông ngòi, kênhrạch

- Nét độc đáo:

+ Cách đặt tên sông, đất+ Dòng chảy Năm Căn+ Rừng đớc Năm Căn

Trang 27

Căn vừa quen thuộc, vừa lạ

lùng hiện lên qua các chi

tiết điển hình nào?

(?) Lối kể liệt các chi tiết

hiện thực có sức gợi cho

-Mtả = thính giác và thịgiác

- Nớc nh thác; cá nhngời bơi ếch; đớc nh 2dãy trờng thành

_ Thiên nhiên mang vẻ

đẹp hùng vĩ, nên thơ, trùphú; 1 vẻ dẹp chỉ có ởthời xa xa

- Quen: giống các chợ kềbiển vùng NB

- Lạ: nhiều bến, nhiều lòthan, nhà bè nh nhữngkhu phố nổi

- Thiên nhiên phong phú,hoang sơ mà tơi đẹp;

shoạt độc đáo hấp dẫn

- Am hiểu c/sống CM, cótấm lòng gắn bó với vùng

đất này

- Biết quan sát, so sánh,nhận xét về đối tợng mtả;

có tình cảm say mê với

đối tợng mtả

+ Tả trực tiếp+ Dùng nhiều so sánh

-> Cảnh hiện lên cụ thể,sinh động

3) Cảnh chợ Năm Căn

- Vừa quen vừa lạ

-> Liệt kê các chi tiết vềchợ

Trang 28

A Nội dung chính của bài học:

1 ý nghĩa của hoạt động viết trong nhà trờng qua tìm hiểu ý nghĩa của hoạt

- Trong tất cả 4 hoạt động: Nghe, nói, đọc, viết thì thao tác quan trọng nhất

đối với ngời học và hớng dẫn viết là khó nhất đối với ngời dạy Muốn hớng dẫn viếtthật tốt, thật hay, tri thức của ngời thầy cần phải lớn

- Nhiệm vụ của ngời thầy là làm sao mang đến cho công việc này một ýnghiã, một niềm vui lớn, mà tri thức văn hoá chính alf nền tảng, là một trong ba cáivốn quý giá và không thể thiếu của ngời cầm bút Đó là vốn sống, vốn văn hoá, vốnthẩm mỹ

II Tìm hiểu một số thể loại văn bản viết đợc giới thiệu trong sách Ngữ văn THCS.

1 Văn bản tự sự:

- Tự sự (kể chuyện) là phơng thức trình bày một chuỗi các sự việc, sự việc này

dẫn đến sự việc kia, cuối cùng dẫn đến một kết thúc, thể hiện một ý nghĩa

Trang 29

2 Văn miêu tả:

- Là loại văn giúp ngời đọc, ngời nghe hình dung những đặc điểm, tính chấtcảu một sự vật, sự việc, con ngời,… làm cho những cái đó nh hiện lên trớc mắt

 Với loại đề kể chuyện và miêu tả:

+ Trớc hết: Nên đặt ra những yêu cầu về tả thực, gợi mở những ý tởng

trên cơ sở hiện thực, cho học sinh thấy vẻ đẹp riêng của những cảnh ngộ, hoàn cảnh,chân dung nhân vật, phát huy đợc các cảm nhận riêng của mỗi học sinh

+ Mở rộng giới hạn của đề bài: ví dụ: Những loài cây của thế giới sinh

vật (Theo từ điểm sinh học hay sách báo) thay đổi hoặc mở rộng chủ đề Có thửê là

sự phong phú, kỳ diệu của thế giớ sinh vật, một kỷ niệm vui hay buồn Một bứcchân dung thiện hoặc cha hoàn thiện nhng riêng và sâu sắc

- Tình cảm trong văn bản biểu cảm thờng là những tình cảm đẹp, thấm nhuần

t tởng nhân văn nh: yêu con ngời, yêu thiên nhiên, yêu tổ quốc, ghét thói tầm thờng,

độc ác Ngoài tình cảm trực tiếp nh: Tiếng kêu, lời than, văn biểu cảm còn sử dụngcác biệp pháp tự sự, miêu tả để khêu gợi tình cảm

4 Văn thuyết minh:

- Đặc điểm của văn thuyết minh là tính phổ quat và tổng hợp; dùng lời văn đểgiới thiệu, mô tả, trình bày hay diễn giải một đề tại, hay một vấn đề nào đó thuộclĩnh vực đời sống, lịch s, khoa học, hay văn học nghệ thuật

- Ví dụ: Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh, về một sự kiện hay mộtvăn bản lịch sử (Chiếu dời đô), về ý nghĩa lớn lao của sách, về một vấn đề xã hội nh:

Tệ nạn thuốc lá, Ma tuý, bạo lực, bệnh thành tích…

5 Văn nghị luận:

- Là văn đợc viết ra nhằm xác lập cho ngời đọc, ngời nghe một t tởng, quan

điểm nào đó, muốn thế văn nghị luận phải có luận điểm rõ ràng, có lý lẽ, dẫn chứngthuyết phục, những t tởng, quan điểm trong bài văn nghị luận phải hớng tới giảiquyết những vấn đề đặt ra trong đời sống thì mới có ý nghĩa

- Nếu văn tự sự, miêu tả, biểu cảm có đặc trng chung là hình tợng, mục tiêuchủ yếu của nó là tác động vào tình cảm thìo đặc trng của văn nghị luận (Chứngminh, giải thích) lại là lý lẽ, chứng cứ, lập luận và mục tiêu chủ yếu của nó là tác

động vào lý trí

Trang 30

- Ngoài lập luận, lý lẽ, dẫn chứng thì văn nghị luận cần có một số yếu tố khác

để cho bài văn có sức thuyết phục

- Liên tởng, so sánh, ẩn dụ, biểu tợng hoá, khẳng định, phủ định… Là nhữngthủ pháp mà ngời viết có thể nhận dạng linh hoạt và có chừng mực trong văn nghịluận

+ Yếu tố biểu cảm giúp cho văn nghị luận có hiệu quả thuyết phục lớnhơn vì nó tác động mạnh mẽ tới ngời đọc sự diễn tả phải chân thực và không phá vỡmạch lạc nghị luận của bài văn

để chứng tỏ luận điểm mới (Cần đợc chứng minh) là đáng tin cậy

+ Các lý lẽ, dẫn chứng phải đợc lựa chọn, thẩm tra, phân tích thì mới cósức thuyết phục

*) Phép lập luận giải thích:

Ngày đăng: 28/07/2013, 01:25

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

IV - Hoạtđộng 4: Tìm hiểu hình hức học tập. - BDTX- Ngu Van
o ạtđộng 4: Tìm hiểu hình hức học tập (Trang 3)
1. Các hình thức tự học phùhợp trong chơng trìnhbồi dỡng thờng xuyên: - BDTX- Ngu Van
1. Các hình thức tự học phùhợp trong chơng trìnhbồi dỡng thờng xuyên: (Trang 3)
(?) Em hình dung ntn về cảnh sông nớc CM qua ấn  t-ợng ban đầu của tác giả? - BDTX- Ngu Van
m hình dung ntn về cảnh sông nớc CM qua ấn t-ợng ban đầu của tác giả? (Trang 30)
- Nắm đợc đặc điểm của hình thức tổ chức, phơng pháp dạyhọc một cách hợp lý và có hiệu quả. - BDTX- Ngu Van
m đợc đặc điểm của hình thức tổ chức, phơng pháp dạyhọc một cách hợp lý và có hiệu quả (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w