1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

on thi hoc ki sinh hoc 7

4 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 399 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

cung cấp kiến thức sinh học 7

Trang 1

CÂU HỎI ÔN TẬP 1/ Trình bày sự đa dạng của lớp lưỡng cư ( tên và đặc điểm cấu tạo tương ứng của bộ ).

Bộ lưỡng cư có đuôi : đại diện : cá cóc tam đảo.

• Thân dài, đuôi dẹp bên, hai chi sau và hai chi trước dài tương đương nhau

• Hoạt động chủ yếu về ban đêm , sống chủ yếu ở nước

Bộ lưỡng cư không đuôi : Đại diện : ếch đồng, ếch cây, ễnh ương, cóc nhà.

• Thân ngắn, hai chi sau dài hơn hai chi trước

• Đa số hoạt động về ban đêm

Bộ lưỡng cư không chân : Đại diện: ếch giun.

• Thiếu chi, thân dài giống giun, có mắt, miệng có răng, kích thước lớn hơn giun

• Sống chui luồn trong hang Hoạt động cả ngày lẫn đêm

2/ Trình bày sự giống và khác nhau về đặc điểm chung giữa lớp lưỡng cư và lớp bò sát

Giống: Là ĐV có xương sống.

Di chuyển bằng 4 chi

Tim có 3 ngăn, 2 vòng tuần hoàn kín

Phát triển qua biến thái

Khác:

Lưỡng cư

 Có cấu tạo thích nghi với môi trường vừa

ở cạn vừa ở nước

 Hô hấp bằng phổi và da

 Máu đi nuôi cơ thể là máu pha

 Thụ tinh ngoài, phát triển qua biến thái

Bò sát

 Có cấu tạo thích nghi với môi trường sống trên cạn

 Hô hấp bằng phổi, có nhiều vách ngăn

 Máu đi nuôi cơ thể là máu ít pha

 Thụ tinh trong, trứng có màng dai hoặc

vỏ đá vôi bao bọc, giàu noãn hoàng.

3/ Trình bày sự giống nhau và khác nhau về đặc điểm chung giữa lớp chim và lớp thú.

Giống: - đều là ĐV có xương sống.

- tim có 4 ngăn ,máu đỏ tươi đi nuôi cơ thể

- là động vật hằng nhiệt

-………

Khác:

Lớp chim

 Mình có lông vũ, cơ thể hình thoi

 Chi trước biến đổi thành cánh

 Đẻ trứng, thụ tinh trong

 Chưa có răng

Lớp thú

 Có bộ lông mao bao phủ

 Có 4 chi phát triển

 Đẻ con, nuôi con bằng sữa mẹ

 Răng phân hóa thành răng cửa, răng nanh

và răng hàm

4/ Đặc điểm cấu tạo và tập tính của các ĐV môi trường đới lạnh, môi trường hoang mạc đới nóng và nhiệt đới gió mùa, có ý nghĩa gì đối với đời sống của chúng.

* Môi trường đới lạnh (đại diện như gấu trắng, hải cẩu ,cá voi, chim cách cụt )

Đặc điểm môi trường: + Nhiệt độ thấp, khí hậu lạnh, băng tuyết bao phủ

+ Mùa hè rất ngắn, mùa đông kéo dài

Trang 2

⇒ Môi trường rất khắc nghiệt

- Đặc điểm: +có bộ lông rậm và lớp mỡ dày dưới da để giữ nhiệt cho cơ thể và dự trữ năng

lượng chống rét

+Nhiều loài chim, thú có tập tính di cư tránh rét, một số thì ngủ đông để tiết kiệm năng lượng

+Nhiều loài như ( chồn, cáo, cú trắng) về mùa đông có bộ lông màu trắng có thể dễ lẫn với tuyết, che mắt kẻ thù Về mùa hè lại chuyển thành màu nâu hay xám

+ Đa dạng sinh học ĐV thấp

* Môi trường hoang mạc đới nóng ( lạc đà, rắn chuột)

-Đặc điểm môi trường: + khí hậu khô và nóng, chênh lệch nhiệt độ cao

+ Mưa rất ít, nước khan hiếm , cát bao phủ khắp nơi, nhiều ốc đảo

- Đặc điểm: + ĐV ở đây chủ yếu là ĐV có khả năng chịu nóng tốt, chạy nhanh, có bướu để dự

trữ nước

+ Chủ yếu hoạt động về đêm

+ Nhiều loài bò sát có tập tính chui rúc trong cát để chống nóng, quăng mình để di chuyển

+ Đa dạng sinh học ĐV thấp

* Môi trường nhiệt đới gió mùa ( rất đa dạng về động vật)

-Đặc điểm môi trường: + Nhiệt độ chênh lệch thấp, khí hậu nóng ẩm có hai mùa rõ rệt, mùa

mưa và mùa khô

- Đặc điểm: + Đa dạng sinh học cao

+ Nhiều loài ĐV cùng chung sống trong một môi trường

+ Số lượng loài ngày một tăng lên

5/ Khái niệm các cấp độ đánh giá ĐV quý hiếm Trình bày các biện pháp bảo vệ các ĐV quý hiếm

* Các cấp độ đánh giá ĐV quý hiếm

- CR: Rất nguy cấp (số lượng loài dưới 80%)

- EN: Nguy cấp (số lượng loài giảm dưới 50%)

- VU: Sẽ nguy cấp (số lượng loài giảm 20%)

- LR: Ít nguy cấp (ĐV được bảo tồn)

* Các biện pháp bảo vệ ĐV quý hiếm

- Trồng cây gây rừng tạo chỗ ở cho những ĐV có thể sinh sống

- Xây dựng các khu bảo tồn ĐV, dự trữ thiên nhiên

- Chăn nuôi, tuyên truyền, bảo về ĐV

- Không săn bắn nuôi nhốt, buôn bán, giết mổ trái phép ĐV quý hiếm

6/ Trình bày khái niệm và ý nghĩa của cây phát sinh giới ĐV

Khái niệm: Cây phát sinh giới ĐV là 1 sơ đồ hình cây gồm nhiều nhánh xuất phát từ 1 gốc

chung ( tổ tiên chung

Ý nghĩa:

+ Những ĐV có tổ chức cơ thể càng giống nhau phản ánh quan hệ nguồn gốc càng gần giống nhau

+ Có thể minh họa quan hệ họ hàng giữa các loài sinh vật bằng 1 cây phát sinh

Trang 3

+ Kích thước của các nhánh trên cât phát sinh càng lớn bao nhiêu thì số loài của nhánh đó càng lớn bấy nhiêu

7/ Trình bày khái niệm, ưu điểm và hạn chế của biện pháp đấu tranh sinh học

- Khái niệm: Đấu tranh sinh học là biện pháp sử dụng các sinh vật có lợi nhằm hạn chế tác hại

hoặc tiêu diệt sinh vật gây hại

- Ưu điểm: + Giá thành thấp ( tận dụng những sinh vật có sẵn trong tự nhiên)

+ Không ảnh hưởng tới môi trường sống

- Hạn chế: + Hiệu xuất không cao

+ Một số thiên địch vừa có ích vừa có hại

8/ Tại sao nói lớp thú là lớp ĐV có tổ chức cơ thể cao nhất? Phân biệt hiện tượng thai sinh,

đẻ trứng và noãn thai sinh

* Nói lớp thú là lớp ĐV quý hiếm nhất vì:

- Có hiện tượng thai sinh và nuôi con bằng sữa mẹ

- Có lông mao bao phủ cơ thể

- Bộ răng phân hóa thành răng cửa, răng nanh, răng hàm

- Tim 4 ngăn, là động vật hằng nhiệt.Bộ não phát triển

* Hiện tượng thai sinh, đẻ trứng và noãn thai sinh

- ĐẺ TRỨNG: trứng sinh ra có thể gặp môi trường không thuận lợi, hoặc bị động vật khác ăn > khả năng sống sót thấp (những loài đẻ trứng thường đẻ rất nhiều trứng) Phôi thai phát triển nhờ chất dinh dưỡng có trong noãn hoàng.

- ĐẺ TRỨNG THAI (NOÃN THAI SINH): thực chất là đẻ trứng nhưng trứng được giữ lại trong cơ thể

mẹ đến khi nở ra con mới sinh ra ngoài, vì vậy trứng được bảo vệ tốt hơn Phôi thai vẫn phát triển nhờ chất dinh dưỡng có trong noãn hoàng.

- ĐẺ CON (THAI SINH): Phôi thai phát triển tốt hơn nhờ chất dinh dưỡng lấy từ cơ thể mẹ qua nhau thai Thai cũng được bảo vệ tốt hơn trong suốt thời gian phát triển (Ở những loài đẻ con, số lượng con thường ít).

9/ Trình bày sự đa dạng của lớp chim

Nhóm chim chạy:

+ Đại diện: chim Đà Điểu

+ Cấu tạo: cánh ngắn, yếu, chân cao to, khỏe có 2 hoặc 3 ngón

+ Môi trường sống: trên cạn (thảo nguyên, hoang mạc nóng)

+ Cơ quan di chuyển: Chân (chạy)

+ Cánh : Ngắn, yếu

+ Chân: cao, dài khỏe, có 3 ngón

Nhóm chim bơi

+ Đại diện: Chim cách cụt

+ Cấu tạo: Xương cánh dài, khỏe; có lông nhỏ, ngắn và dày, không thấm nước, dáng thẳng Chân ngắn, 4 ngón, có màng bơi

+ Môi trường sống: Biển (Thích nghi lớn

+ Cơ quan di chuyển: Chân, cánh (bơi)

+ Cánh : Dài, khỏe

+ Chân: ngắn, yếu, các ngón chân có màng bơi

Nhóm chim bơi

+ Đại diện: chim bồ câu, chim én

+ Cấu tạo: cánh phát triển, chân có 4 ngón

Trang 4

+ Môi trường sống: trên không

+ Cơ quan di chuyển: chân, cánh (bay) + Cánh : phát triển

+ Chân: có 4 ngón

Ngày đăng: 14/12/2017, 21:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w