1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 2 (11) trần thị ngọc lệ

7 123 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 42,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kỹ năng - Vận dụng được thuyết êlectron để giải thích các hiện tượng nhiễm điện do cọ xát, do tiếp xúc và do hưởng ứng.. Học sinh - Ôn lại các kiến thức về các cách nhiễm điện cho vật, c

Trang 1

Lớp: Sư phạm Vật lý K37

Bài 2: THUYẾT ÊLECTRON ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Trình bày được những nội dung chính của thuyết êlectron

- Phát biểu được nội dung định luật bảo toàn điện tích

2 Kỹ năng

- Vận dụng được thuyết êlectron để giải thích các hiện tượng nhiễm điện do cọ xát,

do tiếp xúc và do hưởng ứng

- Giải được các bài toán về tương tác tình điện

II CHUẢN BỊ

1 Giáo viên

- Bộ dụng cụ thí nghiệm khảo sát hiện tượng nhiễm điện do cọ xát

2 Học sinh

- Ôn lại các kiến thức về các cách nhiễm điện cho vật, cấu tạo nguyên tử và định nghĩa chất dẫn điện và chất cách điện đã được học ở chương trình THCS

III TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ (5 phút)

- Yêu cầu lớp trưởng báo cáo sĩ số

- Nêu câu hỏi kiểm tra bài cũ

+ Phát biểu nội dung định luật Cu-lông

Viết biểu thức định luật và giải thích ý

nghĩa các đại lượng có trong biểu thức

+ Giải bài tập: bài 8 trang 10 SGK

- Nhận xét, đánh giá

- Đặt vấn đề: Có ba cách nhiễm điện:

nhiễm điện do cọ xát, nhiễm điện do tiếp

xúc và nhiễm điện do hưởng ứng Dựa trên

- Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp

- 1 HS lên bảng kiểm tra bài cũ

Trang 2

cơ sở lý thuyết nào ta có thể giải thích được

các hiện tượng nhiễm điện đó? Nội dung

bài “Thuyết êlectron Định luật bảo toàn

điện tích” sẽ giúp trả lời được câu hỏi đó

Hoạt động 2: Tìm hiểu thuyết êlectron (12 phút)

- Yêu cầu HS trả lời:

+ Nêu cấu tạo của nguyên tử đã được học ở

chương trình lớp dưới

+ Trình bày các đặc trưng cơ bản của các

hạt cấu tạo nên nguyên tử

+ Tại sao nguyên tử trung hòa về điện?

- Nhận xét, củng cố câu trả lời của HS

- Giới thiệu về khái niệm điện tích nguyên

tố

- Thông báo định nghĩa về thuyết êlectron

- Yêu cầu HS đọc SGK và trả lời câu hỏi:

Thuyết êlectron có mấy nội dung chính?

Phát biểu vắn tắt các nội dung đó

- Yêu cầu HS nhận xét câu trả lời của bạn,

phát biểu lại lần nữa để khắc sâu

- Nhận xét, củng cố

- Nhấn mạnh cho HS: Bình thường,

- Trả lời câu hỏi + Nguyên tử gồm hạt nhân đứng yên và các êlectron chuyển động xung quanh hạt nhân Hạt nhân gồm hai loại hạt là prôtôn mang điện âm và hạt nơtron không mang điện

+ Hạt êlectron có khối lượng 9,1.10-31

kg và mang điện tích -1,6.10-19 C Hạt prôtôn có khối lượng 1,67.10-27 kg và mang điện tích +1,6.10-19 C Hạt nơtron không mang điện và có khối lượng xấp

xỉ bằng hạt prôtôn

+ Vì số prôtôn trong hạt nhân bằng số êlectron quay xung quanh hạt nhân nên

độ lớn điện tích dương bằng độ lớn điện tích âm và nguyên tử trung hòa về điện

- Đọc SGK và trả lời câu hỏi

- Nhận xét và nhắc lại

Trang 3

nguyên tử ở trạng thái cân bằng về điện.

+ Nếu mất đi êlectron, nguyên tử sẽ trở

thành ion dương

+ Nếu nhận thêm êlectron, nguyên tử sẽ trở

thành ion âm

+ Vì khối lượng của êlectron rất bé so với

ion nên độ linh động của êlectron rất lớn

Do đó, các êlectron có thể dễ dàng bức ra

khỏi nguyên tử và di chuyển trong một vât,

hay di chuyển từ vật này sang vật khác

Hoạt động 3: Tìm hiểu về vật (chất) dẫn dẫn điện và vật (chất) cách điện

(5 phút)

- Yêu cầu HS nhắc lại định nghĩa về vật

dẫn điện và vật cách điện ở chương trình

Vật lý lớp 7

- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:

+ Trong kim loại có các êlectron tự do và

kim loại dẫn điện Vậy, có phải kim loại

dẫn điện nhờ có các êlectron tự do?

+ Các dung dịch muối, axit và bazơ chứa rất

nhiều các ion tự do Chúng có dẫn điện

không?

- Thông báo, các êlectron trong kim loại

hoặc các ion tự do trong các dung dịch kể

trên, được gọi chung là các điện tích tự do

- Yêu cầu HS dựa vào khái niệm điện tích

tự do và SGK, phát biểu định nghĩa về vật

dẫn điện và vật cách điện

- Nhận xét, phát biểu lại để nhấn mạnh

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Chân không

có dẫn điện không? Tại sao

- Nhắc lại định nghĩa: vật dẫn điện là vật cho dòng điện chạy qua, vật cách điện là vật không cho dòng điện chạy qua

- Trả lời câu hỏi:

+ Phải

+ Có

- Phát biểu định nghĩa

- Trả lời: Chân không không dẫn điện

vì không chứa các hạt vật chất dẫn điện, tức là không chứa các điện tích tự do

Trang 4

- Nhận xét, củng cố câu trả lời của học

sinh

Hoạt động 4: Giải thích các hiện tượng nhiễm điện bằng thuyết êlectron

(13 phút)

- Yêu cầu HS nhắc lại các cách làm cho

vật bị nhiễm điện

- Yêu cầu HS quan sát thí nghiệm nhiễm

điện do cọ xát và trả lời câu hỏi:

+ Hiện tượng gì xảy ra khi đưa thanh thủy

tinh đã được cọ sát vào vải len lại gần các

mẫu giấy vụn? Tại sao?

+ Thanh kim loại nhiễm điện âm hay

dương, tại sao? Còn tấm vải len nhiễm điện

âm hay dương, tại sao?

+ Vận dụng thuyết êlectron, hãy giải thích

hiện tượng nhiễm điện do cọ xát

- Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung

- Nhận xét, củng cố câu trả lời của HS

- Trình bày thí nghiệm và kết quả thí

nghiệm về sự nhiễm điện do tiếp xúc: khi

cho quả cầu kim loại tiếp xúc với vật nhiễm

điện dương (hoặc âm) ta thấy nó nhiễm điện

cùng dấu với vật nhiễm điện

- Trình bày thí nghiệm và kết quả thí

nghiệm về sự nhiễm điện do hưởng ứng: khi

đưa thanh kim loại chưa nhiễm điện lại gần

(nhưng không tiếp xúc) quả cầu kim loại đã

nhiễm điện, ta thấy đầu gần quả cầu nhiễm

điện trái dấu quả cầu và đầu xa nhiễm điện

cùng dấu

- Yêu cầu HS chia thành hai dãy, mỗi dãy

gồm các nhóm nhỏ Dãy 1 thảo luận theo

- Trả lời: nhiễm điện do cọ xát, tiếp xúc và hưởng ứng

- Trả lời câu hỏi của GV:

+ Thanh kim loại hút các mẩu giấy vụn

vì thanh kim loại bị nhiễm điện

+ Thanh kim loại nhiễm điện dương vì mất các êlectron tự do Vải len nhiễm điện âm vì nhận thêm các êlectron tự do + Giải thích hiện tượng dựa trên nội dung thuyết êlectron

- Nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn

- Ghi nhận

- Thảo luận theo nhóm

Trang 5

nhóm để giải thích hiện tượng nhiễm điện

do tiếp xúc Dãy 2 thảo luận theo nhóm để

giải thích hiện tượng nhiễm điện do hưởng

ứng

- Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả thảo

luận, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Nhận xét, củng cố câu trả lời của các

nhóm

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: qua 3 trường

hợp trên ta thấy: một vật bị nhiễm điện khi

có sự di chuyển các điện tích từ vật này

sang vật khác hoặc từ phần này sang phần

khác Ta nói đó là các vật mang điện Vậy,

vật mang điện khác với các hạt mang điện

(êlectron, prôtôn) như thế nào?

- Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung

- Nhận xét, củng cố câu trả lời của HS

- Trình bày kết quả thảo luận trước lớp

- Nhận xét, bổ sung

- Trả lời: Điện tích của vật có thể thay đổi được, gọi là điện lượng Điện tích của hạt mang điện không thể thay đổi được, gắn chặt với hạt và là thuộc tính của hạt

- Nhận xét, bổ sung

Hoạt động 5: Tìm hiểu nội dung định luật bảo toàn điện tích (5 phút)

- Quay lại hiện tượng nhiễm điện do

hưởng ứng: Nếu xét tổng đại số điện tích

của thanh kim loại trước và sau khi đưa lại

gần quả cầu thì ta có kết quả gì?

- Yêu cầu HS dự đoán kết quả khi ta xét

tương tự với hai trường hợp nhiễm điện do

cọ xát và tiếp xúc

- Thông báo: từ các kết quả thực nghiệm

trên, các nhà khoa học đã khái quát thành

định luật bảo toàn điện tích

- Yêu cầu HS dựa vào SGK, phát biểu nội

dung định luật

- Củng cố, nhấn mạnh:

+ Điều kiện áp dụng định luật: hệ cô lập về

- Trả lời: Bằng nhau

- Dự đoán: Cũng sẽ bằng nhau

- Phát biểu nội dung định luật

- Ghi nhận

Trang 6

+ Xét tổng đại số điện tích

+ Cho đến nay, chưa có trường hợp nào

không thảo mãn định luật

Hoạt động 6: Củng cố (5 phút)

- Nhắc lại các kiến thức trọng tâm của bài

học

- Đánh giá tiết học

- Dặn dò học sinh:

+ Học bài, làm các bài tập trong SGK

+ Đọc trước bài “Điện trường và cường độ

điện trường Đường sức điện.”

IV NỘI DUNG GHI BẢNG

BÀI 2: THUYẾT ÊLECTRON ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH

I THUYẾT ÊLECTRON

1 Cấu tạo nguyên tử về phương diện điện Điện tích nguyên tố

- Nguyên tử có cấu tạo gồm:

+ Hạt nhân: prôtôn (qp = +1,6.10-19 C, mp = 1,67.10-27 kg)

nơtron ( không mang điện, mn ≈ mp) + Các êlectron: qe = -1,6.10-19 C, me = 9,1.10-31 kg

qpqe

= e = 1,6.10-19 C: gọi là điện tích nguyên tố

- Trong nguyên tử, số proton bằng số electron, nguyên tử trung hòa về điện

2 Thuyết êlectron

a Định nghĩa:

Là thuyết dựa vào sự cư trú và di chuyển của các êlectron để giải thích các hiện tượng điện và các tính chất điện của các vật

b Thuyết êlectron

- Nguyên tử mất êlectron → hạt mang điện dương gọi là ion dương

- Nguyên tử nhận thêm êlectron → hạt mang điện âm gọi là ion âm

Trang 7

số êlectron nhỏ hơn số prôtôn.

II VẬN DỤNG

1 Vật (chất) dẫn điện và vật (chất) cách điện

- Vật (chất) dẫn điện là vật (chất) chứa nhiều điện tích tự do

- Vật (chất) dẫn điện là vật (chất) không chứa hoặc chứa rất ít điện tích tự do

2 Giải thích các hiện tượng nhiễm điện

III ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH

Tổng đại số của các điện tích của một hệ vật cô lập về điện là không thay đổi

Ngày đăng: 14/12/2017, 14:57

w