Kiến thức - Phát biểu được quan hệ suất điện động của nguồn và tổng độ giảm thế trong và ngoài nguồn - Phát biểu được nội dung định luật Ôm cho toàn mạch và viết được biểu thức định luật
Trang 1Người soạn : Hồ Thị Ngọc Diễm
Lớp : SP vật lý k37
Bài 9 ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH
(2 tiết)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Phát biểu được quan hệ suất điện động của nguồn và tổng độ giảm thế trong và ngoài nguồn
- Phát biểu được nội dung định luật Ôm cho toàn mạch và viết được biểu thức định luật này
- Tự suy ra được định luật Ôm cho toàn mạch từ định luật bảo toàn năng lượng
- Nêu được hiện tượng đoản mạch là gì; Giải thích được ảnh hưởng của điện trở trong của nguồn điện đối với cường độ dòng điện khi đoản mạch
- Trình bày được khái niệm hiệu suất của nguồn điện và viết được biểu thức
2 Kĩ năng
- Mắc được mạch điện theo sơ đồ
- Giải được các dạng Bài tập có liên quan đến định luật Ôm cho toàn mạch
3 Thái độ
- Học sinh có hứng thú trong vật lí, yêu thích, tìm tòi khoa học, có ý thức vận dụng
kiến thức đã học vào thực tiễn
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- Bộ thí nghiệm định luật Ôm cho toàn mạch
2 Học sinh: Đọc trước bài học mới.
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: Ồn định lớp Kiểm tra bài cũ (5 phút)
- Yêu cầu lớp trưởng báo
cáo sĩ số
- GV nêu câu hỏi kiểm tra
kiến thức của HS
+ Phát biểu nội dung định
luật Ôm cho đoạn mạch
chỉ chứa điện trở thuần R?
+ Phát biểu định luật
Jun-Lenxo và viết biểu thức
của định luật?
+ Viết biểu thức tính công
của nguồn điện?
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số
- Cá nhân HS suy nghĩ trả lời
+ I= U R
+ Q=R I2t
+A ng=q ξ=ξ It
Trang 2RN
Hoạt động 2: Đặt vấn đề (7 phút)
- Đặt vấn đề:Nguồn điện
được đăc trưng bởi suất
điện động và điện trở trong
của nó Khi mắc nguồn
điện vào mạch kín thì
cường độ dòng điện có
quan hệ như thế nào với
suất điện động và điện trở
trong của nguồn điện? Bài
học hôm nay chúng ta sẽ
nghiên cứu điều đó
- Giới thiệu thế nào là toàn
mạch
+ Nguồn điện (E, r)
+Điện trở tương đương
mạch ngoài: RN.
- Và đại lượng RN + r
người ta gọi là điện trở
toàn phần của mạch
- Lắng nghe Bài 9: Định luật Ôm đối
với toàn mạch
*Toàn mạch là một mạch điện kín gồm: nguồn điện (E, r) nối với mạch ngoài là các vật dẫn có điện trở tương đương RN.
Hoạt động 3: Tìm hiểu thí nghiệm về định luật Ôm đối với toàn mạch (15phút)
- Để tìm hiểu mối liên hệ
giữa cường độ dòng điện
với suất điện động và điện
trở trong của nguồn điện,
chúng ta tiến hành thí
nghiệm theo sơ đồ mach
điện hình 9.2/SGK
- GV giới thiệu dụng cụ thí
nghiệm và cách mắc mạch
điện
- Thí nghiệm này dùng để
xác định đại lượng nào?
-Tiến hành thí nghiệm lần
1, gọi học sinh lên đọc kết
quả của vôn kế và ampe
- HS quan sát và vẽ hình vào vở
- Lắng nghe và quan sát để nhận biết được các loại dụng cụ và cách mắc mạch điện
- HS trả lời +Vôn kế xác định hiệu điện thế
+ Ampe kế xác định cường
độ dòng điện
- Đọc giá trị U,I
I Thí nghiệm:
Sơ đồ mạch điện:
K R
I
R0
ξ , r
I -B
A+
V
AA
Trang 3kế
- Muốn cho giá trị của U,I
khác với giá trị ban đầu thì
ta phải làm như thế nào?
- Tiến hành thay đổi điện
trở bằng cách thay đổi biến
trở và yêu cầu học sinh lên
đọc các cặp giá trị U,I
tương ứng và ghi vào
bảng
- Từ bảng giá trị yêu cầu
học sinh vẽ đồ thị biểu
diễn sự phụ thuộc của
cường độ dòng điện vào
hiệu điện thế và nhận xét
- Thay đổi điện trở
- Đọc các giá trị U,I
- Vẽ đồ thị với các số liệu thu được và nhận xét
Hoạt động 4: Xây dựng biểu thức định luật Ôm cho toàn mạch (18phút)
- Đồ thị là một đường
thẳng hay là một đường
cong?
- Hướng dẫn học sinh phân
tích đồ thị đưa ra biểu thức
liên hệ giữa hiệu điện thế
và cường độ dòng điện
- Yêu cầu HS hoàn thành
yêu cầu C1
- Tìm hiểu ý nghĩa của hệ
số a
+Xét mạch ngoài có điện
trở tương đương R N, hiệu
điện thế U N sẽ xác định
như thế nào?
+Tích I R N được gọi là độ
giảm điện thế mạch ngoài
+Từ (1) và (2) có đại
lượng nào giống nhau?
Hướng dẫn học sinh suy ra
biểu thức suất điện động
- Đường thẳng
- Lắng nghe
- HS trả lời + Để I=0 và tương ứng với
U =U0 thì phải mở khóa K để mạch ngoài hở
- Đọc SGK tìm hiểu ý nghĩa của hệ số a trong hệ thức
+ U N=I R N
+Nhận xét hai biểu thức (1)
và (2) suy ra biểu thức (3)
II Định luật ôm đối với toàn mạch
- Từ đồ thị suy ra:
U N=U0−aI= ξ−aI (1)
- Áp dụng định luật Ôm cho mạch chỉ chứa điện trở R:
U N=U AB=I R N (2)
- Tích của cường độ dòng điện và điện trở được gọi
là độ giảm thế
- Từ (1) và (2) suy ra:
ξ=I(r +R N)=I R N+Ir(3)
Trang 4+ Vậy a có đơn vị của đại
lượng nào?
-Nhận xét: R N là điện trở
tương đương của mạch
ngoài, a có đơn vị của điện
trở nên a chỉ có thể là điện
trở trong của nguồn điện
- Với khái niệm độ giảm
điện thế hãy cho biết IR, Ir
được gọi là gì?
- Yêu cầu học sinh phát
biểu suất điện động của
nguồn điện từ biểu thức (3)
- Hiệu điện thế mạch ngoài
được xác định bởi công
thức nào?
- Xác định công thức tính I
từ hệ thức (9.2)
- Hệ thức này biểu thị định
luật Ôm đối với toàn mạch
Tổng (R N+r) được gọi là
điện trở toàn phần của
mạch điện kín
- Phát biểu nội dung của
định luật Ôm đối với toàn
mạch?
- Yêu cầu HS hoàn thành
yêu cầu C2, C3
+Hệ số a có đơn vị củađiện trở
- Cho biết tên gọi của 2 đại lượng đó
- Trình bày nội dung khái niêm suất điện động
- U N=I R N=ξ−Ir
- I= ξ
(R N+r)
- Phát biểu định luật
- HS trả lời +C2 U N=ξ khi mạch ngoài
hở I=0 (r≠ 0¿ hoặc khi r = 0
+C3 ξ=1,5
r =1 Ω R=4 Ω
U =1,2V
- Suất điện động của nguồn điện có gía trị bằng tổng các độ giảm điện thế
ở mạch ngoài và mạch trong
-Nội dung: Cường độ dòng điện chạy trong mạch điện kín tỉ lệ thuận với suất điện động của nguồn điện
và tỉ lệ nghịch với điện trở toàn phần của mạch đó -Biểu thức:
(R N+r)
Trang 5Hoạt động 5: Tìm hiểu hiện tượng đoản mạch.(10phút) (tiết 2)
-Từ biểu thức của định luật
ôm đối với toàn mạch, hãy
cho biết cường độ dòng
điện có giá trị cực đại khi
nào và bằng bao nhiêu?
-Khi đó người ta nói rằng
nguồn điện bị đoản mạch
Vì điện trở trong của pin
khá lớn (khoảng vài ôm),
nên khi đoản mạch thì
dòng qua pin không lớn
lắm, tuy nhiên sẽ mau hết
điện.Nhưng với acquy chì
thì điện trở trong khá nhỏ,
vào khoảng vài phần trăm
ôm, nên khi đoản mạch
dòng điện qua acquy khá
lớn, dễ làm hỏng acquy
- Hãy nêu cách khắc phục
hiện tượng đoản mạch?
- Nhận xét câu trả lời của
HS
- Khi R = 0, cường độ dòng điện trong mạch sẽ lớn nhất
và chỉ phụ thuộc vào suất điện động nguồn và điện trở trong của nguồn
I= ξ r
- Lắng nghe
- Dựa vào kiến thức đã học
để trả lời.( Khắc phục bằng cách bố trí cầu dao, cầu chì)
III Nhận xét
1 Hiện tượng đoản mạch
Hiện tượng đoản mạch khi điện trở mạch ngoài không đáng kể (R=0)
I= ξ r
Hoạt động 6: Tìm hiểu định luật Ôm đối với toàn mạch và định luật bảo toàn và
chuyển hóa năng lượng, hiệu suất của nguồn điện (18phút)
- Hãy áp dụng định luật
bảo toàn và chuyển hóa
năng lượng để tìm ra định
luật Ôm cho toàn mạch?
Gợi ý cho HS:
+ Hãy viết biểu thức tính
công của nguồn điện sản ra
trên mạch kín?
+ Viết biểu thức của định
luật Jun-Lenxo?
- Cá nhân HS hoàn thành yêu cầu
+ Công của nguồn điện thực hiện được trong thời gian t là:
A=qξ=ξIt
+Trong thời gian t đó nhiệt lượng tỏa ra trên điện trở ngoài và điện trở trong là:
Q=R N I2t +r I2t
2 Định luật Ôm đối với toàn mạch và định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng
-Công của nguồn điện:
A=ξIt (4)
- Nhiệt lượng tỏa ra trên toàn mạch:
Q=(R N+r )I2t (5)
- Theo định luật bảo toàn
và chuyển hóa năng lượng A=Q ta suy ra
ξ=I(R N+r)
Trang 6+ Áp dụng định luật bảo
toàn năng lượng ta có thể
rút ra biểu thức toán học
nào?(gợi ý cho học sinh
tìm I)
- Hãy nhận xét về mối liên
hệ định luật Ôm đối với
toàn mạch với định luật
bảo toàn và chuyển hóa
năng lượng?
-Hiệu suất của nguồn điện
được xác định bằng biểu
thức nào?
Gợi ý:
+Trong mạch kín, công có
ích của dòng điện được
thực hiện ở đâu? Viết biểu
thức tính công có ích và
công toàn phần
+ Hướng dẫn để suy ra
công thức tính hiệu suất
-Hoàn thành yêu cầu C5
+Theo định luật bảo toàn năng lượng, năng lượng tiêu thụ trên toàn mạch bằng năng lượng do nguồn điện cung cấp:
ξIt=R N I2t +r I2t
→ ξ=I(R N+r)
→I= ξ
(R N+r)
- Định luật Ôm đối với toàn mạch hoàn toàn phù hợp với định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng
- HS trả lời
+ Công có ích của dòng điện được thực hiên ở mạch ngoài:
A=UIt
+ Công toàn phần của dòng điện:
A=ξIt
→ H= A i
A=U N It
U N
ξ 100 %
- Cá nhân HS hoàn thành yêu cầu
(R N+r)
Định luật Ôm đối với toàn mạch hoàn toàn phù hợp với định luật bảo toàn
và chuyển hóa năng lượng
3 Hiệu suất của nguồn điện
H= A coich
A =U N It
U N ξ
Hoạt động 7: Củng cố - vận dụng (17phút)
- GV củng cố kiến thức
cho HS
- Làm bài tập 4, 5 tại lớp
- GV nhận xét giờ học
Yêu cầu HS:
- Đọc phần ghi nhớ trong
SGK
- Làm bài tập 6, 7/SGK
- Xem trước bài tiếp theo
- Cá nhân HS hoàn thành yêu cầu
- Cá nhân HS nhận nhiệm
vụ học tập
Trang 7IV RÚT KINH NGHIỆM: