1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 6 (10) lê thị minh thư

6 110 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 96,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

˗ Viết đúng công thức cộng vận tốc dưới dạng vectơ trong các trường hợp các chuyển động cùng phương & cùng chiều, cùng phương & ngược chiều; đồng thời biết cách chiếu vectơ vận tốc lên m

Trang 1

Sinh viên thực hiện : LÊ THỊ MINH THƯ Năm học : 2017 - 2018 Lớp : Sư phạm Vật lí K37 Ngày soạn: 24/11/2017

Bài dạy

Bài 6: TÍNH TƯƠNG ĐỐI CỦA CHUYỂN ĐỘNG

CÔNG THỨC CỘNG VẬN TỐC

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

˗ Trả lời được các câu hỏi sau:

+ Thế nào là tính tương đối của chuyển động?

+ Những đại lượng động học nào có tính tương đối?

˗ Chỉ ra được hệ qui chiếu đứng yên và hệ qui chiếu chuyển động trong các trường hợp cụ thể

˗ Biết được các khái niệm vận tốc tuyệt đối, vận tốc tương đối và vận tốc kéo theo

˗ Viết đúng công thức cộng vận tốc dưới dạng vectơ trong các trường hợp các chuyển động cùng phương & cùng chiều, cùng phương & ngược chiều; đồng thời biết cách chiếu vectơ vận tốc lên một phương

˗ Ghi nhớ: Vận tốc ánh sáng đối với mọi hệ qui chiếu khác nhau là như nhau và đều bằng c, do đó công thức cộng vận tốc không đúng cho trường hợp các vật chuyển động với vận tốc rất lớn (so sánh được với vận tốc ánh sáng)

2 Kĩ năng

˗ Giải thích được một số hiện tượng thực tế trong đời sống có liên quan đến tính tương đối của chuyển động

˗ Vận dụng công thức cộng vận tốc để giải một số bài tập khi xét chuyển động của một vật trong 2 hệ qui chiếu (hệ qui chiếu đứng yên và hệ qui chiếu chuyển động)

3 Tình cảm, thái độ, tác phong

˗ Có hứng thú với môn học, tích cực giơ tay phát biểu xây dựng bài

˗ Nghiêm túc, có ý thức tự giác trong việc học của bản thân

˗ Có tinh thần hợp tác và trau dồi kiến thức cùng với bạn bè, chỗ nào chưa hiểu

có thể hỏi trực tiếp giáo viên

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

Trang 2

Tranh ảnh các ví dụ về tính tương đối của quỹ đạo và tính tương đối của vận tốc.

2 Học sinh

˗ Ôn tập bài Chuyển động cơ (bài 1).

˗ Xem lại qui tắc cộng vectơ

III TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1: Ổn định tổ chức lớp (1 phút)

Yêu cầu lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp

Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ (7 phút)

˗ Gọi 1HS lên bảng và thực hiện các yêu

cầu sau:

1 Nêu các đặc điểm của:

+ Chuyển động tròn đều

+ Vectơ vận tốc của vật trong chuyển

động tròn đều

2 Trả lời câu hỏi: Tốc độ góc, chu kì và

tần số của chuyển động tròn đều là gì?

3 Viết:

+ Công thức xác định tốc độ góc.

+ Các hệ thức liên hệ giữa tốc độ dài và

và tốc độ góc; chu kì và tốc độ góc; chu

kì và tần số

+ Công thức tính gia tốc trong chuyển

động tròn đều

˗ Gọi 1HS khác lên bảng làm bài tập 11

SKG (trang 34)

˗ Trả lời câu hỏi dựa vào kiến thức đã học

˗ Giải bài tập

Hoạt động 3: Tìm hiểu về tính tương đối của quỹ đạo (8 phút)

˗ Yêu cầu HS nhắc lại khái niệm chuyển

động.

˗ Thông báo ví dụ về tính tương đối của

quỹ đạo trong SGK

˗ Gọi HS nhắc lại khái niệm hệ qui chiếu

(HQC).

˗ Yêu cầu HS quan sát hình ảnh và trả lời

câu C1

˗ Trả lời: Là sự thay đổi vị trí của vật so với các vật khác theo thời gian

˗ Trả lời:

Một HQC gồm:

+ một vật làm mốc, một hệ tọa độ gắn với

vật làm mốc;

+ một mốc thời gian và một đồng hồ.

˗ Trả lời: Chuyển động tròn đều

Trang 3

˗ Yêu cầu HS nhận xét quỹ đạo chuyển

động của đầu van đối trong các trường

hợp người đứng bên đường quan sát và

người ngồi trên xe đạp quan sát

˗ Thông báo: Hình dạng quỹ đạo của

chuyển động trong các HQC khác nhau

thì khác nhau - quỹ đạo có tính tương đối

˗ Gọi HS nêu ví dụ khác về tính tương đối

của quỹ đạo

˗ Nhận xét: Hình dạng quỹ đạo của đầu van trong 2 trường hợp khác nhau

˗ Nêu ví dụ: Một người đứng bên đường

và một người ngồi trong ô tô đang chuyển động cùng quan sát các giọt nước mưa rơi Những vệt mưa mà mỗi người nhìn thấy cho ta biết hình dạng quỹ đạo của các giọt mưa trong hai HQC khác nhau: khi trời không gió, người đứng bên đường quan sát thấy các giọt mưa rơi gần như theo phương thẳng đứng, còn người ngồi trên xe ô tô thấy giọt mưa rơi xiên góc Quỹ đạo của giọt nước mưa có tính tương đối

Hoạt động 4: Tìm hiểu về tính tương đối của vận tốc (5 phút)

˗ Thông báo ví dụ SGK về tính tương đối

của vận tốc

˗ Gọi HS nhận xét về vận tốc trong các

HQC

˗ Thông báo: Vận tốc có tính tương đối

˗ Gọi HS thực hiện yêu cầu câu C2

˗ Nhận xét: Vận tốc trong các HQC khác nhau thì khác nhau

˗ Nêu ví dụ: Nếu một người ngồi yên trên một môtô thì vận tốc của người đối với môtô bằng 0, còn đối với người quan sát bên lề đường thì người có vận tốc bằng vận tốc của môtô

Hoạt động 5: Tìm hiểu về sự đổi HQC và công thức cộng vận tốc (19 phút)

˗ Thông báo: Xét chuyển động của một

người đi trên một chiếc thuyền đang trôi

trên sông

Gọi HQC gắn với bờ sông là HQC

đứng yên, HQC gắn với với thuyền là

HQC chuyển động.

Vận tốc của người đối với HQC đứng

yên gọi là vận tốc tuyệt đối; vận tốc của

người đối với HQC chuyển động gọi là

vận tốc tương đối; vận tốc của HQC

Trang 4

chuyển động đối với HQC đứng yên gọi

là vận tốc kéo theo.

 Tìm mối liên hệ giữa các vận tốc

trên trong các trường hợp sau:

+ Trường hợp 1: Thuyền chạy xuôi dòng

+ Trường hợp 2: Thuyền chạy ngược

dòng

˗ Hướng dẫn HS giải quyết trường hợp 1:

Gọi số 1 ứng với vật chuyển động, số 2

ứng với HQC chuyển động, số 3 ứng với

HQC đứng yên

Yêu cầu HS xác định đối tượng tương

ứng với các số

Hướng dẫn HS biểu diễn các vectơ vận

tốc trên hình

Ta có: v               1,3                v 1,2                v 2,3

(1)

Vì v 1,2   v 2,3

 

nên v 1,3  v 1,2  v 2,3 (2)

˗ Gọi HS lên bảng và hướng dẫn xét

trường hợp 2

˗ Thông báo: Dưới dạng vectơ thì biểu

thức (3) vẫn phải viết như (1)

˗ Thông báo (1) là công thức cộng vận

tốc Vectơ vận tốc tuyệt đối bằng tổng

vectơ của vận tốc tương đối và vận tốc

˗ Trả lời: 1 - thuyền; 2 - nước; 3 - bờ

˗ Xét trường hợp thuyền chạy ngược dòng (v 1,2   v 2,3

 

):

Về độ lớn: v 1,3  v 1,2  v 2,3

(3)

+

2,3

v

1,2

v

1,3

v

+

1,2

v

2,3

v

1,3

v

Trang 5

kéo theo.

˗ Yêu cầu HS đọc hiểu phần “Em có

biết?”

Hoạt động 6: Củng cố, dặn dò (5 phút)

˗ Nhắc lại về tính tương đối của chuyển

động và các đại lượng động học có tính

tương đối

˗ Nhắc lại công thức cộng vận tốc và các

khái niệm vận tốc trong công thức

˗ Dặn HS làm tất cả bài tập trong SGK

và SBT

˗ Yêu cầu HS xem bài mới (bài 7)

˗ Làm bài tập về nhà

˗ Xem bài mới

IV NỘI DUNG GHI BẢNG

Bài 6: TÍNH TƯƠNG ĐỐI CỦA CHUYỂN ĐỘNG CÔNG THỨC CỘNG VẬN TỐC

I Tính tương đối của chuyển động

1 Tính tương đối của quỹ đạo

Hình dạng quỹ đạo của chuyển động trong các HQC khác nhau thì khác nhau -quỹ đạo có tính tương đối

2 Tính tương đối của vận tốc

Vận tốc của vật chuyển động đối với các HQC khác nhau thì khác nhau Vận tốc

có tính tương đối

II Công thức cộng vận tốc

1 HQC đứng yên và HQC chuyển động

˗ HQC đứng yên: là HQC gắn với vật đứng yên

˗ HQC chuyển động: là HQC gắn với vật chuyển động

2 Công thức cộng vận tốc

 Công thức cộng vận tốc: v 1,3  v 1,2  v 2,3

  

(1) Trong đó: v1,3 là vận tốc của vật đối với HQC đứng yên (vận tốc tuyệt đối)

v1,2 là vận tốc của vật đối với HQC chuyển động (vận tốc tương đối)

2,3

v

là vận tốc của HQC chuyển động đối với HQC đứng yên (vận tốc kéo theo)

 Hệ quả:

Trang 6

o v 1,2   v 2,3

 

: v 1,3  v 1,2  v 2,3 (2)

o v 1,2   v 2,3   : v 1,3  v 1,2  v 2,3 (3)

IV RÚT KINH NGHIỆM

Ngày đăng: 14/12/2017, 14:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w