1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tài liệu bộ môn công nghệ oto

129 203 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 129
Dung lượng 12,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Hơn nữa, bộ biến mô U660E trang bị cơ cấu khóa biến mô bằng thủy lực, có thể hoạt động khóa biến mô khi tốc độ xe từ thấp đến cao và được sử dụng để làm giảm sự mất mát về vận tốc giữa

Trang 1

Chương 1 ĐƯỜNG TRUYỀN CÔNG SUẤT CỦA HỘP SỐ TỰ ĐỘNG

1 Bộ truyền bánh răng hành tinh

Có 2 loại bộ truyền bánh răng hành tinh (viết tắt BRHT) được áp dụng cho hầu hết đối với những hộp số tự động được trang bị trên xe

 Bộ truyền bánh răng hành tinh kiểu Simpson

 Bộ truyền bánh răng hành tinh kiểu Ravigneaux

1.1 Bộ truyền bánh răng hành tinh kiểu Simpson

1.1.1 Cấu tạo:

Một bộ bánh răng hành tinh đơn kiểu Simpson bao gồm ba phần tử:

 Một bánh răng bao (BR bao hay BRB)

 Một bánh răng mặt trời (BR mặt trời hay BRMT)

 Các bánh răng hành tinh (BRHT) và một cần dẫn (CD) trên đó có lắp trục hành tinh

Trang 2

Sự hoạt động của cụm bánh răng hành tinh sẽ cho ra các tỷ số truyền ứng với các số tiến và lùi

1.1.2 Hoạt động

Sự hoạt động của cụm bánh răng hành tinh Simpson được tóm tắt dưới bảng sau:

Phần tử cố định Phần tử chủ động Phần tử bị động Tốc độ quay Chiều quay

Cùng hướng với

BR chủ động 1.2 Cụm bánh răng hành tinh Ravigneaux

1.2.1 Cấu tạo:

Một bộ bánh răng hành tinh Ravigneaux bao gồm ba loại bánh răng:

 Bánh răng bao

 Bánh răng hành tinh: 1 ngắn và 1 dài lắp chung trên một cần dẫn

 Bánh răng mặt trời: 1 lớn và 1 nhỏ tách biệt nhau

Sự hoạt động của cụm BRHT sẽ cho ra các tỷ số truyền ứng với các số tiến và lùi

Trang 3

1.2.2 Hoạt động

Xét cụm bánh răng hành tinh Ravigneaux đơn giản:

Trong trường hợp BR bao là phần tử bị động của cụm BRHT Ravigneaux được tóm tắt

Trang 4

2.1 Chức năng của các bộ phận:

 Tùy vào loại hộp số tự động của từng hãng xe, cấu tạo, chức năng và tên gọi của các bộ

phận C(ly hợp), B(phanh), F(khớp 1 chiều) là khác nhau

 Đây là bảng tổng hợp chức năng và tên gọi của các bộ phận C, B, F của hộp số tự động

Toyota A140E

Ly hợp số truyền tăng OD (C0) Nối cần dẫn bộ truyền OD với BR mặt trời

Ly hợp số tiến (C1) Nối trục sơ cấp và BR bao bộ truyền trước

Ly hợp số truyền thẳng (C2) Nối trục sơ cấp và BR mặt trời trước và sau

Dãy Phanh OD (B0) Khoá BR mặt trời OD ngăn không cho nó quay theo cả

2 chiều ngược và thuận chiều kim đồng hồ Phanh dải số 2 (B1) Khoá BR mặt trời trước và sau ngăn không cho nó quay

theo cả 2 chiều ngược và thuận chiều kim đồng hồ Dãy Phanh số 2 (B2) Khoá BR mặt trời trước và sau ngăn không cho chúng

quay ngược chiều kim đồng hồ trong khi F1 hoạt động Dãy Phanh số lùi và số 1 (B3) Khoá cần dẫn bộ truyền hành tinh sau ngăn không cho

chúng quay cả thuận và ngược chiều kim đồng hồ Khớp 1 chiều OD (F0) Khoá cần dẫn bộ truyền hành tinh OD, ngăn nó quay

theo ngược chiều kim đồng hồ xung quanh BR mặt trời Khớp 1 chiều số 2 (F1) Khi B2 hoạt động, nó khoá BR mặt trời trước và sau

ngăn không cho chúng quay ngược chiều kim đồng hồ Khớp 1 chiều số 1 (F2) Khoá cần dẫn bộ truyền hành tinh sau ngăn không cho

nó quay ngược chiều kim đồng hồ 2.2 Đường truyền công suất của hộp số

Bảng tóm tắt sau đây là hoạt động của các bộ phận C, B, F ứng với từng số của tay số trên hộp số tự động Toyota A140E

Trang 5

Công suất đầu ra của cụm BRHT 3 tốc độ chính là công suất đầu vào cụm BRHT O/D thông qua cần dẫn bộ O/D, và công suất đầu ra của cụm BRHT O/D chính là bánh răng bao của cụm O/D Cụm BRHT O/D là bộ dẫn động trực tiếp cho số lùi và số tiến (trừ số O/D)

Riêng dãy 2 (số 1 và 2), dãy L (số 1) là số phanh bằng động cơ

Số O/D: bánh răng bao O/D quay cùng chiều kim đồng hồ nhanh hơn cần dẫn O/D

Trang 7

CHƯƠNG 2 HỘP SỐ TỰ ĐỘNG TOYOTA U660E

Trang 8

1 Giới thiệu chung :

 Toyota Motor Corporation đã phát triển hộp số tự động 6 tốc độ (U660E) cho các xe bánh trước chủ động và khoan động cơ được bố trí rộng hơn

 U660E được ứng dụng nhằm cải thiện, bảo vệ môi trường, và đáp ứng tiêu chuẩn an toàn, đó là mối quan tâm lớn cho xã hội và sự hài lòng của khách hàng, bởi vì nhỏ, nhẹ, hiệu quả cao, phản ứng nhanh, và khả năng chuyển số tốt Về cơ bản Toyota đã cải thiện cả phần cứng và phần mềm của hệ thống điều khiển để đáp ứng những mục tiêu quan trọng

 Hộp số tự động U660E đầu tiên xuất hiện trên xe Lexus ES350 và Toyota Camry

2007 Sau đó, nó tiếp tục xuất hiện trên xe Avalon 2008, tiếp theo là Venza 2009

 Hộp số tự động U660E sử dụng trên động cơ 2GR-FE, là hộp số super ECT gọn nhẹ với 6 cấp tốc độ

2 Bộ biến mô:

 Bộ biến mô trong hộp số U660E được thiết kế nhỏ gọn, trọng lượng nhẹ, biến đổi moment với công suất cao

 Mặc khác chế tạo bộ biến mô nhỏ gọn hơn và thu ngắn chiều dài của nó lại, cánh bơm

và cánh tuabin được thiết kế hẹp lại, và cấu tạo của khớp 1 chiều trong bộ biến mô cũng được chế tạo đơn giản hơn

 Bộ biến mô đã được thiết kế tối ưu hóa kết cấu cánh bơm và dòng thủy lực đi qua nâng cao hiệu quả truyền công suất để đảm bảo khởi động, tăng tốc tốt hơn và tiết kiệm nhiên liệu

 Hơn nữa, bộ biến mô U660E trang bị cơ cấu khóa biến mô bằng thủy lực, có thể hoạt động khóa biến mô khi tốc độ xe từ thấp đến cao và được sử dụng để làm giảm sự mất mát về vận tốc giữa cánh bơm và cánh tuabin của bộ biến mô

Trang 9

3 Bơm dầu:

Bơm dầu được hoạt động bởi bộ biến mô Nó cung cấp dầu bôi trơn cho các bộ bánh răng hành tinh và áp suất dầu cho hệ thống thủy lực Vỏ bơm dầu được làm bằng nhôm để giảm trọng lượng

4 Dầu ATF-WS (Automatic Transmission Fluid - World Standard)

 Dầu hộp số tự động Toyota ATF WS là một loại dầu khoáng có gốc dầu mỏ cấp cao được hòa lẫn với các chất phụ gia đặc biệt

 ATF – WS được sử dụng để giảm lực cản trở của dòng dầu và cải thiện tiết kiệm nhiên liệu bởi vì giảm được độ nhớt của nó trong giới hạn nhiệt độ hoạt động thực tế Tại nhiệt độ dầu cao hơn, độ nhớt của nó như loại ATF T-IV, vẫn đảm bảo độ bền cho hộp số tự động

 ATF – WS và những loại dầu khác của ATF (loại T-IV, D-II) thì không thể thay thế lẫn nhau được

 Các chất ngăn ngừa sự đóng cặn ở các cụm của hộp số

 Các chất ức chế bọt để chống lại sự hình thành của bọt dầu

 Các chất cải tiến độ nhớt để đạt được độ nhớt ổn định ở các mức nhiệt độ khác nhau

 Các chất chống ăn mòn để chống lại sự ăn mòn các chi tiết của hộp số do sự ngưng tụ nước

 Các chất chống phình dùng để giới hạn sự giãn nở của các vật liệu trong hộp số dưới tác động của dầu

Tác dụng:

 Bôi trơn các bánh răng và các chi tiết chuyển động

 Làm mát và sạch các mảnh vỡ gây mài mòn các bề mặt tiếp súc trong hộp số

 Giúp chuyển số linh hoạt

Trang 10

5 Đặc điểm kỹ thuật:

Trang 11

Bộ bánh răng hành tinh U/D (Under Drive) : được đặt phía trên trục dẫn động

6 Hệ thống điều khiển điện tử :

Điều khiển tối ưu áp suất

chính

Các van điện từ SLT điều khiển áp suất chính dựa vào những tín hiệu từ ECU ECT và những điều khiển hoạt động của hộp số

Trang 12

Điều khiển kết hợp bộ

truyền công suất

Điều khiển đồng thời việc chuyển số và công suất đầu ra nhằm đạt được thời điểm chuyển số thích hợp và ổn định lái

Điều khiển thời điểm khóa

Điều khiển về số khi giảm

tốc

ECU ECT thực hiện việc cắt nhiên liệu khi về số trong suốt quá trình giảm tốc

Điều khiển số - Bộ nhớ

nhân tạo (AI)

Dựa vào tín hiệu từ những cảm biến khác nhau, ECU ECT xác định điều kiện mặt đường và dự định của tài xế Như vậy, đặc tính chuyển số tự động thay đổi đến một mức độ tối ưu, cải thiện khả năng lái

Hộp số tự động đa chế độ ECU ECT điều khiển hộp số tự động tương thích dựa vào

giới hạn vị trí đã lựa chọn trong khi cần số ở vị trí S

Chẩn đoán Khi ECU ECT xác định một sự cố, ECU ECT sẽ tự động

chẩn đoán và lưu vào phần hư hỏng

Chức năng an toàn

Ngay cả khi sự cố được xác định do cảm biến hay van điện

từ, ECU ECT sẽ kích hoạt chế độ Fail-Safe để ngăn cản khả năng lái của xe từ những ảnh hưởng đáng kể

6.2 Sơ đồ điều khiển điện tử:

Trang 14

6.3 Vị trí những bộ phận chính:

Trang 15

6.4 Cấu tạo và hoạt động của những bộ phận chính

a ECU ECT

 ECU ECT được tách riêng với ECM và gắn trực tiếp vào hộp số Như vậy, bộ dây dẫn được rút nhắn lại để giảm bớt trọng lượng Tất cả các van điện từ và cảm biến dùng để điều khiển hộp số tự động được kết nối trực tiếp tới ECU ECT thông qua cụm kết nối phía trước hộp số

 ECU ECT trao đổi thông tin với ECM thông qua mạng CAN (Controller Area Network) Như vậy, điều khiển động cơ được thực hiện chung với việc điều khiển của ECT

 Trên đầu hộp số đều có nhãn ghi chú mã hiệu chỉnh hộp số và nhãn QR (Quick Response) Nhãn bao gồm những thông tin mã hóa của hộp số Khi hộp số tự động được thay đổi, cho phép ECU ECT ghi lại những thông tin về hộp số tự động bằng cách nhập lại các giá trị thay đổi vào ECU ECT thông qua máy test cầm tay Bằng cách này, đường đặc tính điều khiển số sau khi thay đổi thông số của hộp số tự động

sẽ được cải thiện

 Riêng các mã QR đòi hỏi phải có thiết bị đo đặc biệt, thường dùng trong các nhà máy lắp ráp xe

b Cảm biến nhiệt độ ATF

 Cảm biến nhiệt độ ATF được lắp trong thân van để trực tiếp xác định nhiệt độ dòng thủy lực

Trang 16

 Cảm biến nhiệt độ ATF được sử dụng để hiệu chỉnh áp lực cấp cho ly hợp và phanh

để duy trì êm dịu trong mỗi lần chuyển số

c Công tắc áp suất ATF

 Công tắc áp suất ATF được đặt tại đầu ra dòng thủy lực của SL1, SL2 và SLU, và bật

ON / OFF tương ứng với đầu ra dòng thủy lực của van điện từ

 Khi ECU ECT phát hiện hư hỏng trong van điện từ SLU và SL sẽ sử dụng khóa biến

mô tương ứng với tín hiệu ON/OFF từ công tắc áp suất ATF 3 vị trí tại đầu ra dòng thủy lực SLU

 Khi bất kỳ SL1 đến SL4 gặp sự cố, ECU ECT xác định kích hoạt chế độ hoạt động Fail-Safe tương ứng với tín hiệu ON / OFF từ công tắc áp suất ATF 1 và 2 vị trí tại đầu ra dòng thủy lực SL1 và SL2

d Cảm biến tốc độ

 Hộp số tự động U660E sử dụng cảm biến tốc độ đầu vào turbine (sử dụng tín hiệu NT (Numerical Turbin)) và cảm biến tốc độ bánh răng trung gian (sử dụng tín hiệu NC (Numerical Counter)) Do đó, ECU ECT có thể xác định thời điểm chuyển số của các bánh răng trung gian để điều khiển moment động cơ và áp suất thủy lực tương ứng với những điều kiện khác nhau Những cảm biến tốc độ này đều là loại Hall

Trang 17

 Cảm biến tốc độ đầu vào turbine xác định tốc độ đầu vào của hộp số Piston ly hợp số

2 được sử dụng như rotor định thời điểm cho cảm biến này

 Cảm biến tốc độ bánh răng trung gian xác định tốc độ của bánh răng trung gian Bánh răng chủ động trung gian được sử dụng như rotor định thời điểm của cảm biến này

 Cảm biến tốc độ loại Hall gồm có một nam châm và IC Hall IC Hall thay đổi dấu trong mật độ từ thông nam châm xảy ra xuyên suốt quá trình rotor định thời quay trở thành tín hiệu điện tử, và tín hiệu đầu ra đến ECU ECT

e Công tắc điều khiển hộp số và công tắc vị trí P/N

 ECU ECT và ECM sử dụng những công tắc này để xác định vị trí từng tay số

 Công tắc vị trí số N/P gửi những tín hiệu vị trí N, P, R và D đến ECU ECT và ECM ECM gửi những tín hiệu này đến đồng hồ công tơ mét để hiển thị đèn vị trí tay số vừa nhận được từ những công tắc trên

 Công tắc điều khiển tay số được lắp bên trong vỏ hộp số Công tắc S phía cuối được

sử dụng để xác định tay số đang ở vị trí D hay S, và chân tín hiệu SFTU và SFTD được sử dụng để xác định điều kiện hoạt động của mức tay số (trước – vị trí +) hay (sau – vị trí -) nếu chọn vị trí S Do những tín hiệu truyền đến ECM, công tắc điều khiển hộp số mở đèn báo tay số S và phạm vi tay số S khi chọn mức độ tay số trong phạm vi tay số S

Sơ đồ mạch điện:

Trang 18

f Điều khiển áp suất đến các bộ ly hợp và phanh

 Điều khiển áp suất đến các bộ ly hợp và phanh thường được dùng cho việc chuyển số

Ví dụ như việc điều khiển số 2 hoặc các số cao hơn có thể không sử dụng khớp 1 chiều, vì vậy hộp số tự động được chế tạo nhẹ và gọn hơn

 Việc sử dụng hệ thống thủy lực có thể làm cho các ly hợp và phanh điều khiển độc lập với nhau, và các van điện từ áp cao SL1, SL2, SL3 và SL4 điều khiển trực tiếp áp suất chính, ECU ECT điều khiển mỗi ly hợp và phanh phù hợp với áp suất dòng thủy lực tối ưu và thời điểm đóng mở dựa trên những tín hiệu từ các cảm biến và sau đó vận hành các bộ truyền bánh răng

Trang 19

g Điều khiển áp suất tối ưu

Áp suất chính được điều khiển bởi van điện từ SLT Việc sử dụng van điện từ SLT, áp suất chính được điều khiển tối ưu dựa trên những tín hiệu moment của động cơ, tốt hơn hết là dựa vào những điều kiện hoạt động bên trong của bộ biến mô và hộp số Theo đó,

áp suất chính được điều khiển chính xác hơn dựa theo công suất đầu ra của động cơ, điều kiện vận hành, và nhiệt độ ATF, do đó đặc tính chuyển số được êm dịu và tối ưu hóa công việc của bơm dầu

Sơ đồ minh họa nguyên lý cơ bản của việc điều khiển áp suất chính

Trang 20

h Điều khiển kết hợp bộ truyền công suất

 Điều khiển bướm ga ngay lúc khởi động

 Bằng việc điều khiển kết hợp công suất đầu ra động cơ với ETCS-i (Electronic Throttle Control System-intelligent) khi động cơ được khởi động, vẫn đảm bảo được hiệu suất khởi động động cơ (cải thiện đặc tính động cơ và loại bỏ được sự trượt của lốp xe)

i Điều khiển lực giảm tốc

ECU ECT xác định vị trí bánh răng khi bàn đạp ga OFF (buông ga hoàn toàn) tương tự việc hoạt động của bàn đạp ga (buông ga đột ngột hay chậm dần) trong suốt quá trình giảm tốc Bằng cách này, ngăn chặn việc lên số hoặc xuống số không cần thiết khi bàn đạp ga OFF và đảm bảo tăng tốc êm dịu khi động cơ cần thiết tăng tốc lần nữa

Trang 21

k Điều khiển quá trình chuyển số

Thông qua việc điều khiển kết hợp ETCS-i với ESA (Electronic Spark Advance), và điều khiển bằng điện tử áp suất thủy lực ngắt nối các dãy ly hợp và phanh, đạt được độ êm dịu khi chuyển số

l Điều khiển thời điểm khóa biến mô

ECU ECT điều khiển thời điểm khóa biến mô để cải thiện tính tiêu hao nhiên liệu khi đang ở vị trí số 2 hay số cao hơn trong phạm vi dãy D, S6, S5, S4

m Điều khiển ly hợp khóa biến mô

 Ngoài ra để điều khiển thời điểm khóa biến mô, việc điều khiển ly hợp khóa biến mô hoạt động bằng cách điều chỉnh van điện từ SLU như một công tắc trung gian giữa ON/OFF hoạt động để khóa ly hợp

Trang 22

 Suốt quá trình tăng tốc, điều khiển ly hợp khóa biến mô hoạt động khi hộp số đang ở

số 2 hoặc cao hơn và phạm vi tay số trong dãy D, S6, S5, S4 Suốt quá trình giảm tốc,

nó sẽ hoạt động ở số 4 hoặc cao hơn và phạm vi tay số trong dãy D, S6, S5, S4

 Suốt quá trình tăng tốc, điều khiển phân vùng việc truyền công suất giữa việc khóa ly hợp và khuếch đại moment biến mô hộp số ảnh hưởng đến điều kiện lái xe, cải thiện việc tiết kiệm nhiên liệu

 Suốt quá trình giảm tốc, khóa ly hợp vẫn được hoạt động Do đó việc cắt giảm nhiên liệu sẽ hoạt động và cải thiện việc tiết kiệm nhiên liệu

 Bằng cách cho phép việc điều khiển ly hợp khóa biến mô tiếp tục hoạt động suốt quá trình sang số, việc truyền moment diễn ra êm hơn Kết quả là tiết kiệm nhiên liệu và khả năng lái được cải thiện

Trang 23

n Điều khiển về số khi giảm tốc

 ECU ECT điều khiển việc về số để giảm từ từ tốc độ động cơ, và giữ việc điều khiển cắt giảm nhiên liệu càng lâu càng tốt Bằng cách này, việc tiết kiệm nhiên liệu được cải thiện

 Trong việc điều khiển này, để giảm số từ số 6 xuống 5 hay sau đó từ 5 xuống 4 trước khi việc cắt nhiên liệu kết thúc khi xe giảm tốc tại số 6, do đó việc cắt giảm nhiên liệu vẫn tiếp tục hoạt động

o Điều khiển số dựa vào bộ nhớ nhân tạo

1 Khái quát chung

Điều khiển số thông qua bộ nhớ nhân tạo cho phép ECU ECT tính toán những điều kiện mặt đường và dự tính của tài xế để điều khiển tự động các dạng địa hình khác nhau nhằm chuyển số theo một phương pháp tối ưu nhất Kết quả thu được là một chuyến đi thoải mái và êm dịu

Trang 24

2 Điều khiển hỗ trợ điều kiện mặt đường

 Dưới sự điều khiển hỗ trợ điều kiện mặt đường, ECU ECT xác nhận van bướm ga đang mở một góc nào đó và xe đang chạy lên dốc hoặc xuống dốc

 Để đạt được lực kéo tối ưu nhất khi lái xe lên dốc, việc điều khiển này ngăn hộp số không cho chuyển lên số 5 hoặc 6 Để đạt được việc phanh bằng động cơ tối ưu khi xe xuống dốc, việc điều khiển này tự động giảm số của hộp số xuống số 5 hay 4 hay 3

3 Điều khiển hỗ trợ dự định của tài xế

Những dự đoán tính toán của tài xế dựa vào hoạt động tăng tốc và điều kiện xe để chọn vùng chuyển số thích hợp nhằm hỗ trợ tốt hơn cho mỗi tài xế, nhu cầu hoạt động chọn vùng chuyển số không được trang bị cho những kiểu xe thông thường

7 Hộp số tự động đa chế độ

7.1 Khái quát chung

 Bằng cách di chuyển cần số lên phía trước (+) hoặc phía sau (-), tài xế có thể chọn thêm vùng chuyển số Do đó, tài xế có thể chuyển số như cảm giác thông thường

 Hộp số tự động đa chế độ được thiết kế cho phép tài xế chọn phạm vi chuyển số, chứ không phải sang từng số như hộp số sàn

 Đèn báo vị trí S sáng khi chọn cần số ở vị trí S và đèn báo xác định phạm vi chuyển

số sẽ sáng, nó báo lên đồng hồ táp lô phạm vi chuyển số đã chọn

 Khi xe đang chạy ở tốc độ định mức hay cao hơn nữa trong phạm vi số thấp thì suốt quá trình vận hành sự hoạt động của việc chuyển số cao không được thực hiện nhằm bảo vệ cơ cấu truyền động của hộp số Trong trường hợp này, ECM (Engine Control Module) sẽ báo chuông trên đồng hồ táp lô 2 lần để cảnh báo tài xế

Trang 25

7.2 Nguyên lý hoạt động

 Tài xế chọn vị trí S bằng cách kéo cần chuyển số Tại thời điểm này, mặc định phạm

vi số trong tay số này là phạm vi số 4 hay 5 dựa theo tốc độ động cơ (Suốt quá trình điều khiển chuyển số AI, phạm vi chuyển số hiện thời sẽ điều khiển vị trí số lớn nhất tương ứng tốc độ sẽ hoạt động) Sau đó, những vị trí trong phạm vi chuyển số sẽ thay đổi một lần tại mỗi thời điểm, ví dụ như tài xế di chuyển cần số lên trước (+) hay xuống (-)

 Dưới sự điều khiển này, ECU ECT sẽ điều khiển số tối ưu nhất phù hợp với vị trí số đang hoạt động mà tài xế đã chọn Với hộp số thông thường, nó sẽ chuyển vào số 1 khi xe dừng lại

 Khi cần số đang ở vị trí S, đèn báo xác định số S trên đồng hồ táp lô sẽ sáng lên Đèn báo phạm vi số sẽ báo tình trạng vị trí số mà tài xế đã chọn

Trang 27

 Đồng thời, DTC (mã chẩn đoán sự cố) sẽ được lưu vào bộ nhớ DTC sẽ lưu vào ECU ECT để xuất thông tin đến máy kiểm tra cầm tay kết nối đến DLC3 qua ECM (hoặc thông qua bộ kiểm tra chuyên dùng CAN VIM (Vehicle Interface Module)

răng trung gian

 Tốc độ bánh răng trung gian sẽ được xác định qua tín hiệu từ ECU điều khiển sự trượt (Tín hiệu cảm biến tốc độ)

 Cho phép chuyển số từ số 1 đến số 4

Cảm biến nhiệt độ ATF

 Nếu sự cố xảy ra khi nhiệt độ ATF còn thấp, chỉ cho phép chuyển số về số 1 hoặc số 3

 Nếu sự cố xảy ra khi nhiệt độ ATF lớn hơn mức thấp, cho phép chuyển từ số 1 đến số 4

Bộ nguồn ECT ECU

(Điện áp thấp)

 Khi xe đang đi ở số 6, hộp số sẽ cố định tại số đó

 Khi xe đang chạy ở bất kỳ số nào từ 1 đến 5, thì hộp số

sẽ cố định tại số 5

Mạng CAN Chỉ cho phép chuyển sang số 1 hoặc số 3

Cảm biến có tiếng gõ Chỉ cho phép chuyển từ số 1 đến số 4

Van điện từ SL1, SL2,

SL3 và SL4

Dòng điện đến các van điện từ hư hỏng bị ngắt và các van điện từ khác vẫn hoạt động ở chế độ bình thường sử dụng để điều khiển sang số

Hoạt động của van điện từ khi bình thường

Trang 28

Bảng liệt kê điều khiển chức năng an toàn

suốt quá trình hư

2nd Δ 4th

Trang 29

*1 : Chức năng an toàn không hoạt động khi hư hỏng ON xảy ra

*2 : Nếu hư hỏng đã có rồi ở bất kỳ tay số P, R, hay N và hư hỏng đã được xác định khi

số được sang số 1, vị trí số được mặc định là số 5 Sau đó, nếu số được chọn bất kỳ trong phạm vi số P, R, N, số được mặc định là số 3

*3 : Số được mặc định tại vị trí trung gian cho đến khi tốc độ xe đạt được một tốc độ cho phép để hộp số có thể chuyển số

*4 : Chuyển sang số 5 và 6 bị ngăn cản

8 Lọc dầu

Lọc dầu được làm bằng nỉ vì nó nhẹ, khả năng lọc dầu tốt

Trang 30

9 Phương pháp châm dầu ATF

 Phương pháp châm dầu ATF được biến đổi để cải thiện độ chính xác của mức dầu ATF khi hộp số được sửa chữa hoặc thay dầu Kết quả là đường ống dầu và thước đo mức dầu không còn sử dụng nữa như các hộp số tự động thông thường, loại bỏ được nhu cầu kiểm tra mức dầu khi bảo dưỡng

 Phương pháp này sử dụng một đầu nối châm dầu lại, nút xả dầu dư, cảm biến nhiệt độ ATF, và đèn xác định cần số D Sau khi hộp số được châm lại đầy dầu ATF, di chuyển nút xả dầu và lỗ châm thêm dầu ATF tại cảm biến nhiệt độ ATF riêng Như vậy có thể đạt được mức dầu ATF tương ứng

10 Bộ bánh răng hành tinh

10.1 Cấu tạo

 Một hệ bánh răng 6 tốc độ được chế tạo bằng cách sử dụng 2 bộ bánh răng hành tinh, điều này tạo nên hộp số tự động 6 tốc độ

 Bộ bánh răng hành tinh kiểu Ravingneaux được sử dụng cho bộ bánh răng phía sau

Bộ bánh răng bao gồm cặp bánh răng mặt trời (trước và sau), những bánh răng hành tinh (dài và ngắn) và bánh răng bao bên ngoài

 Bộ phận ngăn áp suất chất lỏng ly tâm được sử dụng tại ly hợp C1 và C2, nó được cung cấp khi đang chuyển số từ số đầu tiên đến số thứ 6

 Hình dạng của những rãnh trên những đĩa ma sát của ly hợp và phanh được tối ưu hóa

để giảm lực cản trong suốt quá trình hoạt động của ly hợp và phanh

Trang 31

B2 Dãy phanh số 2 Khóa bánh răng bao của bộ Ravingneaux không cho quay

cùng và ngược chiều kim đồng hồ

B3 Dãy phanh số 3 Khóa bánh răng bao của bộ bánh răng hành tinh U/D không

cho quay cùng và ngược chiều kim đồng hồ

F1 Khớp 1 chiều số 1 Ngăn bánh răng bao của bộ Ravingneaux không cho quay

ngược chiều kim đồng hồ

Bộ bánh răng hành tinh Những bánh răng này sẽ thay đổi đường truyền suốt quá

trình lực dẫn động được truyền đi, dựa vào hoạt động của mỗi bộ ly hợp và phanh, để tăng và giảm tốc độ đầu vào và đầu ra

Trang 32

10.3 Đường truyền công suất của hộp số

►: Dựa vào tín hiệu khóa biến mô

Ο : ON trong khi đang cài khớp, OFF sau khi cài khớp

Trang 33

Số 1 (dãy 1 ở tay số S)

1 (tay số D hoặc S)

Trang 34

Số 2 (tay số D hoặc S)

Số 3 (tay số D hoặc S)

Trang 35

Số 4 (tay số D hoặc S)

Số 5 (tay số D hoặc S)

Trang 36

Số 6 (tay số D hoặc S)

Số lùi (tay số R)

Trang 37

10.4 Cơ cấu ngăn áp suất chất lỏng ly tâm

Có 2 lý do để cải thiện cơ chế ly hợp thông thường:

 Ngăn áp suất phát sinh bởi lực ly tâm của dòng thủy lực tại buồng áp suất chất lỏng piston (vị trí buồng A) khi ly hợp được ngắt, một bi chặn được đặt tại vị trí đó để xả dòng thủy lực Vì vậy, trước khi ly hợp có thể hoạt động sau đó, nó sẽ làm mất thời gian để chất lỏng điền đầy vào buồng A

 Suốt quá trình chuyển số, ngoài áp suất ly hợp ban đầu được điều khiển bởi hệ thống thủy lực, áp suất tác động vào chất lỏng ở buồng A cũng bị tác động ảnh hưởng, nó dựa trên sự biến thiên số vòng quay

Nhằm để cải tiến thêm 2 nhu cầu trên, một buồng ngăn áp suất chất lỏng (vị trí buồng B) được đặt ngược với buồng A

Bằng cách dùng chất lỏng bôi trơn như của trục, cung cấp lực ly tâm bằng nhau, do đó ngăn lực ly tâm được sinh ra do chính piston đó Theo đó, nó không cần thiết để xả dòng chất lỏng thông qua viên bi chặn, đặc tính chuyển số trở nên êm dịu hơn

Trang 38

10.5 Bánh răng chủ động trung gian

 Ổ bi đỡ được sử dụng để hỗ trợ cho bánh răng chủ động trung gian và cụm bánh răng hành tinh Ravingneaux, nhằm giảm được lực cản lăn và tiếng ồn

 Bằng việc lắp ba vòng cách co giãn trong bánh răng chủ động trung gian, đặc tính dẫn rung của bánh răng được tối ưu hóa Kết quả là giảm được độ ồn và trọng lượng của bánh răng

10.6 Piston ly hợp và phanh

 Hai loại piston được sử dụng; piston loại liền thân tạo áp lực trực tiếp cho hoạt động của ly hợp C1, và loại piston thân rời tạo áp lực trực tiếp cho hoạt động của ly hợp C2 Hai loại piston này góp phần làm cho toàn bộ cơ cấu ly hợp nhỏ gọn

 Khi piston thân rời hoạt động, ly hợp xảy ra trượt do bề mặt nhẵn bởi những phần tách

ra của piston Tuy nhiên, do lò xo lắp quanh chu vi piston, như vậy phần nhẵn bị hạn chế và sự cố trượt ly hợp được giảm nhiều

 Bằng việc lắp piston cho dãy phanh số 3 (B3) hoạt động xung quanh bánh răng chủ động trung gian, cơ cấu phanh được chế tạo nhỏ gọn hơn

Trang 39

11 Cơ chế điều khiển sang số

11.1 Khái quát chung

 Một cần chuyển số dạng bậc thang được sử dụng kết hợp cho hộp số tự động 6 cấp Với cần số loại này, nút chuyển số và công tắc số O/D như cần số loại thẳng hàng thì không liên tục

 Cáp điều khiển cần chuyển số sử dụng cơ cấu điều chỉnh chiều dài cáp

 Dạng chuyển số này được lắp cho vị trí số S bên cạnh vị trí D

 Sử dụng cơ cấu khóa cần số

Trang 40

 Hệ thống khóa chuyển số chủ yếu bao gồm ECU khóa chuyển số, van điện từ khóa chuyển số, van điện từ khóa an toàn*2 và nút hủy bỏ khóa chuyển số

 Van điện từ khóa chuyển số được lắp sẵn bên trong tay số P

*1 : dùng cho loại hệ thống khóa thông minh

*2 : trừ những loại ở *1

Ngày đăng: 13/12/2017, 23:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w