Giả thuyết khoa học Nếu đề xuất và thực hiện được các giải pháp quản lý có cơ sở khoahọc, có tính khả thi thì có thể nâng cao chất lượng đào tạo tại trường Caođẳng Công nghệ Thủ Đức, Thà
Trang 2LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS NGUYỄN THỊ MỸ TRINH
Nghệ An, 2014
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này tác giả xin chân thành cảm ơn chân thànhsâu sắc nhất đến PGS.TS Nguyễn Thị Mỹ Trinh đã tận tâm giúp đỡ, bồidưỡng kiến thức, năng lực tư duy, phương pháp nghiên cứu và trực tiếphướng dẫn tác giả hoàn thành luận văn này
Xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Sau đại học, khoa giáodục học, Quý Thầy, Cô giáo Trường Đại học Vinh cùng Ban Giám hiệu,Phòng Tổ chức cán bộ Trường Đại học Sài Gòn đã tận tình giảng dạy, hướngdẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả trong suốt quá trình học tập vànghiên cứu.Tác giả xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, lãnh đạo Khoa cơkhí Trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức và các đồng nghiệp đã tạo mọiđiều kiện thuận lợi để tác giả được tham gia học tập và nghiên cứu Mặc dù đã
cố gắng hết sức trong quá trình thực hiện, song luận văn không thể tránh khỏinhững thiếu sót, hạn chế Kính mong nhận được sự chỉ dẫn cũng như ý kiếnđóng góp của quý Thầy (Cô) giáo và các bạn đồng nghiệp để luận văn đượchoàn thiện và đề tài có giá trị thực tiễn cao hơn
Xin trân trọng cảm ơn!
Nghệ An, tháng 06 năm 2014
Tác giả
Trang 4
MỤC LỤC
TRANG
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG BIỂU vi
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài: 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2
4 Giả thuyết khoa học 2
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
6 Phương pháp nghiên cứu 2
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TẠI TRƯƠNG CAO ĐẲNG 4
1.1 SƠ LƯỢC LỊCH SỬ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
1.1.1.Các nghiên cứu ở nước ngoài 4
1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước 5
1.2 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA ĐỀ TÀI 6
1.2.1 Đào tạo 6
1.2.2 Chất lượng đào tạo 6
1.2.3 Quản lý 9
1.2.4.Quản lý nâng cao chất lượng đào tạo 11
1.3 MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG .13
1.3.1 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng đào tạo ở trường Cao đẳng 13
1.3.2 Các thành tố cơ bản tạo ra chất lượng đào tạo ở trường Cao đẳng 14
1.4 MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG 19
Trang 51.4.1 Mục tiêu quản lý nâng cao chất lượng đào tạo ở trường Cao đẳng 19
1.4.2 Nội dung quản lý nâng cao chất lượng đào tạo ở trường Cao đẳng 19
1.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nâng cao chất lượng đào tạo ở trường Cao đẳng 23
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 27
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 28
2.1 KHÁI QUÁT VỀ TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 28
2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của Trường 28
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và nhân sự của Trường 29
2.1.3 Quy mô, ngành nghề và các trình độ đào tạo 30
2.2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO CỦA NHÀ TRƯỜNG 33
2.2.1.Thực trạng chất lượng các yếu tố đầu vào 33
2.2.2.Thực trạng chất lượng quá trình đào tạo của nhà trường 38
2.2.3.Thực trạng kết quả đào tạo: 40
2.3.THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ THỦ ĐỨC …43
2.3.1.Thực trạng nhận thức về sự cần thiết phải quản lý nâng cao chất lượng đào tạo 43
2.3.2.Thực trạng thực hiện các chức năng quản lý trong quản lý nâng cao chất lượng đào tạo 46
2.3.2.2 Thực trạng tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý trong quản lý nâng cao chất lượng đào tạo 47
2.3.3 Thực trạng các giải pháp đã sử dụng để nâng cao chất lượng đào tạo 50
2.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG 53
2.4.1 Thành công 53
2.4.2 Hạn chế 54
Trang 62.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế 60
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 57
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNGĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 58
3.1 CÁC NGUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 58
3.1.1 Nguyên tắc bảo đảm tính mục tiêu 58
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện 58
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 58
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 59
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 59
3.2.1 Nâng cao hiệu quả công tác tuyển sinh, đảm bảo chất lượng đầu vào 59
3.2.2 Phát triển đội ngũ cán bộ, giảng viên, nhân viên (CB-GV- NV) đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu và chuẩn hóa về trình độ chuyên môn 62
3.2.3 Đổi mới Chương trình đào tạo đáp ứng tốt yêu cầu của xã hội 67
3.2.4 Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá và tăng cường tự kiểm định chất lượng đào tạo 72
3.2.5 Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ đào tạo 77
3.3 THĂM DÒ TÍNH CẦN THIẾT, KHẢ THI CỦA CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ ĐƯỢC ĐỀ XUẤT 80
3.3.1 Mục đích khảo sát 80
3.3.2 Đối tượng khảo sát 80
3.3.3 Nội dung khảo sát 80
3.3.4 Phương pháp khảo sát 80
3.3.5 Kết quả khảo sát 81
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 84
KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ 85
Trang 7TÀI LIỆU THAM KHẢO 90 PHỤ LỤC NGHIÊN CỨU
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
3 CB-GV-NV Cán bộ – Giảng viên – Nhân viên
4 CNH-HĐH Công nghiệp hóa – hiện đại hóa
18 TCCN Trung cấp chuyên nghiệp
20 CĐCNTĐ Cao đẳng công nghệ Thủ Đức
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức Trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức 29
Bảng 2.1 : Quy mô, ngành nghề và các trình độ đào tạo của Trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức 31
Bảng 2.2 Thực trạng số lượng, chất lượng học sinh đầu vào 34
Bảng 2.3 Đội ngũ giảng viên 35
Bảng 2.4 Kết quả học tập bậc trung cấp chuyên nghiệp 40
Bảng 2.5 Kết quả rèn luyện bậc trung cấp chuyên nghiệp 41
Bảng 2.6 Kết quả học tập sinh viên bậc Cao đẳng 42
Bảng 2.7 Kết quả rèn luyện sinh viên bậc Cao đẳng 42
Bảng 2.8 Nhận thức của giảng viên về sự cần thiết phải quản lý nâng cao chất lượng đào tạo 43
Bảng 3.1: Kết quả khảo sát mức độ cần thiết và khả thi của các giải pháp quản lý nâng cao CLĐT tại Trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức 81
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài:
Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020 ban hành kèm theo quyếtđịnh 711/QĐ-TTg ngày 13 tháng 06 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ đãxác định: “Đến năm 2020, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp có đủ khả năngtiếp nhận 30% số HS tốt nghiệp THCS, tỉ lệ lao động đã qua đào tạo nghềnghiệp và đại học đạt khoảng 70%, tỉ lệ sinh viên tất cả các hệ đào tạo trênmột vạn dân
Trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước rất cần lựclượng lao động giỏi lý thuyết, thành thạo thực hành đáp ứng yêu cầu ngàycàng cao của xã hội Chính vì thế hệ thống giáo dục đào tạo Cao đẳng, Đạihọc cần phải được đầu tư xây dựng đúng mức, đúng tầm sao cho lực lượnglao động qua đào tạo ngày một nhiều, chất lượng phải được nâng cao Cụ thể
là khi sinh viên tốt nghiệp ra trường phải làm được việc ngay đáp ứng nhucầu công việc của công ty doanh nghiệp mà họ không phải đào tạo lại
Từ khi thành lập cho đến nay trong quá trình thực hiện nhiệm vụ giáodục và đào tạo Hằng năm cung cấp nguồn nhân lực cho TP Hồ Chí Minh vàcác tỉnh lân cận Trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức, thành phố Hồ ChíMinh đã đạt được những thành tích đáng kể
Tuy nhiên, nhìn từ góc độ quản lý, trong xu thế phát triển giáo dục hiệnnay vẫn còn nhiều vấn đề cần được nghiên cứu, khảo sát như: tư duy của nhàquản lý, các quá trình, quy trình quản lý, năng lực chuyên môn của đội ngũgiảng viên, nhân viên, chương trình đào tạo, nhận thức của người học, cơ sởvật chất trang thiết bị, kinh phí …
Từ những lý do nêu trên, chúng tôi chọn đề tài: “Giải pháp quản lý
nâng cao chất lượng đào tạo tại Trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh” để nghiên cứu.
Trang 102 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất các giải pháp quản
lý nhằm nâng cao chất lượng đào tạo tại Trường Cao đẳng Công nghệ ThủĐức,Thành phố Hồ Chí Minh
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4 Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất và thực hiện được các giải pháp quản lý có cơ sở khoahọc, có tính khả thi thì có thể nâng cao chất lượng đào tạo tại trường Caođẳng Công nghệ Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về vấn đề quản lý nâng cao chất lượngđào tạo tại trường Cao đẳng
- Nghiên cứu thực trạng quản lý nâng cao chất lượng đào tạo tạiTrường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh
- Đề xuất và tổ chức thăm dò tính cần thiết, khả thi của một số giảipháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo ở Trường Cao đẳng Công nghệ ThủĐức, Thành phố Hồ Chí Minh
6 Phương pháp nghiên cứu
CHƯƠNG 4:
6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận nhằm thu thập các thôngtin lý luận để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài Thuộc nhóm này có các
Trang 11phương pháp sau đây: Phương pháp phân tích - tổng hợp lý thuyết; phươngpháp phân loại- hệ thống hóa lý thuyết; phương pháp cụ thể hóa lý thuyết.
6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn nhằm thu thập cácthông tin thực tiễn để xây dựng cơ sở thực tiễn của đề tài và thăm dò tính cầnthiết và khả thi của các giải pháp quản lý được đề xuất Thuộc nhóm này cócác phương pháp sau: Phương pháp điều tra; Phương pháp tổng kết kinhnghiệm giáo dục; Phương pháp nghiên cứu các sản phẩm hoạt động; Phươngpháp lấy ý kiến chuyên gia
6.3 Phương pháp thống kê toán học để xử lý các số liệu và kết quảnghiên cứu
7 Đóng góp của luận văn
CHƯƠNG 7:
7.1 Về mặt lý luận
Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về quản lý chất lượng đào tạo tại các
cơ sở giáo dục có đào tạo bậc Cao đẳng, Đại học nói chung và của trường Caođẳng Công nghệ Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng
7.2 Về mặt thực tiễn
Khảo sát thực trạng công tác quản lý chất lượng đào tạo tại TrườngCao đẳng Công nghệ Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh Từ đó đề xuất cácgiải pháp quản lý có cơ sở khoa học và có tính khả thi để nâng cao chất lượngđào tạo của Nhà trường
8 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lụcnghiên cứu và danh mục bảng biểu luận văn được bố trí trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý nâng cao chất lượng đào tạo ởtrường Cao đẳng
Trang 12Chương 2: Thực trạng quản lý nâng cao chất lượng đào tạo ở trườngCao đẳng Công nghệ Thủ Đức,Thành phố Hồ Chí Minh.
Chương 3: Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo ởtrường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TẠI TRƯƠNG CAO ĐẲNG
1.1 SƠ LƯỢC LỊCH SỬ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trước công cuộc đổi mới và hội nhập nền kinh tế quốc tế, thì nguồn laođộng chất lượng cao được xã hội quan tâm hơn bao giờ hết, thiết bị nói chung
và thiết bị chuyên ngành cơ khí nói riêng phát triển không ngừng, có thể nói
là thay đổi liên tục do đó việc cập nhật thiết bị mới, liên tục điều chỉnhchương trình khung, song song đó điều chỉnh chương tiết, nâng cao trình độchuyên môn người thầy để dần nâng cao chất lượng đào tạo bậc cao đẳng làhết sức quan trọng
1.1.1.Các nghiên cứu ở nước ngoài
Ở Đức không thể nào có một người thợ là thợ điện, thợ hồ, thợ hớt tóc,hay bất cứ nghề nào khác, mà không có bằng cấp học nghề, nghĩa là đã tốtnghiệp học nghề theo quy định của nhà nước, và công việc của họ rất chuẩnmực Ở Châu Âu, Đức là nước có mạng lưới giáo dục nghề tốt nhất, dày đặcnhất Người Đức rất coi trọng nghề thủ công, và sống rất hãnh diện với nó, họsống rất xứng đáng vì họ có những đóng góp rất lớn cho lợi ích của xã hội.Trong hệ thống dạy nghề ở Đức, các doanh nghiệp đóng một vai trò quantrọng Năm 2007, theo thống kê của Bộ giáo dục Đức, 93,3% các công ty sởhữu trường dạy nghề riêng và phát triển chiến lược nhân sự trong tương lai
Trang 13thông qua các mô hình dạy nghề Việc kiểm tra về khả năng tổ chức, đào tạonghề tại Doanh nghiệp được tiến hành bởi các phòng công nghiệp và thươngmại Ngoài ra, do sự liên kết chặt chẽ với các tập đoàn đầu tư, khả năng cáchọc viên ra trường nhận được việc làm ngay là rất cao Đối với nước Pháp saukhi tốt nghiệp trung học cơ sở (Brevet) nhà trường cho học sinh tự chọn họclên cấp 3 hay học trường hướng nghiệp cụ thể (như Chuyên tu hay Cao đẳngchuyên nghiệp của Nhật Bản) việc đào tạo của các em ở lứa tuổi (15 tuổi) nàyhoàn toàn miễn phí để khuyến khích, và sẽ phải đóng học phí rất đắt khi quátuổi quy định Các trường đào tạo ngành nghề với thời gian đào tạo từ 2 đến 5năm sau TNPT Hệ thống rất đa dạng này thu hút hàng năm khoảng 1 triệusinh viên, từ các trường kỹ sư, trường đào tạo cán bộ thương mại, kỹ thuậtviên trong đủ mọi ngành nghề, tới các trường báo chí, sư phạm các trườngnày có thi hoặc xét tuyển đầu vào,và cấp các loại bằng nghề chứ không cấpcác bằng cử nhân, thạc sĩ sinh viên tốt nghiệp một trường nghề vẫn có thểxin học ở một Đại học tổng hợp nếu muốn Do được tuyển chọn kỹ ở đầu vàonên chất lượng của học sinh tốt nghiệp rất cao, luôn được tôn trọng dưới mắtmọi người, ra trường là xin ngay được việc làm.
1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước.
Cho đến nay, ở nước ta có khá nhiều tài liệu, đề tài và hội thảo khoahọc nghiên cứu các vấn đề về thực trạng và giải pháp quản lý để nâng caochất lượng đào tạo giáo dục cụ thể như: Đề tài luận văn thạc sĩ:
Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng đào tạo tại Trường Caođẳng nghề Bách Khoa Hà Nội năm 2010 của tác giả Nguyễn Thị Hiếu [5]Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo hệ vừa làm vừa học ởtrường Cao đẳng sư phạm Trung ương thành phố Hồ Chí Minh năm 2012 củatác giả Hà Thị Túc Qua tìm hiểu các đề tài luận văn và các tài liệu, tác giảnhận thấy mỗi đề tài hoặc tài liệu đã đi sâu giải quyết một số khía cạnh và đề
Trang 14xuất một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nói chung.Tuy nhiên, vấn đề nâng cao chất lượng đào tạo tại trường cao đẳng vẫn đangđứng trước những thách thức to lớn và cấp bách cần được tháo gỡ để khôngnhững phát triển về quy mô mà còn phát triển về chất lượng đào tạo đáp ứngnhu cầu xã hội.
Vì vậy, việc nghiên cứu đề tài “Giải pháp quản lý nâng cao chất lượng
đào tạo tại Trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức, Thành Phố Hồ Chí Minh” có vai trò và ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc nâng cao chất
lượng đào tạo của Trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức, góp phần nâng caochất lượng nguồn nhân lực phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hộicủa thành phố Hồ Chí Minh nói riêng và của cả nước nói chung
1.2 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA ĐỀ TÀI
1.2.2 Chất lượng đào tạo
a.Chất lượng
Có nhiều quan niệm khác nhau về chất lượng, cũng như có những cáchtiếp cận khác nhau cũng dẫn đến những khái niệm khác nhau Như vậy, chấtlượng được xem là đích tới luôn thay đổi và có tính lịch sử cụ thể Một sốkhái niệm tiêu biểu về chất lượng như sau:
Trang 15- Theo Từ điển Tiếng Việt: “Chất lượng là cái tạo nên phẩm chất, giá trịcủa một con người, một sự vật, sự việc” [31]
- Theo Từ điển Tiếng Việt thông dụng : “Chất lượng là cái làm nên phẩmchất, giá trị của sự vật hoặc là cái tạo nên bản chất của sự vật, làm cho sự vậtnày khác với sự vật kia” [31]
- Theo tiêu chuẩn Pháp – NFX 50-109 : “Chất lượng là tiềm năng củamột sản phẩm hay dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu người sử dụng” [15]
- Theo Oxford Pocket Dictionary: “Chất lượng là mức hoàn thiện, là đặctrưng so sánh hay đặc trưng tuyệt đối, dấu hiệu đặc thù, các dữ kiện, cácthông số cơ bản” [15]
- Theo ISO 9000-2000: “Chất lượng là mức độ đáp ứng các yêu cầu củamột tập hợp các đặc tính vốn có” [15]
Như vậy, chất lượng là một khái niệm trừu tượng, phức tạp và là khái niệm
đa chiều, nhưng chung nhất đó là khái niệm phản ánh bản chất của sự vật vàdùng để so sánh sự vật này với sự vật khác Nói cách khác, chất lượng là mức
độ đáp ứng của sản phẩm so với mục tiêu đề ra
b.Chất lượng đào tạo:
Chất lượng đào tạo nói riêng là những thuật ngữ khái niệm cơ bản đượcnhìn nhận ở nhiều góc độ khác nhau Hiểu đơn giản chất lượng đào tạo là mức
độ đáp ứng của sản phẩm đào tạo so với mục tiêu, nhưng khó khăn là ở chỗ
nó rất khó đo lường đánh giá một cách trực tiếp, muốn tiến hành đánh giá chấtlượng đào tạo thì phải tiến hành đánh giá gián tiếp qua hệ thống các điều kiệnđảm bảo chất lượng, yếu tố tác động đến quá trình đào tạo nhằm đạt đượcmục tiêu đề ra và đáp ứng được nhu cầu xã hội Chất lượng đào tạo với đặctrưng sản phẩm là “ con người lao động”, là kết quả (đầu ra) của quá trình đàotạo và được thể hiện cụ thể ở các phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sứclao động hay năng lực hành nghề của người tốt nghiệp, tương ứng với mục
Trang 16tiêu đào tạo của từng ngành nghề Với yêu cầu đáp ứng nhu cầu nhân lực củathị trường lao động, quan niệm về chất lượng đào tạo không chỉ dừng ở kếtquả của quá trình đào tạo trong nhà trường mà còn phải tính đến mức độ phùhợp và thích ứng của người tốt nghiệp với thị trường lao động như tỷ lệ cóviệc làm sau tốt nghiệp, năng lực hành nghề tại các vị trí làm việc cụ thể ở cácdoanh nghiệp, cơ quan, tổ chức sản xuất-dịch vụ, khả năng phát triển nghềnghiệp
Tuy vậy cần nhấn mạnh rằng chất lượng giáo dục đào tạo, hay nói cáchkhác là kết quả học sinh lĩnh hội được trước hết phải là kết quả của quá trìnhđào tạo và được thể hiện trong hoạt động nghề nghiệp của người tốt nghiệp.Quá trình thích ứng với thị trường lao động không chỉ phụ thuộc vào chấtlượng đào tạo mà còn phụ thuộc vào các yếu tố khác của thị trường như quan
hệ cung-cầu, giá cả sức lao động, chính sách sử dụng và bố trí công việc củanhà nước và người sử dụng lao động Hiện nay, có nhiều quan điểm khácnhau về chất lượng đào tạo:
Theo tác giả Lê Đức Phúc: “Chất lượng giáo dục là chất lượng thực hiệncác mục tiêu giáo dục” [20]
Tác giả Lê Đức Ngọc và Lâm Quang Thiệp: “Chất lượng đào tạo đượcđánh giá qua mức độ đạt được mục tiêu đào tạo đã đề ra đối với một Chấtlượng đào tạo”
Theo tác giả Trần Khánh Đức: “Chất lượng đào tạo là kết quả của quátrình đào tạo được phản ánh ở các đặc trưng về phẩm chất, giá trị nhân cách
và giá trị sức lao động hay năng lực hành nghề của người tốt nghiệp tươngứng với mục tiêu, chương trình đào tạo theo các ngành nghề cụ thể” [10]Xét dưới góc độ hệ thống các trường chuyên nghiệp thì Chất lượng đàotạo được hiểu là đầu ra của hệ thống giáo dục Đầu ra của bậc Cao đẳng đượcquy định trong Luật giáo dục 2005 như sau: “Đào tạo Cao đẳng nhằm đào tạo
Trang 17người lao động có kiến thức, kỹ năng thực hành cơ bản của một nghề, có khảnăng làm việc độc lập và có tính sáng tạo, ứng dụng công nghệ vào côngviệc” Xét dưới góc độ một cơ sở giáo dục đào tạo thì chất lượng đào tạo là sựđáp ứng mục tiêu do nhà trường đặt ra, đảm bảo các yêu cầu về mục tiêu giáodục Cao đẳng của Luật giáo dục, phù hợp với yêu cầu đào tạo nguồn nhân lựccho sự nghiệp phát triển KT-XH của địa phương và cả nước Sản phẩm củaquá trình đào tạo được xem là chất lượng cao khi nó đáp ứng tốt mục tiêu đàotạo mà xã hội đã đặt ra với mỗi ngành học.
Tóm lại, mặc dù có nhiều định nghĩa và cách hiểu khác nhau về chấtlượng đào tạo nhưng có thể khái quát lại như sau: Chất lượng đào tạo là sựphù hợp giữa chất lượng sản phẩm đào tạo với mục tiêu đề ra (thực hiện đượcChuẩn đầu ra mà Nhà trường đã cam kết) qua sự đánh giá của người học,người dạy, người quản lý và người sử dụng sản phẩm của quá trình đào tạo.Chất lượng đào tạo được tạo phụ thuộc vào những yếu tố cơ bản như sau:a) Chương trình đào tạo: Chương trình đào tạo là sự bố trí các môn học,thời lượng các môn, phân bố các môn học Chương trình là nhân tố quantrọng trong việc quyết định chất lượng đào tạo của nhà trường
b) Cơ sở vật chất trang thiết bị phục vụ đào tạo: Cơ sở vật chất trangthiết bị là những nhân tố hình thành ý thức, thái độ, tác phong đối với sinhviên, học sinh Là nơi hình thành những thao tác, rèn luyện những kỹ năng đểdần từng bước hình thành lên kỹ sảo đáp ứng công việc làm sau khi ra trườngtham gia vào sản xuất
c) Đội ngũ GV tham gia đào tạo: Ngoài việc có lòng yêu nghề, tận tâm,trách nhiệm cao trong công việc thì phải có năng lực chuyên môn tốt, học tậpthường xuyên, liên tục cập nhật kiến thức mới, phương pháp giảng dạy và họctập mới đáp ứng nhu cầu chất lượng đào tạo ngày càng cao của xã hội
Trang 18d) Người học: Phải có lòng yêu nghề mà mình theo học, có tinh thần tráchnhiệm cao trong công việc, ý thức tổ chức kỷ luật tốt Có khả năng tự học tựnghiện cứu chuyên môn thông qua sự hướng dẫn của thầy cô trong trường
1.2.3 Quản lý
Do tính chất đa dạng, phức tạp của đối tượng quản lý cũng như ở từnggiai đoạn lịch sử, xã hội cụ thể có nhiều quan niệm và cách hiểu khác nhau vềquản lý Trong đề tài luận văn, tác giả xin chọn lọc và giới thiệu một số địnhnghĩa như sau:
Theo Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là quá trình tác động của chủ thểquản lý lên đối tượng quản lý nhằm điều khiển, hướng dẫn các quá trình xãhội, hành vi hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích, đúng với ý chícủa nhà quản lý và phù hợp với quy luật khách quan để khái quát và làm rõđược quy trình quản lý” [21]
Theo Nguyễn Văn Lê và Tạ Văn Doanh: “Quản lý là một hoạt động thiếtyếu, nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được các mục đíchcủa tổ chức Mục tiêu của quản lý là hình thành một môi trường mà trong đócon người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vậtchất và sự bất mãn cá nhân ít nhất” [19]
Theo F.W Taylor: “Quản lý là nghệ thuật, biết rõ chính xác cái gì cầnphải làm và làm cái đó như thế nào bằng phương pháp tốt nhất, rẻ nhất” Tuytiếp cận ở những góc độ khác nhau, song về cơ bản khái niệm quản lý cónhững dấu hiệu chung như sau: [13]
- Là loạt động có mục tiêu, có định hướng, có mục đích để thực hiện cácchức năng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra của tổ chức
- Điều phối hoạt động của các cá nhân trong tổ chức nhằm hướng tớimục đích chung Về cơ bản có thể định nghĩa: Quản lý là sự tác động và điềuchỉnh có tổ chức, có hướng đích bằng một hệ thống các biện pháp, phương
Trang 19pháp và các công cụ của chủ thể quản lý tới các đối tượng quản lý nhằm đạtđược mục tiêu đề ra.
Quản lý có các chức năng là lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo thực hiện vàkiểm tra đánh giá Các chức năng này được thực hiện trong mối quan hệ hữu
cơ với nhau tạo thành chu trình quản lý Mọi công việc quản lý đều phải bắtđầu từ việc xây dựng kế hoạch tiếp đến là việc tổ chức, bố trí nhân sự vàchuẩn bị các nguồn lực khác để thực hiện kế hoạch sau đó là chỉ đạo triểnkhai công việc và thường xuyên kiểm tra đánh giá các bước, các khâu trongquá trình thực hiện để kịp thời uốn nắn, điều chỉnh tiến độ, nhân sự và cácnguồn lực khác nếu cần Khi kết thúc công việc cần đánh giá kết quả tổng thể
để từ đó rút kết các kinh nghiệm trong quản lý Vậy quản lý là sự tác động từchủ thể quản lý đến các đối tượng và thành phần quản lý nhằm đạt được mụctiêu đã đề ra
1.2.4.Quản lý nâng cao chất lượng đào tạo
- Nâng cao là sự tăng thêm so với trước, sự phát triển về cả số lượng lẫnchất lượng của sự vật, hiện tượng
- Nâng cao chất lượng đào tạo tức là làm cho chất lượng sản phẩm đàotạo ngày càng đáp ứng tốt hơn mục tiêu đào tạo đặt ra hay nói cách khác: sảnphẩm đào tạo của nhà trường sau khi tốt nghiệp đáp ứng yêu cầu của thế giớinghề nghiệp ở các năm sau luôn cao hơn năm trước
- Quản lý nâng cao chất lượng đào tạo:
Từ khái niệm về đào tạo, chất lượng đào tạo, nâng cao chất lượng đàotạo và quản lý đã trình bày ở trên đây, chúng tôi cho rằng quản lý nâng caochất lượng đào tạo là hệ thống các tác động có hướng đích của chủ thể quản
lý đến quá trình đào tạo và các yếu tố đảm bảo chất lượng đào tạo của nhàtrường sao sản phẩm đào tạo ngày càng đáp ứng tốt hơn mục tiêu đào tạo đặt
ra Trong quản lý nâng cao chất lượng đào tạo cần chú ý đến việc cung cấp
Trang 20kiến thức chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp cũng như rèn luyện về phẩm chấtđạo đức cho người học để đạt được mục tiêu đào tạo đã đề ra
Tóm lại, quản lý nâng cao chất lượng đào tạo là sự tác động và điềuchỉnh bằng một hệ thống các biện pháp, phương pháp và công cụ của chủ thểquản lý đến tất cả các khâu của hệ thống, nhằm nâng cao phẩm chất, năng lựccủa người học đáp ứng ngày càng tốt hơn mục tiêu đào tạo đặt ra (bao gồm:Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp; trình độ kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp,năng lực nhận thức, năng lực tư duy cùng những phẩm chất nhân văn khác)
- Để thực hiện quản lý nâng cao chất lượng đào tạo các cấp quản lý củaNhà trường cần chú ý đến các yếu tố sau:
+ Đối với Lãnh đạo nhà trường: Có những chiến lược, những định hướngmang tính tổng thể Giao đầu mối cho Phòng Quản lý Đào tạo điều hành cáccông việc liên quan đến quản lý nâng cao chất lượng đào tạo Thường xuyênduy trì chế độ báo cáo, thực hiện công tác kiểm tra nhắc nhở đôn đốc nếu thấythật sự cần thiết
+ Với Phòng quản lý Đào tạo: Là phòng tiếp nhận sinh viên học sinh vàotrường học tập và sau khi tốt nghiệp Sau khi triển khai công việc liên quanđến các khoa về khung chương trình đào tạo của cơ quan chủ quản thì nhấtthiết phải có sự giám sát, kiểm tra, đôn đốc, nhắc nhở các khoa về việc thựchiện chương trình đào tạo trên cơ sở từ khung chương trình Việc thực hiệnnghiêm túc hay không, đúng qui định hay không? Phải có sự điều chỉnh nếuthấy thật sự cần thiết
+ Đối với các Khoa chuyên môn: Khoa triển khai cho các bộ môn thựchiện nghiêm túc chương trình đào tạo đã được phê duyệt Trên cơ sở từchương trình đào tạo cũng như nhu cầu thực tế tại đơn vị sử dụng lao động
Từ những góp ý của họ, tham khảo từ các trường bạn, cũng như các nhà khoahọc có uy tín, từ những định hướng những dự báo về chất lượng đào tạo
Trang 21+ Các phòng, khoa liên quan: Thực hiện công tác phối hợp sao cho nhịpnhàng, uyển chuyển để thực hiện tốt công tác quản lý nâng cao chất lượng đào tạo.
- Nội dung quản lý nâng cao chất lượng đào tạo:
+ Theo các tiếp cận hệ thống thì nội dung quản lý nâng cao chất lượngđào tạo có thể là: Quản lý nâng cao chất lượng đầu vào (chương trình đào tạo;đội ngũ GV; học sinh; CSVC,thiết bị dạy học; Tài chính phục vụ đào tạo)Quản lý nâng cao chất lượng quá trình đào tạo: dạy và học nghề; Quản lýnâng cao chất lượng đầu ra: kết quả đào tạo
+ Theo các tiếp cận chức năng thì quản lý nâng cao chất lượng đào tạothể hiện ở các nội dung: Lập kế hoạch nâng cao chất lượng đào tạo; Tổ chứcthực hiện kế hoạch nâng cao chất lượng đào tạo; Chỉ đạo thực hiện kế hoạch
…; Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch nâng cao chất lượng đào tạo.Tóm lại, quản lý nâng cao CLĐT là sự tác động và điều chỉnh bằng một hệthống các biện pháp, phương pháp và công cụ của chủ thể quản lý đến tất cảcác khâu của hệ thống, nhằm nâng cao năng lực của người được đào tạo saukhi hoàn thành CTĐT Những năng lực đó gồm: khối lượng, nội dung, trình
độ kiến thức được đào tạo và kỹ năng thực hành, năng lực nhận thức, nănglực tư duy cùng những phẩm chất nhân văn khác
1.3 MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG
1.3.1 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng đào tạo ở trường Cao đẳng
- Có thể nói khoa học công nghệ ngày nay phát triển rất nhanh chóng.Cùng với sự phát triển của thế giới nghề nghiệp Người sử dụng lao động sẽ
có những đòi hỏi cao hơn đối với sản phẩm đào tạo của các trường về phẩmchất đạo đức, tinh thần, thái độ, ý thức trách nhiệm cao đối với công việc Sựthể hiện về năng lực nghề nghiệp chuyên môn nghiệp vụ qua việc người lao
Trang 22động phải thích nghi tốt, thích nghi ngay với môi trường doanh nghiệp, sự cần
cù siêng năng, cũng như chuyên môn tốt, ngoài ra cần có kỹ năng làm việctheo nhóm
- Sự cạnh tranh của các cơ sở đào tạo nghề ở Việt Nam, trong đó có cáctrường Cao đẳng Trong quá trình đào tạo bậc Cao đẳng cũng như bậc Trungcấp chuyên nghiệp của Trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức hiện nay diễn
ra một sự cạnh tranh khá khốc liệt Ngoài sự cạnh tranh giữa các Trường Caođẳng với nhau trong hệ thống quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo, cácTrường Cao đẳng còn phải cạnh tranh với các Trường Cao đẳng nghề, trungcấp nghề thuộc Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Bộ Lao động Thươngbinh và Xã hội quản lý Ngoài ra còn phải cạnh tranh với các trường Đại họccũng có đào tạo trình độ bậc cao đẳng Hay nói khác đi là người học hiện nay
có khá nhiều sự lựa chọn cho con đường học tập của mình
- Sự bùng nổ công nghệ kỹ thuật số trong thế giới phẳng, sự đa dạngtrong việc tiếp cận thông tin qua nhiều kênh, nhiều hình thức khác nhau, cũngnhư nhận thức ngày càng cao của người học và gia đình của họ trong việc lựachọn cơ sở đào tạo, họ sẵn sàng bỏ ra những chi phí để đầu tư cho việc họctập nhằm đạt mục tiêu về chất lượng trong đào tạo nghề cho con em mình.Nếu nhà trường không thật sự có thương hiệu mạnh thì rất khó khăn trongcông tác tuyển sinh hiện nay Cụ thể như dự báo công tác tuyển sinh năm học2014-2015 thì tỷ lệ thí sinh dự thi Cao đẳng sẽ giảm khá nhiều do cơ chế xéttuyển ở các trường đại học
Do vậy công tác xây dựng thương hiệu mà cụ thể là sản phẩm đào tạocủa nhà trường phải có chất lượng cao đáp ứng nhu cầu thị trường lao độngnhư là một sự sống còn, sự tồn tại của nhà trường trong thời gian sắp đến
1.3.2 Các thành tố cơ bản tạo ra chất lượng đào tạo ở trường Cao đẳng
Trang 23Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chínhphủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giáo dục;
Quyết định số: 66 /2007/QĐ-BGDĐT ngày 1 tháng 11 năm 2007 ban
hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục Trường Cao đẳng
1.3.2.1 Sứ mạng và mục tiêu của trường Cao đẳng
Sứ mạng của trường cao đẳng được xác định, được công bố công khai,
có nội dung rõ ràng; phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, với các nguồn lực vàđịnh hướng phát triển của nhà trường; phù hợp với nhu cầu sử dụng nhân lựccủa địa phương và của ngành Mục tiêu của trường cao đẳng phù hợp với mụctiêu đào tạo trình độ cao đẳng quy định tại Luật Giáo dục và sứ mạng đã đượctuyên bố của nhà trường; được định kỳ rà soát, bổ sung, điều chỉnh và đượctriển khai thực hiện
1.3.2.2 Tổ chức và quản lý
Cơ cấu tổ chức của trường cao đẳng được thực hiện theo quy định củaĐiều lệ trường cao đẳng và được cụ thể hoá trong quy chế về tổ chức và hoạtđộng của nhà trường Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng đáp ứng các tiêu chuẩn
và thực hiện đầy đủ quyền hạn và trách nhiệm theo quy định Hội đồng khoahọc và đào tạo của trường có đủ thành phần và thực hiện được chức năng theoquy định của Điều lệ trường cao đẳng Các phòng chức năng, các khoa, các
bộ môn trực thuộc trường, các bộ môn trực thuộc khoa được tổ chức phù hợpvới yêu cầu của trường, có cơ cấu và nhiệm vụ theo quy định Các tổ chứcnghiên cứu và phát triển, các cơ sở thực hành, nghiên cứu khoa học củatrường được thành lập và hoạt động theo quy định Có tổ chức đảm bảo chấtlượng giáo dục đại học, bao gồm trung tâm hoặc bộ phận chuyên trách; có độingũ cán bộ có năng lực để triển khai các hoạt động đánh giá nhằm duy trì,nâng cao chất lượng các hoạt động của nhà trường
1.3.2.3 Chương trình giáo dục
Trang 24Chương trình giáo dục của trường cao đẳng được xây dựng trên cơ sởchương trình khung do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chương trình giáodục được xây dựng với sự tham gia của các giảng viên, cán bộ quản lý, đại diệncủa các tổ chức, hội nghề nghiệp và các nhà tuyển dụng lao động theo quy định.Chương trình giáo dục có mục tiêu rõ ràng, cụ thể, cấu trúc hợp lý, được thiết
kế một cách hệ thống, đáp ứng yêu cầu về chuẩn kiến thức, kỹ năng của đàotạo trình độ cao đẳng và đáp ứng linh hoạt nhu cầu nhân lực của thị trường laođộng Các học phần, môn học trong chương trình giáo dục có đủ đề cương chitiết, tập bài giảng hoặc giáo trình, tài liệu tham khảo đáp ứng mục tiêu củahọc phần, môn học
1.3.2.4 Hoạt động đào tạo
Công tác tuyển sinh được đảm bảo thực hiện công bằng, khách quan theoquy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo Công khai số liệu thống kê hằng năm
về người tốt nghiệp và có việc làm phù hợp với ngành nghề được đào tạo.Tổchức đào tạo theo mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục của trường đápứng nhu cầu sử dụng lao động của xã hội Đổi mới phương pháp dạy và họctheo hướng phát triển năng lực tự học, tự nghiên cứu và tinh thần hợp tác củangười học Đổi mới phương pháp và quy trình kiểm tra đánh giá kết quả họctập của người học; đảm bảo nghiêm túc, khách quan, chính xác, công bằng vàphù hợp với hình thức đào tạo, hình thức học tập và đặc thù môn học, đảmbảo mặt bằng chất lượng giữa các hình thức đào tạo Đảm bảo an toàn, chínhxác trong lưu trữ kết quả học tập của người học
1.3.2.5 Đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên
Cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên thực hiện các nghĩa vụ và đượcđảm bảo các quyền theo quy định của Điều lệ trường cao đẳng Có chủtrương, kế hoạch và biện pháp tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình
độ chuyên môn nghiệp vụ cho giảng viên, cán bộ và nhân viên, tạo điều kiện
Trang 25cho họ tham gia các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ ở trong nước và ởngoài nước; chú trọng đào tạo và phát triển các giảng viên trẻ Có đủ số lượnggiảng viên để thực hiện chương trình giáo dục và nghiên cứu khoa học; đạtđược mục tiêu của chiến lược phát triển giáo dục nhằm giảm tỷ lệ trung bìnhsinh viên / giảng viên Đội ngũ giảng viên đảm bảo trình độ chuẩn được đàotạo của nhà giáo theo quy định Giảng dạy theo chuyên môn được đào tạo;đảm bảo cơ cấu chuyên môn và trình độ theo quy định; có trình độ ngoại ngữ,tin học đáp ứng yêu cầu về nhiệm vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học Đội ngũgiảng viên được đảm bảo cân bằng về kinh nghiệm công tác chuyên môn và trẻhoá của đội ngũ giảng viên theo quy định
1.3.2.6 Người học
Người học được hướng dẫn đầy đủ về chương trình giáo dục, kiểm tra đánhgiá và các quy định trong quy chế đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ngườihọc được đảm bảo các chế độ chính sách xã hội và được chăm sóc sức khoẻđịnh kỳ, được tạo điều kiện hoạt động, tập luyện văn nghệ, thể dục thể thao,được đảm bảo an toàn trong khuôn viên nhà trường; được tư vấn việc làm vàcác hình thức hỗ trợ khác Người học được phổ biến, giáo dục về chính sách,chủ trương, đường lối của Đảng và pháp luật của Nhà nước; được tạo điềukiện để tu dưỡng và rèn luyện chính trị tư tưởng, đạo đức, lối sống, tinh thầntrách nhiệm và thái độ hợp tác; được tạo điều kiện để tham gia công tác Đảng,đoàn thể Thực hiện đánh giá năng lực của người tốt nghiệp theo mục tiêu đàotạo; có kết quả điều tra về mức độ người tốt nghiệp đáp ứng nhu cầu sử dụngnhân lực của địa phương và của ngành
1.3.2.7 Nghiên cứu khoa học; ứng dụng, phát triển và chuyển giao công nghệ
Xây dựng và triển khai kế hoạch hoạt động khoa học, công nghệ phù hợpvới sứ mạng nghiên cứu và phát triển của trường cao đẳng Có chủ trương và
Trang 26tạo điều kiện cho cán bộ, giảng viên, nhân viên và người học tham gia nghiêncứu khoa học và phát huy sáng kiến Có các kết quả nghiên cứu khoa họcđược ứng dụng vào việc nâng cao chất lượng dạy và học, quản lý của trường
và các cơ sở giáo dục khác ở địa phương Có các bài báo, công trình nghiêncứu khoa học đăng trên các tập san, các ấn phẩm khoa học; có các tài liệu,giáo trình phục vụ cho công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học và phát triểncông nghệ của trường Có các hoạt động kết hợp nghiên cứu khoa học với đàotạo; có các hoạt động về quan hệ quốc tế Kết quả của các hoạt động khoa học
và quan hệ quốc tế đóng góp vào việc phát triển nguồn lực của trường
1.3.2.8 Thư viện, trang thiết bị học tập và cơ sở vật chất khác
Thư viện có đủ tài liệu, sách, báo, tạp chí để tham khảo và học tập theoyêu cầu của chương trình giáo dục theo quy định Tổ chức phục vụ đáp ứngyêu cầu học tập của người học Có đủ các phòng học và diện tích lớp học choviệc dạy và học; có đủ các phòng thực hành, thí nghiệm và trang thiết bị theoyêu cầu của chương trình giáo dục
Có đủ phòng làm việc cho các cán bộ, giảng viên và nhân viên cơ hữutheo quy định Có phòng máy tính được nối mạng đáp ứng nhu cầu học tậpcủa người học; có biện pháp hỗ trợ người học tiếp cận với công nghệ thôngtin Có ký túc xá, đảm bảo đủ diện tích nhà ở và sinh hoạt cho sinh viên nộitrú và có các dịch vụ phục vụ người học theo quy định Có trang thiết bị vàsân bãi cho các hoạt động văn hoá, nghệ thuật, thể dục thể thao, đảm bảo diệntích khu thể dục thể thao theo quy định Có quy hoạch tổng thể về sử dụng vàphát triển cơ sở vật chất của trường Có biện pháp bảo vệ tài sản, trật tự, antoàn, an ninh cho cán bộ quản lý, giảng viên, nhân viên và người học
1.3.2.9 Tài chính và quản lý tài chính
Có quy chế chi tiêu nội bộ; thực hiện quản lý tài chính theo quy định vềchế độ tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp có thu Có các nguồn tài chính
Trang 27ổn định, đáp ứng các hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học và các hoạtđộng hợp pháp khác của trường Thực hiện công khai tài chính để giảng viên,cán bộ, công nhân viên biết và tham gia kiểm tra, giám sát.
1.3.2.10 Quan hệ giữa nhà trường và xã hội
Thiết lập được các mối quan hệ giữa nhà trường với các cơ sở văn hoá,nghệ thuật, thể dục thể thao, thông tin đại chúng ở địa phương
Thiết lập được các mối quan hệ giữa nhà trường với chính quyền và các
cơ quan, đoàn thể ở địa phương để thực hiện các hoạt động văn hoá - xã hội
1.4 MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG.
1.4.1 Mục tiêu quản lý nâng cao chất lượng đào tạo
ở trường Cao đẳng
Mục tiêu quản lý phải là đích đến của quá trình quản lý, nó định hướng
và chi phối sự vận động của toàn bộ hệ thống quản lý Mục tiêu quản lý là yếu
tố cơ bản của hệ thống quản lý, là trạng thái của hệ thống mà ta mong muốn.Mục tiêu quản lý phải được xác định trước, nó chi phối cả chủ thể quản lý vàđối tượng quản lý trong toàn bộ mọi hoạt động Nếu mục tiêu được xác địnhđúng đắn đồng thời việc triển khai thực hiện mục tiêu đạt hiệu quả thì hệthống sẽ phát triển và ngược lại
Như vậy mục tiêu quản lý nâng cao chất lượng đào tạo chính là kết quảmong đợi ở người học sau quá trình đào tạo như là sản phẩm đào tạo Điều đó
có nghĩa là sau khi học xong một chương trình đào tạo người học sẽ có đượckiến thức, kỹ năng, thái độ và đạo đức nghề nghiệp phù hợp với mục tiêu đàotạo đã đề ra đối với chương trình đào tạo đó
1.4.2 Nội dung quản lý nâng cao chất lượng đào tạo ở trường Cao đẳng
1.4.2.1 Quản lý các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo.
Trang 28- Quản lý số lượng và chất lượng học sinh, sinh viên đầu vào.
Chất lượng đầu vào phụ thuộc vào các yếu tố: Số lượng thí sinh đăng kýtuyển sinh, điểm tuyển chọn của từng ngành, số lượng thí sinh đăng ký nhậphọc, động cơ học tập của người học, v.v… Muốn người học có động cơ học tậpthì phải làm cho họ nhìn thấy được tương lai, viễn cảnh sau khi hoàn thànhchương trình đào tạo trên cơ sở uy tín của nhà trường và các điều kiện thuận lợiphục vụ cho quá trình học tập, nghiên cứu mà cơ sở đào tạo dành cho họ
- Quản lý đội ngũ cán bộ, giảng viên, nhân viên
Trong hoạt động đào tạo nhiệm vụ của giảng viên không chỉ là truyềnđạt tri thức mà còn đặt vấn đề để cùng học sinh, sinh viên bàn bạc, thảo luậntìm giải pháp giải quyết một cách tối ưu Chính vì vậy, đạo đức, trình độ, kinhnghiệm công tác, kỹ năng xử lý tình huống và phương pháp giảng dạy phùhợp của đội ngũ giảng viên có vai trò quan trọng, ảnh hưởng quyết định đếnchất lượng đào tạo Bên cạnh đội ngũ giảng viên, đội ngũ CBQL, nhân viêncũng có vai trò rất quan trọng trong việc nâng cao chất lượng đào tạo Họ lànhững người trực tiếp tổ chức quản lý, triển khai công tác đào tạo theo đúngquy chế; Nắm vững những khó khăn, thuận lợi của HS, SV trong quá trìnhhọc tập; Là người để HS, SV trao đổi, phản ánh, đóng góp ý kiến về chươngtrình đào tạo, phương pháp giảng dạy của giảng viên, điều kiện cơ sở vật chấtphục vụ quá trình học tập
- Quản lý chuẩn đầu ra của từng ngành học
Chuẩn đầu ra là một sự cam kết của của nhà trường đối xã hội, vớingười học và gia đình họ Do vậy sự quản lý chẩn đầu ra cho từng ngành họcthông qua sự kiểm tra thường xuyên về chương trình chi tiết, nội dung giảngdạy, tiến độ giảng dạy Tài liệu học tập Đặc biệt là trình độ Anh văn thôngqua các kỳ thi là hết sức quan trọng Dựa trên nhu cầu thực tế của xã hội,
Trang 29công việc chuyên môn, cũng như mặt bằng chung của sinh viên, học sinh màtừng bước ta có thể điều chỉnh chuẩn đầu ra cho phù hợp thực tế.
- Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học
Cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện dạy học là một trong nhữngđiều kiện không thể thiếu để thực hiện nội dung giáo dục và nâng cao chấtlượng đào tạo Tuy nhiên để đảm bảo được điều đó nhà trường cần phải cókhả năng tài chính đảm bảo và ổn định, khả năng tài chính của nhà trường baogồm: kinh phí từ ngân sách nhà nước, kinh phí từ việc huy động từ các nguồnlực khác, kinh phí tự thu của trường, v.v
- Quản lý tài chính và các nguồn lực phục vụ đào tạo
Tài chính là một trong những vấn đề hết sức quan trọng trong việc ổnđịnh và duy trì hoạt động đào tạo cũng như nâng cao chất lượng đào tạo củanhà trường Bộ phận tham mưu phải thật sự am hiểu về nghiệp vụ tài chính,
kế toán Có cơ chế quản lý chi tiêu phù hợp Đặt biệt là phải tuân thủ nguyêntắc thu, chi theo đúng pháp luật
1.4.2.2 Quản lý quá trình đào tạo
- Quản lý việc xây dựng và phát triển chương trình đào tạo
Chương trình đào tạo là sự trình bày có hệ thống một kế hoạch tổng thểcác hoạt động đào tạo trong một thời gian xác định, trong đó nêu lên các mụctiêu học tập mà người học cần đạt được, đồng thời xác định rõ phạm vi, mức
độ, nội dung học tập, các phương tiện, phương pháp, cách thức tổ chức họctập, cách thức KT- ĐG kết quả học tập v.v… nhằm đạt được mục tiêu đào tạo
đã đề ra Chương trình đào tạo phải thường xuyên được cập nhật và điềuchỉnh sau khi kết thúc một khóa học
- Quản lý việc biên soạn giáo trình, tài liệu giảng dạy
Trong những năm gần đây thực hiện việc phát động phong trào thi đuatrong đó việc biên soạn giáo trình, tài liệu giảng dạy phục vụ công tác giảng
Trang 30dạy và học tập của thầy và trò Hiện nay nhà trường có một nguồn tài liệutham khảo khá đa dạng, phong phú, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho sinhviên học sinh trong việc sử dụng tài liệu của tham khảo Tuy nhiên với sựthay đổi thường xuyên chương trình đào tạo cũng như sự phát triển về khoahọc công nghệ Do vậy giáo trình, tài liệu giảng dạy phải được điều chỉnh, cậpnhật thường xuyên Thực hiện tốt công tác quản lý và sử dụng.
- Quản lý việc thực hiện quy chế đào tạo
Phòng Quản lý đào tạo là bộ phận giúp việc cho Hiệu Trưởng nhà trườngtrong việc hướng dẫn các Khoa chuyên môn thực hiện công tác đào tạo tại khoamình phải đúng theo các qui định đào tạo của cơ quan chủ quản như:
Đào tạo bậc Cao đẳng phải thực hiện theo Quyết định số BGD&ĐT ngày 15/08/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
43/2007/QĐ-Đào tạo bậc Trung cấp chuyên nghiệp phải thực hiện theo Quyết định
số 40/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 01/08/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục vàĐào tạo
- Quản lý quá trình dạy và học
Công tác quản lý quá trình dạy và học được thực hiện theo quy chế đàotạo của Bộ giáo dục và đào tạo; Đảm bảo chất lượng dạy và học của thầy vàtrò Có kế hoạch đào tạo, giám sát chặt chẽ quá trình dạy và học, bảo đảmthực hiện kế hoạch đào tạo đúng tiến độ và có hiệu quả; Tổ chức dạy học lýthuyết, thực hành và thực tập nghề nghiệp phù hợp với các chuyen ngành đàotạo Tổ chức đào tạo theo mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo đã đượcphê duyệt; Thực hiện phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa ngườihọc, phát triển năng lực tự học, tự nghiên cứu và tinh thần hợp tác của ngườihọc Thực hiện phương pháp, quy trình kiểm tra, đánh giá kết quả học tậptheo hướng coi trọng đánh giá quá trình, phản hồi kịp thời cho người học,
Trang 31đảm bảo đánh giá nghiêm túc, khách quan, phù hợp với phương thức đào tạo,hình thức học tập và đặc thù môn học.
- Quản lý việc triển khai tiến độ đào tạo
Hằng năm các Khoa cùng phối hợp với Phòng Quản lý đào tạo xâydựng tiến độ đào tạo của từng học kỳ, từng năm học cho các chuyên ngành donhà trường tổ chức đào tạo kế hoạch thể hiện: thời gian, ngày, tuần bắt đầuhọc tập kép dài mấy tuần tuần dự phòng, tuần ôn tập, tuần thi, kiểm tra….,thời gian nghỉ lễ, tết, hè Tiến độ này phải được quản lý tốt sao cho công tácđào tạo đúng tiến độ triển khai cụ thể, cần thiết điều chỉnh kịp thời cho phùhợp tình hình đào tạo chung của nhà trường
- Quản lý việc kiểm tra, đánh giá
Để nâng cao chất lượng đào tạo, bên cạnh những yếu tố nêu trên thì quytrình tổ chức đào tạo và phương thức KT- ĐG đóng một vai trò không nhỏ.Quy trình tổ chức đào tạo tốt là quy trình có tính khoa học, nề nếp, khả thi, đảmbảo đúng quy chế, quy định hiện hành và có sự giám sát, điều chỉnh kịp thời đểngười học có thể tận dụng tốt nhất các điều kiện học tập và phát huy tối đa tiềmnăng của họ Phương thức KT- ĐG kết quả học tập phải đảm bảo tính nghiêm túc,khách quan, chính xác, công bằng và phù hợp với đặc thù từng môn học Kết quảKT- ĐG cần được công bố công khai, kịp thời đến người học
1.4.2.3 Quản lý đầu ra
- Quản lý việc khảo sát, đánh giá kiến thức, kỹ năng, thái độ của người học.Công việc khảo sát được thực hiện thường xuyên cho từng năm học khihọc sinh, sinh viên tốt nghiệp ra trường, nhằm đánh giá lại về lượng kiến thứccủa người học đáp ứng nhu cầu công việc, cũng như kỹ năng lao động, thái độđối với công việc được giao
- Quản lý các thông tin phản hồi từ đơn vị sử dụng lao động về mức độđáp ứng yêu cầu công việc của HS, SV sau khi tốt nghiệp Trung tâm đào tạo
Trang 32nguồn nhân lực- hợp tác doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ lấy phiếu phản hồicủa người sử dụng lao động đối với người lao động (mà nhà trường đào tạora) về trình độ chuyên môn, ý thức tổ chức kỷ luật, tinh thần thái độ đối vớicông việc Từ đó tham mưu cho lãnh đạo nhà trường có những điều chỉnh,hay những chiến lược nâng cao chất lượng đào tạo Từng bước đáp ứng yêucầu chính đáng của doanh nghiệp.
1.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nâng cao chất lượng đào tạo ở trường Cao đẳng.
1.4.3.1.Nhóm các yếu tố bên ngoài
a) Các yếu tố về chủ trương, chính sách của Nhà nước
Hệ thống các quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đốivới GD-ĐT là những căn cứ, những cơ sở có tính chất định hướng quan trọngtrong việc xây dựng, quy hoạch và phát triển hệ thống giáo dục quốc dân nóichung và giáo dục Cao đẳng nói riêng Có thể thấy rõ các chủ trương, chính sáchcủa Nhà nước có tác động đến cả quá trình đào tạo từ đầu vào đến quá trình dạy -học cũng như chất lượng đầu ra của các cơ sở giáo dục đào tạo Cao đẳng
Chiến lược phát triển giáo dục 2011- 2020 ban hành kèm theo quyết định
số 711/QĐ-TTg ngày 13 tháng 06 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ vớinhững mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể sẽ là căn cứ để các ngành, cácđịa phương xây dựng chiến lược và kế hoạch phát triển GD-ĐT cũng như quyhoạch và phát triển mạng lưới đào tạo các bậc học đảm bảo phù hợp với từnggiai đoạn cụ thể
Để xây dựng và phát triển nâng cao chất lượng đào tạo thì các Bộ,ngành, địa phương cần phải bám sát vào định hướng của Đảng, những quyđịnh cụ thể của Chính phủ, các văn bản hướng dẫn của Bộ GD-ĐT và các đơn
vị chủ quản của cơ sở đào tạo Cao đẳng ví dụ: Luật giáo dục, Chiến lược pháttriển giáo dục 2011- 2020, Điều lệ trường Cao đẳng quy chế đào tạo Cao
Trang 33đẳng, Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường Caođẳng,v.v…
b) Tình hình phát triển kinh tế - xã hội - văn hóa
Hiện nay, sự phát triển KT-XH của từng vùng, từng miền tương ứng vớicác lĩnh vực nghề nghiệp được Đảng và Nhà nước đặc biệt quan tâm, chútrọng KT-XH phát triển làm cho nhận thức của xã hội về nghề nghiệp cũngthay đổi, sự phát triển sản xuất và nhu cầu sử dụng lao động đã qua đào tạocủa các doanh nghiệp ngày càng cao, điều đó cũng có ảnh hưởng rất lớn đếnchất lượng đào tạo của các cơ sở giáo dục có đào tạo bậc Cao đẳng Lối sống,tâm lý, thói quen, nhận thức và thái độ của cộng đồng sẽ có tác động rất lớnđến việc lựa chọn nghề nghiệp, động cơ, thái độ học tập của người học, điềunày cũng có ảnh hưởng không nhỏ đến quy mô đào tạo, cơ cấu ngành nghề vàchất lượng đào tạo của các cơ sở giáo dục có đào tạo bậc Cao đẳng
1.4.3.2 Nhóm các yếu tố bên trong
a) Nhận thức, trình độ, năng lực quản lý của cán bộ quản lý
Nhận thức, trình độ, năng lực quản lý của Hiệu trưởng Nhận thức, trình
độ, năng lực quản lý lãnh đạo đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc nângcao chất lượng đào tạo của nhà trường Lãnh đạo quyết định những chủtrương, chính sách, định hướng cho sự phát triển của nhà trường Nhận thức,trình độ, năng lực quản lý cấp lãnh đạo Phòng, Khoa, Trung tâm Đội ngũCBQL có vai trò rất quan trọng trong việc nâng cao chất lượng đào tạo Họ lànhững người trực tiếp tổ chức quản lý, triển khai công tác đào tạo theo đúngquy chế; Nắm vững những khó khăn, thuận lợi của HS, SV trong quá trìnhhọc tập; Là người để HS, SV trao đổi, phản ánh, đóng góp ý kiến về chươngtrình đào tạo, phương pháp giảng dạy của giảng viên
b) Nhận thức, trình độ, năng lực của GV, NV phục vụ công tác đào tạotrong nhà trường Trong hoạt động đào tạo nhiệm vụ của GV không chỉ là
Trang 34truyền đạt tri thức mà còn đặt vấn đề để cùng HS, SV bàn bạc, thảo luận tìmgiải pháp giải quyết một cách tối ưu Chính vì vậy, đạo đức, trình độ, kinhnghiệm công tác giảng dạy, kỹ năng xử lý tình huống và phương pháp giảngdạy phù hợp của đội ngũ GV có vai trò quan trọng, ảnh hưởng quyết định đếnchất lượng đào tạo.
c) Môi trường giáo dục bên trong nhà trường:
Môi trường giáo dục bên trong nhà trường là yếu tố quan trọng ảnhhưởng đến chất lượng đào tạo Theo tác giả Hà Thế Ngữ: “Môi trường giáodục là tổng hòa các mối quan hệ trong đó người giáo dục và người được giáodục tiến hành hoạt động dạy và học Các phương tiện về điều kiện vật chất,tâm lí tác động thường xuyên và tạm thời, được người dạy và người học sửdụng một cách có ý thức, để đảm bảo cho lao động dạy và học tiến hành thuậnlợi và đạt hiệu quả cao Đây là một trong các yếu tố của quá trình giáo dục.”
Do đó để nâng cao chất lượng đào tạo chúng ta cần đảm bảo môi trường giáodục trong nhà trường được an toàn, lành mạnh, trong đó người học được cungứng các dịch vụ cơ bản phục vụ quá trình học tập, rèn luyện và sinh hoạt tạitrường một cách tốt nhất Bên cạnh đó việc xây dựng văn hóa ứng xử trongnhà trường cũng cần được quan tâm đúng mức, trong đó mối quan hệ giữaCB-GV-NV nhà trường và học sinh, sinh viên cần được xây dựng một cáchchuẩn mực, người thầy phải thể hiện sự gương mẫu, quan tâm đến người học,sẵn sàng sẻ chia những tâm tư tình cảm của người học Người thầy phải luônnêu cao tinh thần nêu gương cho học sinh, sinh viên học tập noi theo
d) Mối quan hệ giữa nhà trường và doanh nghiệp, cộng đồng xã hội,gia đình người học là hết sức quan trọng và thật sự cần thiết và bổ ích Quan
hệ tốt giữa nhà trường và doanh nghiệp thể hiện qua những yêu cầu về chấtlượng đào tạo của doanh nghiệp được nhà trường đáp ứng Ngược lại khi nhàtrường đưa sản phẩm đào tạo của mình ra doanh nghiệp thì nhận được sự hỗ
Trang 35trợ của doanh nghiệp, cũng như sự chấp nhận của doanh nghiệp Sự gắn kếtcủa cộng đồng xã hội với gia đình người học thể hiện sự thích nghi của ngườilao động trong một xã hội, cộng đồng Cũng như sự quan tâm chăm sóc củagia đình một cách kịp thời, sự sẻ chia
Trang 36KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trước xu thế toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế và công cuộcCNH-HĐH đất nước, xã hội đòi hỏi nền giáo dục phải có nguồn nhân lực chấtlượng cao Trong khi đó, chất lượng giáo dục nghề nghiệp hiện nay còn nhiềubất cập, chưa đáp ứng được yêu cầu thực tế Chính vì thế việc nâng cao chấtlượng giáo dục nghề nghiệp nói chung tại các cơ sở giáo dục bậc CĐ nóiriêng là một vấn đề hết sức cấp thiết Trong chương 1của luận văn chúng tôi
đã tập trung trình bày hệ thống những vấn đề lý luận cơ bản có liên quan đến
đề tài nhằm xác lập những luận cứ khoa học phục vụ cho việc phân tích, đánhgiá thực trạng chất lượng đào tạo tại Trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức ởchương 2 tiếp theo
Trang 37CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
2.1 KHÁI QUÁT VỀ TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.
2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của Trường
Trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức là cơ sở đào tạo công lập thuộcbậc giáo dục đại học Việt Nam Trước đây là Trung tâm Giáo dục Kỹ thuậtTổng hợp và Hướng nghiệp Thủ Đức, theo Quyết định số 215/QĐ-UB ngày13/8/1984 của UBND TP Hồ Chí Minh về việc cho phép thành lập Trungtâm Giáo dục Kỹ thuật Tổng hợp và Hướng nghiệp Thủ Đức trực thuộc SởGD-ĐT TP Hồ Chí Minh Sau là Trường Trung học Kỹ thuật và Nghiệp vụThủ Đức theo Quyết định số 2230/QĐ-UB ngày 27/5/2002 của UBND TP
Hồ Chí Minh về việc cho phép chuyển Trung tâm Giáo dục Kỹ thuật Tổnghợp và Hướng nghiệp Thủ Đức thành Trường Trung học Kỹ thuật và Nghiệp
vụ Thủ Đức trực thuộc Sở GD-ĐT TP Hồ Chí Minh
Quyết định số 6426/QĐ-BGDĐT ngày 24/9/2008 của Bộ GD-ĐT vềviệc thành lập trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức trên cơ sở trường Trunghọc Kỹ thuật và Nghiệp vụ Thủ Đức
Với nhiệm vụ đào nguồn nhân lực có chất lượng cao, phục vụ yêu cầuđẩy mạnh công tác đào tạo kinh tế, xã hội cho TP Hồ Chí Minh và các tỉnhlân cận như: Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu, long An, Tiền Giang
… Cũng như các tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía nam
Trang 38Hiện nay Trường đang đào tạo nguồn nhân lực trình độ Cao đẳng vàTrung cấp chuyên nghiệp trong các lĩnh vực kinh tế, kỹ thuật - công nghệ
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và nhân sự của Trường
2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức
Căn cứ Luật giáo dục Đại học 2012 và Điều lệ Trường Cao đẳng banhành kèm theo thông tư số 14/2009/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 5 năm 2009của Bộ trưởng Bộ GD-ĐT; cơ cấu tổ chức của Trường như sau:
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức Trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức
ĐẢNG BỘ
HIỆU TRƯỞNG
Công Đoàn Đoàn Thanh Niên
Nhân
viên
Chi Đoàn các Lớp
Các Tổ Công Đoàn
CÁC PHÒNG CHỨC NĂNG CÁC KHOA CHUYÊN MÔN
CÁC TRUNG TÂM Phó Hiệu Trưởng
Trang 39Các phòng chức năng gồm có: Phòng Tổ chức - Nhân sự, Phòng Hànhchính - Tổng hợp, Phòng Thanh tra - Pháp chế, Phòng công tác chính trị, họcsinh, sinh viên, Phòng Quản lý đào tạo, Phòng tài chính kế toán, Phòng Kếhoặch - Vật tư, Phòng Khoa học công nghệ, Phòng Khảo thí, kiểm định chấtlượng giáo dục
Các khoa chuyên môn gồm có: Khoa Điện - Điện tử, Khoa Cơ khí,Khoa Công nghệ thông tin, Khoa Tài chính - Kế toán, Khoa quản trị kinhdoanh, Khoa Du lịch, Khoa Công nghệ tự động, Khoa Khoa học cơ bản, KhoaTiếng Anh, Khoa Tiếng Hàn
Các trung tâm trực thuộc: Trung tâm nguồn nhân lực - Quan hệ doanhnghiệp, Trung tâm thông tin thư viện
2.1.2.2 Cơ cấu nhân sự:
Tính đến tháng 12 năm 2013, tổng số lượng CB-GV-NV của Trường là 291người Trong đó, có 185 người trực tiếp tham gia giảng dạy, số còn lại làCBQL và nhân viên ở các Phòng/Khoa/Trung tâm
2.1.3 Quy mô, ngành nghề và các trình độ đào tạo
Dự báo về nhu cầu nguồn nhân lực của TP Hồ Chí Minh và các tỉnhlân cận cũng như căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, tình hình thực tế và cácđiều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo Hiện nay Nhà trường đang tổ chức đàotạo 8 ngành trình độ Cao đẳng và 19 ngành trình độ Trung cấp chuyên nghiệp,với quy mô đào tạo trong ba năm học gần đây như sau:
Trang 40Bảng 2.1 : Quy mô, ngành nghề và các trình độ đào tạo của Trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức
Năm học 2011- 2012
Năm học
2012 2013
-Năm học
2013 2014
04 Công nghệ kỹ thuật cơ khí 234 426 626
05 Công nghệ kỹ thuật điện – điện tử 0 204 354
06 Công nghệ kỹ thuật điện tử - truyền
CAO ĐẲNG LIÊN THÔNG TỪ TCCN 912 652 461
05 Công nghệ kỹ thuật điện – điện tử 0 70 43
03 Quản trị doanh nghiệp thương mại 590 114 98
04 Quản trị doanh nghiệp dịch vụ du