1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp tăng cường quản lý các đề tài khoa học và công nghệ thuộc sở khoa học và công nghệ tỉnh bắc giang

125 342 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 781,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhiều văn bản của tỉnh về khoa học và công nghệ ñã ñược ban hành và triển khai thực hiện như: Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ của tỉnh ñến năm 2020; Quyết ñịnh số 69/2010/Qð-

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS CHU THỊ KIM LOAN

HÀ NỘI – 2014

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của bản thân Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn là hoàn toàn trung thực

Tôi xin cam ñoan, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày 06 tháng 9 năm 2014

Tác giả luận văn

Bạch Thị Khánh Chi

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn Học Viện Nông nghiệp Việt Nam ñã tạo ñiều kiện thuận lợi và giúp ñỡ tôi trong thời gian học tập, thực hiện ñề tài và hoàn thiện bản luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn Sở Khoa học và Công nghệ Bắc Giang - Cơ quan ñã tạo ñiều kiện thuận lợi và giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện ñề tài

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến cô giáo TS Chu Thị Kim Loan ñã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện ñề tài và hoàn chỉnh bản luận văn

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn tới ThS Nguyễn ðức Kiên - Sở Khoa học và Công nghệ ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ và có những ý kiến ñóng góp quý báu trong thời gian thực hiện ñề tài và hoàn thành bản luận văn

Nhân dịp này, tôi cũng xin bày tỏ lòng cảm ơn tới những ñồng nghiệp, bạn

bè ñã giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian học tập và hoàn thiện bản luận văn này

Tác giả luận văn

Bach Thị Khánh Chi

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC SƠ ðỒ, BIỂU ðỒ viii

DANH MỤC VIẾT TẮT ix

I MỞ ðẦU .1

1.1 Sự cần thiết của ñề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 3

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

II TỔNG QUAN LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ ðỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ .4

2.1 Cơ sở lý luận về quản lý ñề tài khoa học và công nghệ của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bắc Giang 4

2.1.1 Một số khái niệm cơ bản 4

2.1.2 Phân loại ñề tài khoa học và công nghệ 8

2.1.3 Yêu cầu của ñề tài khoa học và công nghệ 8

2.1.4 Nội dung quản lý ñề tài khoa học và công nghệ cấp tỉnh 9

2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng ñến quản lý ñề tài khoa học và công nghệ 17

2.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý ñề khoa học và công nghệ 22

2.2.1 Quản lý ñề tài khoa học và công nghệ ở một số nước trên thế giới 22

2.2.2 Quản lý ñề tài khoa học và công nghệ ở Việt Nam 28

2.2.3 Bài học kinh nghiệm cho Sở Khoa học và Công nghệ Bắc Giang 31

Trang 5

III đẶC đIỂM đỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33

3.1 Tổng quan về Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bắc Giang 33

3.1.1 Vị trắ, chức năng 33

3.1.2 Nhiệm vụ, quyền hạn 33

3.1.3 Tình hình hoạt ựộng 38

3.1.4 Cơ sở vật chất 41

3.1.5 Kết quả hoạt ựộng của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bắc Giang 42

3.2 Phương pháp nghiên cứu 48

3.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 48

3.2.2 Phương pháp phân tắch và xử lý số liệu 49

3.2.3 Các chỉ tiêu phân tắch 49

IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 51

4.1 Thực trạng quản lý ựề tài khoa học và công nghệ tại Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bắc Giang 51

4.1.1 Hoạch ựịnh ựề tài khoa học và công nghệ 51

4.1.2 Tổ chức thực hiện ựề tài khoa học và công nghệ 57

4.1.3 Lãnh ựạo thực hiện ựề tài khoa học và công nghệ 68

4.1.4 Kiểm tra, ựánh giá kết quả ựề tài khoa học và công nghệ 70

4.2 Các yếu tố ảnh hưởng ựến quản lý ựề tài khoa học và công nghệ tại Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bắc Giang 77

4.2.1 Môi trường quản lý ựề tài khoa học và công nghệ 77

4.2.2 Các yếu tố bên trong tổ chức 81

4.3 đánh giá hoạt ựộng quản lý ựề tài khoa học và công nghệ tại Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bắc Giang 85

4.3.1 Ý kiến ựánh giá của chủ nhiệm ựề tài về quản lý ựề tài khoa học và công nghệ của Sở 85

4.3.2 đánh giá chung về hoạt ựộng quản lý ựề tài khoa học và công nghệ của Sở 88

4.4 Phương hướng và giải pháp tăng cường quản lý ựề tài khoa học và công nghệ tại Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bắc Giang 92

Trang 6

4.4.1 Những ñịnh hướng cơ bản của công tác quản lý ñề tài khoa học và

công nghệ tại Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bắc Giang 92

4.4.2 Giải pháp tăng cường công tác quản lý ñề tài khoa học và công nghệ tại Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bắc Giang 93

V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 106

5.1 Kết luận 106

5.2 Kiến nghị 108

TÀI LIỆU THAM KHẢO 109

PHỤ LỤC 111

Trang 7

DANH MỤC BẢNG STT TÊN BẢNG TRANG

Bảng 3.1 Tình hình nhân sự của Sở Khoa học và Công nghệ giai ñoạn

2011 - 2013 40 Bảnh 3.2 Ngồn thông tin thứ cấp 48 Bảng 4.1: Kết quả ñề xuất ñề tài khoa học và công nghệ cấp tỉnh giai

ñoạn 2011 – 2013 55 Bảng 4.2: Danh sách thành viên Hội ñồng tuyển chọn tổ chức, cá nhân

chủ trì ñề tài cấp tỉnh 58 Bảng 4.3: Bảng chấm ñiểm ñánh giá thuyết minh ñề tài KH&CN cấp

tỉnh 59 Bảng 4.4: Kết quả xét duyệt thuyết minh ñề tài KH&CN giai ñoạn 2011

– 2013 60 Bảng 4.5 Kết quả xét duyệt thuyết minh theo trình ñộ và chức vụ của

chủ nhiệm ñề tài giai ñoạn 2011 – 2013 61 Bảng 4.6 Thẩm quyền quyết ñịnh kinh phí của ñề tài 63 Bảng 4.7 Kết quả thẩm ñịnh kinh phí ñề tài KH&CN từ nguồn ngân

sách giai ñoạn 2011 – 2013 65 Bảng 4.8 Kết quả thẩm ñịnh kinh phí theo nguồn qua ba năm 3011-

2013 66 Bảng 4.9: Số lượng văn bản ban hành nhằm quản lý ñề tài KH&CN 69 Bảng 4.10 Nhiệm vụ của các thành phần kiểm tra ñề tài 70 Bảng 4.11: Kết quả kiểm tra tiến ñộ các ñề tài khoa học và công nghệ

giai ñoạn 2011-2013 71 Bảng 4.12 Cơ cấu trình ñộ thành viên hội ñồng nghiệm thu giai ñoạn

2011 - 2013 74 Bảng 4.13: Kết quả nghiệm thu ñề tài KH&CN giai ñoạn 2011 – 2013 76 Bảng 4.14: Mức ñộ ñảm nhiệm quản lý ñề tài của Sở theo chức vụ 83

Trang 8

Bảng 4.15 Tình hình ựề tài chậm quyết toán kinh phắ và bị bác bỏ kế

hoạch kinh phắ 84 Bảng 4.16: đánh giá của chủ nhiệm ựề tài về công tác quản lý thực hiện

ựề tài khoa học và công nghệ 85 Bảng 4.17: đánh giá của chủ nhiệm ựề tài về năng lực làm việc của cán

bộ quản lý ựề tài khoa học và công nghệ 86 Bảng 4.18 đánh giá của chủ nhiệm ựề tài về thủ tục hành chắnh quản lý

ựề tài khoa học và công nghệ 87 Bảng 4.19: đề xuất thay ựổi mức kinh phắ hội ựồng 94 Bảng 4.20: đề xuất thay ựổi mức ựiểm theo từng tiêu chắ 96

Trang 9

DANH MỤC SƠ ðỒ, BIỂU ðỒ

STT TÊN BẢNG TRANG

Sơ ñồ 2.1 Tiến trình hoạch ñịnh ñề tài KH&CN cấp tỉnh 10

Sơ ñồ 3.1: Cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bắc Giang 39

Biểu ñồ 4.1 Cơ cấu trình ñộ chủ nhiệm ñề tài giai ñoạn 2011-2013 62

Biểu ñồ 4.2 Cơ cấu chức vụ của chủ nhiệm ñề tài giai ñoạn 2011-2013 63

Biểu ñồ 4.3 Các ñề tài ñánh giá kết quả trước nghiệm thu giai ñoạn 2011-2013 73

Trang 10

DANH MỤC VIẾT TẮT

KH&CN : Khoa học và công nghệ UBND : Ủy ban nhân dân QLNN : Quản lý nhà nước KHXH&NV : Khoa học xã hội và nhân văn QLKH : Quản lý khoa học

KHKT : Khoa học kỹ thuật CTCP : Công ty cổ phần

KT – XH : Kinh tế xã hội NSNN : Ngân sách nhà nước MEXT : Ministry of Education, Culture, Sports, Science

and Technology – Japan (Bộ Giáo dục, Văn hóa, Thể thao, Khoa học và Công nghệ Nhật Bản) JSPS: Japan Society for the Promotion of Science (Xã hội Nhật Bản cho xúc tiến khoa học)

Trang 11

I MỞ ðẦU

1.1 Sự cần thiết của ñề tài

Trong lịch sử loài người, khoa học và công nghệ ñóng vai trò quan trọng Ngày nay các thành tựu khoa học và công nghệ, ñặc biệt là những thành tựu trong nửa ñầu thế kỷ 20 ñã làm thay ñổi căn bản bức tranh của thế giới Khoa học

và công nghệ ngày càng thực sự trở thành một ñộng lực phát triển kinh tế - xã hội theo hướng bền vững

Ở Việt Nam, khoa học và công nghệ ngày càng có vai trò quan trọng trong

sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế xã hội của ñất nước ðảng và Nhà nước

ta ñã xác ñịnh khoa học và công nghệ là nền tảng, ñộng lực ñẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện ñại hoá và phát triển bền vững ñất nước

ðối với tỉnh Bắc Giang, trong những năm qua, hoạt ñộng khoa học và công nghệ ñã ñược Tỉnh uỷ, HðND, UBND ñặc biệt quan tâm chỉ ñạo Nhiều văn bản của tỉnh về khoa học và công nghệ ñã ñược ban hành và triển khai thực hiện như: Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ của tỉnh ñến năm 2020; Quyết ñịnh số 69/2010/Qð-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2010 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy ñịnh tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh nhằm kịp thời chỉ ñạo thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ gắn với sự phát triển kinh tế -x ã hội tại ñịa phương Nhờ ñó mà nhiều nội dung khoa học và công nghệ ñược triển khai thực hiện trên ñịa bàn tỉnh thông qua các

ñề tài dự án khoa học công nghệ Các ñề tài dự án nghiên cứu ứng dụng khoa học

và công nghệ tập trung ở các lĩnh vực như: Nông nghiệp và phát triển nông thôn; công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề; y tế và giáo dục; văn hoá và xã hội …Các ñề tài dự án khoa học và công nghệ ở nhiều cấp ñộ khác nhau như ñề tài dự án cấp nhà nước, cấp tỉnh, cấp cơ sở… Một số ñề tài khoa học ñã có những ñóng góp tích cực trong phát triển kinh tế xã hội của tỉnh tạo ñộng lực cho phát triển kinh tế nông nghiệp và nông thôn, phát triển tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề, cải thiện dịch vụ về y tế và nâng cao chất lượng giáo dục, bảo tồn và phát huy giá trị văn hoá dân tộc…

Trang 12

Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả ñạt ñược, thực tế cho thấy việc thực hiện một số ñề tài còn có những bất cập

Thứ nhất không ñạt ñược mục tiêu ñã ñề ra Một số ñề tài ñã nghiệm thu

có kết quả nhưng kết quả nghiên cứu không ñược áp dụng hoặc chỉ áp dụng trong một thời gian ngắn, sản phẩm của ñề tài không ñược sử dụng trong thực tế; một

số ñề tài kết quả nghiên cứu chỉ dừng lại ở việc xây dựng mô hình mà không ñược nhân rộng

Thứ hai, việc thực hiện ñề tài còn có nhiều khó khăn trong thủ tục hành chính và thủ tục quyết toán, gây trở ngại cho những người thực hiện

Một trong những yếu tố quan trọng tác ñộng ñến chất lượng và hiệu quả của các ñề tài khoa học và công nghệ là hoạt ñộng quản lý của cơ quan chủ quản Câu hỏi ñược nhiều người quan tâm hiện nay là làm thế nào ñể nâng cao hiệu quả quản lý các ñề tài khoa học và công nghệ trong giai ñoạn hiện nay? ðể trả lời câu hỏi này việc nghiên cứu thực trạng hoạt ñộng quản lý ñề tài khoa học và công nghệ là một trong các công việc cần thiết nhằm tìm ra những vấn ñề, xác ñịnh những nguyên nhân hạn chế, trên cơ sở ñó ñề xuất giải pháp nhằm tăng cường quản lý các ñề tài khoa học và công nghệ tại tỉnh

Xuất phát từ những lý do trên, tôi thực hiện nghiên cứu ñề tài: "Giải pháp tăng cường quản lý các ñề tài khoa học và công nghệ thuộc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bắc Giang" làm luận văn tốt nghiệp cho mình

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Tìm hiểu thực trạng quản lý các ñề tài khoa học và công nghệ tại Sở Khoa học

và Công nghệ tỉnh Bắc Giang, từ ñó ñề xuất giải pháp nhằm tăng cường công tác quản

lý ñề tài khoa học và công nghệ tại Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bắc Giang

Trang 13

- ðề xuất giải pháp tăng cường công tác quản lý ñề tài khoa học và công nghệ tại Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bắc Giang

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu

ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là công tác quản lý các ñề tài khoa học và công nghệ ñã và ñang thực hiện

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

+ Phạm vi nội dung: Luận văn giới hạn trong nội dung quản lý ñề tài khoa học và công nghệ cấp tỉnh ñã và ñang thực hiện

+ Phạm vi thời gian: Số liệu thu thập trong thời gian 2011 - 2013

+ Phạm vi không gian: Nghiên cứu công tác quản lý các ñề tài cấp tỉnh ñã

và ñang thực hiện thuộc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bắc Giang

Trang 14

II TỔNG QUAN LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ ðỀ TÀI

KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

2.1 Cơ sở lý luận về quản lý ñề tài khoa học và công nghệ của Sở Khoa học

và Công nghệ tỉnh Bắc Giang

2.1.1 Một số khái niệm cơ bản

2.1.1.1 Khái niệm quản lý ñề tài khoa học và công nghệ

a) Khái niệm quản lý

Xuất phát từ những góc ñộ nghiên cứu khác nhau, rất nhiều học giả trong

và ngoài nước ñã ñưa ra giải thích không giống nhau về quản lý Cho ñến nay, vẫn chưa có một ñịnh nghĩa thống nhất về quản lý ðặc biệt là kể từ thế kỷ 21, các quan niệm về quản lý lại càng phong phú Các trường phái quản lý học ñã ñưa ra những ñịnh nghĩa về quản lý như sau:

- Tailor (2007): "Làm quản lý là bạn phải biết rõ: muốn người khác làm việc gì và hãy chú ý ñến cách tốt nhất, kinh tế nhất mà họ làm "

- Fayel (2010): "Quản lý là một hoạt ñộng mà mọi tổ chức (gia ñình, doanh nghiệp, chính phủ) ñều có, nó gồm 5 yếu tố tạo thành là: kế hoạch, tổ chức, chỉ ñạo, ñiều chỉnh và kiểm soát Quản lý chính là thực hiện kế hoạch, tổ chức, chỉ ñạo ñiều chỉnh và kiểm soát ấy”

- Hard Koont (2007): "Quản lý là xây dựng và duy trì một môi trường tốt giúp con người hoàn thành một cách hiệu quả mục tiêu ñã ñịnh"

- Peter F Druker (2007): "Suy cho cùng, quản lý là thực tiễn Bản chất của

nó không nằm ở nhận thức mà là ở hành ñộng; kiểm chứng nó không nằm ở sự logic mà ở thành quả; quyền uy duy nhất của nó là thành tích"

- Peter F Dalark (2007): "ðịnh nghĩa quản lý phải ñược giới hạn bởi môi trường bên ngoài nó Theo ñó, quản lý bao gồm 3 chức năng chính là: Quản lý doanh nghiệp, quản lý giám ñốc, quản lý công việc và nhân công"

Chủ trương của Peter F Dalark là giới hạn doanh nghiệp từ góc ñộ xã hội, lấy quản lý làm chức năng chính của doanh nghiệp Vì thế, quản lý trở thành

Trang 15

chức năng và vai trò của tổ chức xã hội, nó cũng sẽ thông qua các doanh nghiệp góp phần xây dụng chế ñộ xã hội mới ñể ñạt ñược mục tiêu lý tưởng là "một xã hội tự do và phát triển" Nếu không có quản lý hiệu quả thì doanh nghiệp không thể tồn tại và từ ñó không thể xây dựng một xã hội tự do và phát triển

Từ ñó có thể thấy, cơ sở chính trong giải quyết ñộ khó của vấn ñề là "quan ñiểm về hệ thống", cơ sở chính trong giải quyết ñộ khó về thời gian là "quan ñiểm về sự chuyển ñộng” Như vậy, ñặc ñiểm lớn nhất trong lý luận của Peter F Dalark là cách nhìn hệ thống mở và chuyển ñộng" ðây cũng là quan niệm cốt lõi trong tư tưởng triết học về quản lý của ông (ðỗ Hoàng Toàn, 2007[1])

Từ việc tìm hiểu các ý kiến khác nhau về quản lý, tôi ñưa ra khái niệm quản lý như sau: Quản lý về cơ bản và trước hết là tác ñộng ñến con người ñể họ thực hiện, hoàn thành những công việc ñược giao; ñể họ làm những ñiều bổ ích,

có lợi

+ Quản lý là thực hiện những công việc có tác dụng ñịnh hướng, ñiều tiết, phối hợp các hoạt ñộng của cấp dưới, của những người dưới quyền Biểu hiện cụ thể qua việc: lập kế hoạch hoạt ñộng, ñảm bảo tổ chức, ñiều phối, kiểm tra, kiểm soát Hướng ñược sự chú ý của con người vào một hoạt ñông nào ñó; ñiều tiết ñược nguồn nhân lực, phối hợp ñược các hoạt ñông bộ phận

+ Quản lý là thiết lập, khai thông các quan hệ cụ thể ñể hoạt ñộng ñông người ñược hình thành, tiến hành trôi chảy, ñạt hiệu quả cao bền lâu và không ngừng phát triển Chẳng thế mà người Nhật khẳng ñịnh rằng: Biết cái gì, biêt làm

gì là quan trọng nhưng quan trọng hơn là biết quan hệ Người Mỹ cho rằng: Chi phí cho thiết lập, khai thông các quan hệ thường chiếm 25% ñến 50% toàn bộ chi phí cho hoạt ñộng Trong hoạt ñộng kinh tế biết thiết lập, khai thông cá quan hệ sản xuất cụ thể thì các yếu tố thucộc lực lượng sản xuất mới ra ñời và phát triển nhanh chóng Quản lý doanh nghiệp trong kinh tế thị trường cần nhận thức và thực hiện tốt các mối quan hệ như : quan hệ với những người chủ vốn; quan hệ với tổ chức của những người lao ñộng, với người lao ñộng; quan hệ với những người bán hàng cho doanh nghiệp

Trang 16

+ Quản lý là tác ñộng của chủ thể quản lý lên ñối tượng quản lý một cách gián tiếp và trực tiếp nhằm thu ñược nhưng diễn biến, thay ñổi tích cực

b) Các yếu tố tạo thành nên hoạt ñộng quản lý

Với những phân tích trên mọi hoạt ñộng quản lý ñều phải do 4 yếu tố cơ bản sau cấu thành:

- Chủ thể quản lý (trả lời câu hỏi: do ai quản lý?)

- Khách thể quản lý (trả lời câu hỏi: quản lý cái gì?)

- Mục ñích quản lý (trả lời câu hỏi: quản lý vì cái gì?)

- Môi trường và ñiều kiện tổ chức (trả lời câu hỏi: quản lý trong hoàn cảnh nào?)

c) Quản lý ñề tài khoa học và công nghệ

Quản lý ñề tài khoa học và công nghệ là khoa học nghiên cứu về việc lập

kế hoạch, tổ chức và quản lý, giám sát quá trình phát triển của ñề tài khoa học và công nghệ nhằm ñảm bảo cho ñề tài hoàn thành ñúng thời gian, trong phạm vi ngân sách ñã ñược duyệt, ñảm bảo chất lượng, ñạt ñược mục tiêu cụ thể của ñề tài và các mục ñích ñề ra

Mục tiêu cơ bản của việc quản lý ñề tài thể hiện ở chỗ các công việc phải ñược hoàn thành theo yêu cầu và bảo ñảm chất lượng, trong phạm vi chi phí ñược duyệt, ñúng thời gian và giữ cho phạm vi ñề tài không thay ñổi

2.1.1.2 ðề tài khoa học và công nghệ

a Khái niệm khoa học và công nghệ

Theo Luật khoa học và công nghệ (2013), một số khái niệm về khoa học và công nghệ ñược hiểu như sau:

Khoa học là hệ thống tri thức về các hiện tượng, sự vật, quy luật của tự

nhiên, xã hội và tư duy

Công nghệ là tập hợp các phương pháp quy trình, kỹ năng, bí quyết, công

cụ, phương tiện dùng ñể biến ñổi các nguồn lực thành sản phẩm

Nghiên cứu khoa học là hoạt ñộng phát hiện, tìm hiểu các hiện tượng, sự

vật, quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy; sáng tạo các giải pháp nhằm ứng dụng vào thực tiễn

Trang 17

Phát triển công nghệ là hoạt ñộng nhằm tạo ra và hoàn thiện công nghệ

mới, sản phẩm mới

b) Khái niệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ

Theo Luật khoa học và công nghệ (2013), một số khái niệm về nhiệm vụ khoa học và công nghệ ñược hiểu như sau:

Nhiệm vụ khoa học và công nghệ là những vấn ñề khoa học và công nghệ

cần ñược giải quyết, ñược tổ chức thực hiện dưới hình thức: ñề tài, dự án, chương trình khoa học và công nghệ

ðề tài khoa học và công nghệ: Có nội dung chủ yếu là nghiên cứu về một

chủ ñề khoa học và công nghệ, nhằm phát hiện quy luật, mô tả, giải thích nguyên nhân vận ñộng của sự vật, hiện tượng hoặc sáng tạo nguyên lý, những giải pháp,

bí quyết, sáng chế ñược thể hiện dưới các hình thức: ðề tài nghiên cứu cơ bản, ñề tài nghiên cứu ứng dụng, ñề tài triển khai thực nghiệm hoặc kết hợp cả nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng và triển khai thực nghiệm ðề tài có thể ñộc lập hoặc thuộc dự án, chương trình khoa học và công nghệ

Dự án khoa học và công nghệ: Có nội dung chủ yếu tiến hành các hoạt

ñộng nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, ứng dụng công nghệ; áp dụng thử nghiệm các giải pháp, phương pháp, mô hình quản lý kinh tế - xã hội Dự án

có thể ñộc lập hoặc thuộc chương trình khoa học và công nghệ

Dự án sản xuất thử nghiệm (dự án SXTN): Là nhiệm vụ khoa học và công

nghệ nhằm ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và triển khai thực nghiệm ñể thử nghiệm các giải pháp, phương pháp, mô hình quản lý kinh tế - xã hội hoặc sản xuất thử ở quy mô nhỏ nhằm hoàn thiện công nghệ mới, sản phẩm mới trước khi ñưa vào sản xuất và ñời sống

Chương trình khoa học và công nghệ: Bao gồm một nhóm các ñề tài, dự án

khoa học và công nghệ ñược tập hợp theo một mục ñích xác ñịnh, nhằm thực hiện mục tiêu phát triển khoa học và công nghệ cụ thể hoặc ứng dụng vào thực tiễn

Nhiệm vụ khoa học và công nghệ khác: Là những vấn ñề khoa học và công

nghệ mang tính tổng kết thực tiễn; ñược thể hiện bằng các chuyên ñề khoa học

Trang 18

nhằm giải quyết kịp thời những nhiệm vụ cấp bách, phục vụ công tác quản lý của ngành, ñịa phương, ñáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh

Nhiệm vụ khoa học và công nghệ ñột xuất mới phát sinh: có ý nghĩa quan

trọng về khoa học và thực tiễn là ñề tài, dự án khoa học và công nghệ nghiên cứu những vấn ñề mới xuất hiện trong thực tiễn, có tính cấp thiết, ñòi hỏi phải kịp thời giải quyết nhằm ñáp ứng yêu cầu của xã hội

2.1.2 Phân loại ñề tài khoa học và công nghệ

Theo Quy trình 17 quy ñịnh trình tự, thủ tục thực hiện ñề tài khoa học và công nghệ cấp tỉnh do Phòng Quản lý khoa học soạn thảo, ñề tài khoa học và công nghể có thể phân loại như sau:

a Phân loại theo cấp thực hiện

- ðề tài khoa học và công nghệ cấp tỉnh

- ðề tài khoa học và công nghệ cấp cơ sở

b Phân loại theo tính chất nội dung:

- ðề tài nghiên cứu khoa học

- ðề tài nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn

c Phân loại theo mục ñích

- ðề tài nghiên cứu cơ bản

- ðề tài nghiên cứu ứng dụng

- ðưa ra luận cứ khoa học cho việc giải quyết vấn ñề thực tiễn trong hoạch ñịnh và thực hiện ñường lối, chủ trương của ðảng, chính sách phát triển kinh tế - xã hội;

- Tạo chuyển biến cơ bản về năng suất, chất lượng, hiệu quả, tác ñộng lớn ñến sự phát triển của ngành, lĩnh vực kinh tế - kỹ thuật, vùng kinh tế trọng ñiểm trong tỉnh;

Trang 19

- Tạo tiền ñề cho việc hình thành ngành nghề mới, góp phần chuyển dịch

cơ cấu kinh tế, xã hội theo hướng hiện ñại, hiệu quả và phát triển bền vững b) Giá trị khoa học, công nghệ:

- Giải quyết ñược những vấn ñề khoa học, công nghệ mới ở mức ñạt hoặc tiếp cận trình ñộ tiên tiến trong vùng, trong nước;

- Góp phần nâng cao năng lực KH&CN của tỉnh (ñào tạo cán bộ khoa học

và công nghệ trình ñộ cao)

c) Tính khả thi:

- Các tổ chức, cá nhân trong tỉnh có ñủ năng lực ñể giải quyết ñược trong khoảng thời gian không quá 3 năm, trừ trường hợp ñặc biệt do UBND tỉnh quyết ñịnh;

- Có khả năng huy ñộng sự tham gia của các tổ chức KH&CN, doanh nghiệp, các nhà khoa học - công nghệ trong tỉnh, ngoài tỉnh

2.1.4 Nội dung quản lý ñề tài khoa học và công nghệ cấp tỉnh

2.1.4.1 Hoạch ñịnh ñề tài khoa học và công nghệ

Hoạch ñịnh là quá trình xác ñịnh những mục tiêu khoa học và công nghệ của tổ chức và phương thức tốt nhất ñể ñạt ñược những mục tiêu ñó Nói cách khác, hoạch ñịnh là “quyết ñịnh xem phải làm cái gì, làm như thế nào, khi nào làm và ai làm cái ñó” Hoạch ñịnh có liên quan tới mục tiêu khoa học và công nghệ cần phải ñạt ñược, cũng như phương tiện ñể ñạt ñược mục tiêu như thế nào

Nó bao gồm việc xác ñịnh rõ các mục tiêu khoa học và công nghệ, xây dựng một chiến lược tổng thể, nhất quán với những mục tiêu ñó, và triển khai một hệ thống các kế hoạch ñể thống nhất và phối hợp các hoạt ñộng khoa học và công nghệ Muốn cho công tác hoạch ñịnh ñạt ñược kết quả mong muốn thì nó phải ñáp ứng ñược các yêu cầu: Khoa học, khách quan, hệ thống, nhất quán, khả thi, cụ thể, linh hoạt, phù hợp với hoàn cảnh thực tiễn

Thực hiện một tiến trình hoạch ñịnh ñề tài khoa học và công nghệ chặt chẽ

là một yếu tố quan trọng làm cho hoạch ñịnh hữu hiệu Có nhiều cách sắp xếp và trình bày các bước của tiến trình hoạch ñịnh, nhưng nhìn chung có 8 bước cơ bản như sau:

Trang 20

Sơ ựồ 2.1 Tiến trình hoạch ựịnh ựề tài KH&CN cấp tỉnh

+ Nhận thức những vấn ựề chung

để tiến hành việc hoạch ựịnh ựề tài khoa học và công nghệ, ựiều ựầu tiên

mà sở KH&CN cần quan tâm là phải nhận thức ựược những vấn ựề chung Có rất nhiều vấn ựề liên quan ựến hoạt ựộng nghiên cứu khoa học cần phải ựược nhận thức ựúng

Sở KH&CN cần ựánh giá một cách chắnh xác những ựiểm mạnh, ựiểm yếu của ựịa phương cũng như các cơ hội và nguy cơ ựang và sẽ diễn ra, những thuận lợi hoặc bất lợi nào ựối với ựịa phương đánh giá các cơ hội và nguy cơ từ nhiều phắa cho phép sở KH&CN nhận biết ựược các yếu tố thuận lợi cũng như rủi ro có thể xảy ra

Sự nhận thức ựúng ựắn những vấn ựề chung ựang xảy ra chắnh là ựiều kiện quan trọng ựể thực hiện tốt các bước tiếp theo của tiến trình hoạch ựịnh ựề tài khoa học và công nghệ

+ Xác ựịnh các tiền ựề của hoạch ựịnh

đó là việc xác ựịnh các chương trình, chiến lược, kế hoạch của ựịa phương ựể xây dựng các mục tiêu, kế hoạch ựề tài khoa học và công nghệ cho phù hợp với ựịa phương

Xây dựng các mục tiêu

Tổng hợp danh mục nhiệm vụ KH&CN ựược chọn

Tổ chức hội ựồng tư vấn nhiệm vụ KH&CN

Tổng hợp danh mục ựề xuất theo lĩnh vực

Thông báo ựịnh hướng khoa học và công nghệ

Phê duyệt danh

mục

Trang 21

+ ðịnh hướng các mục tiêu

Sau khi sở KH&CN ñã nhận thức ñược những vấn ñề chung và xác ñịnh ñược những tiền ñề thì bước tiếp theo của tiến trình hoạch ñịnh ñề tài khoa học và công nghệ ñó chính là ñịnh hướng các mục tiêu khoa học và công nghệ cho tổ chức ðây chính là kết quả mong muốn cuối cùng của Sở tại một thời ñiểm nhất ñịnh

+ Thông báo ñịnh hướng ñề tài khoa học và công nghệ tới các tổ chức,

cá nhân

Sở thông báo ñịnh hướng hoạt ñộng khoa học và công nghệ của tỉnh bằng

văn bản cho các tổ chức, cá nhân liên quan, trên Báo Khoa học và Phát triển, Báo Bắc Giang, các ấn phẩm và trang Web của Sở Khoa học và công nghệ ñể các tổ chức, cá nhân ñề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ cho năm sau;

+ Tổ chức họp Hội ñộng tư vấn xác ñịnh nhiệm vụ

Sở Khoa học và Công nghệ thành lập các Hội ñồng tư vấn xác ñịnh nhiệm

vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh theo lĩnh vực hoặc nhóm lĩnh vực ñể tư vấn danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo các lĩnh vực

+ Tổng hợp danh mục

Sau khi có kết quả của hội ñồng tư vấn xác ñịnh nhiệm vụ, sở KH&CN tổng hợp danh mục các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt

+ Phê duyệt danh mục ñề tài

Căn cứ vào tình hình thực tiễn ở ñịa phương và các chiến lược phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, ký phê duyệt danh mục ñề tài khoa học và công nghệ thực hiện năm tiếp theo

2.1.4.2 Tổ chức thực hiện ñề tài khoa học và công nghệ

Theo Barnard thì tổ chức là một hệ thống những hoạt ñộng hay nổ lực của hai hay nhiều người ñược kết hợp với nhau một cách có ý thức

Công tác tổ chức là việc xác ñịnh những chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của mỗi người, mỗi bộ phận và mối quan hệ giữa họ trong quá trình lao ñộng

Trang 22

với nhau sao cho các cá nhân và bộ phận cĩ thể phối hợp với nhau một cách tốt nhất để thực hiện mục tiêu chiến lược của tổ chức

Cơng tác tổ chức cĩ tầm quan trọng lớn trong quản lý Mọi quyết định, mọi kế hoạch, mọi quá trình lãnh đạo và kiểm tra sẽ khơng trở thành hiện thực hoặc khơng cĩ hiệu quả nếu khơng biết cách tổ chức khoa học việc thực hiện nĩ

Tổ chức khoa học trong việc xây dựng bộ máy sẽ bảo đảm nề nếp, kỷ cương, tính

tổ chức, tính kỷ luật, tính khoa học, tác phong cơng tác, sự đồn kết nhất trí, phát huy được hết năng lực sở trường của mỗi cá nhân và mỗi bộ phận trong đơn vị

Tổ chức thực hiện đề tài khoa học và cơng nghệ bao gồm các hoạt động sau:

a) Thơng báo, tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì đề tài

Căn cứ vào danh mục đề tài đã được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt, Phịng QLKH tham mưu với Giám đốc sở KH&CN thơng báo tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì đề tài trên báo Khoa học Phát triển, báo địa phương, website Sở KH&CN Theo đĩ, trong thời gian 30 ngày kể từ ngày đăng thơng báo, các tổ chức cá nhân đăng ký tuyển chọn làm hồ sơ theo mẫu

Trong thời gian 02 ngày sau khi hết hạn tuyển chọn, Phịng QLKH tham mưu trình Giám đốc Sở KH&CN thành lập hội đồng KH&CN chuyên ngành tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì đề tài

Trong thời gian 03 ngày kể từ ngày thành lập Hội đồng tuyển chọn, Sở KH&CN chủ trì mở hồ sơ, xác định những hồ sơ hợp lệ đưa vào xem xét, tuyển chọn Kết quả mở hồ sơ tuyển chọn được thể hiện bằng biên bản

Trong thời gian 05 ngày sau khi mở hồ sơ, hội đồng KH&CN chuyên ngành họp tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì đề tài Kết quả tuyển chọn thể hiện bằng biên bản

b) Trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt và thơng báo kết quả tuyển chọn

Sau khi hội đồng KH&CN chuyên ngành họp, Phịng QLKH tham mưu

để trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt đề tài

Căn cứ Tờ trình của Sở KH&CN Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt kết quả tuyển chọn đề tài

Trang 23

Trong thời gian 05 ngày sau khi ñề tài ñược phê duyệt, Phòng QLKH tham mưu cho Giám ñốc Sở thông báo kết quả thuyển chọn ñến các tổ chức, cá nhân tham gia tuyển chọn

b) Xét duyệt thuyết minh

- Thông báo giao trực tiếp cho tổ chức chủ trì ñề tài

Trong thời gian 03 ngày từ khi Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt danh mục ñề tài, dự án KH&CN cấp tỉnh, Giám ñốc Sở KH&CN Quyết ñịnh giao trực tiếp ñề tài cho tổ chức liên quan Theo ñó, trong thời gian 20 ngày sau khi

có thông báo của Sở KH&CN, tổ chức, cá nhân ñược giao chủ trì xây dựng thuyết minh ñề tài

- Trong thời gian 02 ngày sau khi nhận ñược thuyết minh, Phòng QLKH tham mưu trình Giám ñốc Sở KH&CN Quyết ñịnh thành lập hội ñồng KH&CN chuyên ngành xét duyệt thuyết minh

- Trong thời gian 05 ngày sau khi thành lập, hội ñồng KH&CN chuyên ngành họp xét duyệt thuyết minh theo biểu mẫu Kết quả xét duyệt thuyết minh

ñề tài thể hiện bằng Biên bản Nếu thuyết minh ñề tài ñạt yêu cầu thì thực hiện tiếp, nếu thuyết minh ñề tài không ñạt yêu cầu thì: dừng lại, không tiếp tục tổ chức thực hiện hoặc phải làm lại thuyết minh

c Tổ chức thực hiện ñề tài

- Ký kết Hợp ñồng triển khai: Sau khi có Quyết ñịnh phê duyệt, Phòng

QLKH tham mưu trình Giám ñốc Sở KH&CN ký Hợp ñồng triển khai ñề tài

- Triển khai thực hiện: Cơ quan chủ trì, chủ nhiệm ñề tài triển khai

thực hiện nhiệm vụ theo Quyết ñịnh phê duyệt và Hợp ñồng ký với Sở KH&CN Mọi thay ñổi, phát sinh trong quá trình thực hiện ñều phải báo cáo với Sở KH&CN bằng văn bản ñể Giám ñốc Sở KH&CN quyết ñịnh hoặc trình UBND tỉnh quyết ñịnh

2.1.4.3 Lãnh ñạo thực hiện ñề tài khoa học và công nghệ

Lãnh ñạo là tác ñộng mang tính nghệ thuật hay một quá trình gây ảnh hưởng ñến người khác sao cho họ sẽ tự nguyện và nhiệt tình phấn ñấu ñể ñạt ñược mục tiêu của tổ chức

Trang 24

Các phương pháp lãnh ñạo thực hiện ñề tài khoa học và công nghệ bao gồm:

bệnh quan liêu giấy tờ, xa rời thực tế

- Phương pháp kinh tế

+ Là sử dụng các biện pháp khuyến khích bằng lợi ích vật chất Chẳng hạn như tăng giảm tiền lương, tiền thưởng, tiền phụ cấp, tiền bồi dưỡng, … hiện nay

“khoán” là hình thức khuyến khích bằng lợi ích vật chất mang lại nhiều hiệu quả

ở nhiều ngành nghề trên nhiều lĩnh vực khác nhau, bởi nó có sự ràng buộc giữa quyền lợi và nghĩa vụ lại với nhau, vì muốn có quyền lợi bắt buộc phải thực hiện

tốt nghĩa vụ của mình

+ Sử dụng phương pháp này có ý nghĩa rất to lớn trong công tác lãnh ñạo,

nó phát huy tính năng ñộng sáng tạo của cấp dưới và tạo ñộng lực mạnh mẽ thúc ñẩy ñối tượng thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ của mình Tuy nhiên, nếu quá nhấn mạnh phương pháp kinh tế mà bỏ qua các phương pháp khác sẽ khuyến khích cho chủ nghĩa thực dụng phát triển, làm xói mòn các nguyên tắc – ñạo lý

và nhân cách của con người, sẽ gây nguy hại về kinh tế – xã hội

- Phương pháp giáo dục

Là phương pháp tác ñộng lên tinh thần của người thực hiện, nhằm khơi dậy tính tích cực, tính tự giác, hăng hái thi ñua hoàn thành tốt ñề tài khoa học và công nghệ

Trang 25

- Sự kết hợp các phương pháp lãnh ñạo

Trong lãnh ñạo thực hiện ñề tài khoa học và công nghệ cần sử dụng kết hợp các loại phương pháp nhằm tạo ra một ñộng lực mạnh mẽ hơn, phương pháp hành chính tạo ra ñộng lực chính trị, phương pháp kinh tế tạo ra ñộng lục vật

chất, phương pháp giáo dục tạo ra ñộng lực tinh thần

ðồng thời sử dụng kết hợp các phương pháp sẽ khắc phục cho nhau những nhược ñiểm trong mỗi loại phương pháp Nếu chỉ phương pháp hành chính không thôi thì dễ gây sự ức chế căng thẳng cho người thực hiện; hoặc quá nhấn mạnh khuyến khích bằng lợi ích vật chất thì dễ sinh ra tư tưởng thực dụng; hay chỉ coi trọng giáo dục không thôi thì cũng sẽ nhàm chán

2.1.4.4 Kiểm tra, ñánh giá tình hình thực hiện ñề tài KH&CN cấp tỉnh

Với tư cách một chức năng quản lý, kiểm tra ñược hiểu là: “quá trình xác ñịnh thành quả ñạt ñược trên thực tế, so sánh nó với những tiêu chuẩn ñã xây dựng; trên cơ sở ñó phát hiện ra sự sai lệch và nguyên nhân của sự sai lệch ñó; ñồng thời ñề ra các giải pháp cho một chương trình hành ñộng nhằm khắc phục

sự sai lệch ñể ñảm bảo cho tổ chức ñạt ñược các mục tiêu ñã ñịnh”

a) Các hình thức kiểm tra

Các hình thức kiểm tra rất ña dạng và có thể ñược phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau như quá trình hành ñộng, theo mức ñộ tổng quát của nội dung kiểm tra, theo tần suất của các cuộc kiểm tra, theo chủ thể tiến hành kiểm tra

 Theo quá trình hoạt ñộng

Theo tiêu chí này, kiểm tra bao gồm những dạng cơ bản ñó là:

- Kiểm tra trước hoạt ñộng: Hình thức kiểm tra này dùng ñể ñảm bảo nguồn lực cần thiết cho một hoạt ñộng nào ñó ñã ñược ghi vào ngân sách và ñược chuẩn bị ñầy ñủ cả về số lượng, chủng loại, chất lượng và ñến nơi quy ñịnh

- Kiểm tra trong hoạt ñộng: Là theo dõi các hoạt ñộng ñang diễn ra ñể ñảm bảo chắc chắn rằng mọi cái ñều hướng ñến các mục tiêu Những tiêu chuẩn chỉ ñạo hoạt ñộng ñang diễn ra ñược rút ra từ những phần mô tả công việc và từ những chính sách ñược hình thành từ chức năng lập kế hoạch Việc kiểm tra

Trang 26

trong hoạt động được thực hiện chủ yếu bằng những hoạt động giám sát của những nhà quản trị

- Kiểm tra sau hoạt động: Là hình thức kiểm tra, đo lường kết quả cuối cùng của hoạt động

 Theo mức độ tổng quát của nội dung kiểm tra

Theo cách phân loại này, cĩ các hình thức kiểm tra cơ bản đĩ là:

- Kiểm tra tồn bộ: Nhằm đánh giá việc thực hiện mục tiêu, kế hoạch của

tổ chức, cá nhân thực hiện đề tài khoa học và cơng nghệ một cách tổng thể

- Kiểm tra bộ phận: Là kiểm tra đối với từng lĩnh vực, bộ phận, phân hệ cụ thể trong tổ chức thực hiện đề tài khoa học và cơng nghệ

- Kiểm tra cá nhân: Kiểm tra đối với những con người cụ thể trong việc tổ chức thực hiện đề tài khoa học và cơng nghệ

 Theo tần suất của các cuộc kiểm tra

Với cách phân loại này, chúng ta cĩ các loại kiểm tra đĩ là:

- Kiểm tra đột xuất: Là kiểm tra khơng theo định kỳ định sẵn việc thực hiện đề tài khoa học và cơng nghệ

- Kiểm tra định kỳ: Là kiểm tra được thực hiện theo kế hoạch đã định trong từng thời gian và tập trung vào một số chức năng quản lý đề tài khoa học

và cơng nghệ

- Kiểm tra liên tục: Là giám sát thường xuyên trong mọi thời điểm, với mọi cấp, mọi đối tượng, mọi khâu và mọi nội dung kiểm tra

b) Các nguyên tắc kiểm tra

- Kiểm tra phải theo kế hoạch: Cơ sở để tiến hành kiểm tra thường là

dựa vào kế hoạch Do vậy, nĩ phải được thiết kế theo kế hoạch thực hiện đề tài khoa học và cơng nghệ

- Kiểm tra phải cơng khai, khách quan, chính xác: Quá trình quản lý dĩ

nhiên là bao gồm nhiều yếu tố chủ quan của nhà quản lý, nhưng việc xem xét các

bộ phận cấp dưới cĩ làm tốt cơng việc hay khơng, khơng thể là sự phán đốn chủ quan Nếu như thực hiện kiểm tra với những định kiến cĩ sẵn sẽ khơng cho chúng ta cĩ được những nhận xét và đánh giá đúng mức về đối tượng được kiểm

Trang 27

tra, kết quả kiểm tra sẽ bị sai lệch và sẽ làm cho người thực hiện gặp phải những tổn thất lớn

- Kiểm tra phải phù hợp: ðể việc kiểm tra có hiệu quả cao cần xây dựng

một quy trình và các nguyên tắc kiểm tra phù hợp với ñặc trưng của quá trình thực hiện ñề tài khoa học và công nghệ

- Kiểm tra phải ñồng bộ, linh hoạt ña dạng: Muốn cho việc kiểm tra

ñem lại hiệu quả thiết thực thì cần tiến hành ñồng bộ ở nhiều khâu, kết hợp nhiều phương pháp với nhau Các phương pháp kiểm tra, hình thức kiểm tra cũng phải ñược áp dụng linh hoạt, uyển chuyển, phù hợp với từng ñối tượng, quy mô, mục

ñích của kiểm tra

- Kiểm tra phải hiệu quả, tiết kiệm: Các kỹ thuật và cách tiếp cận kiểm

tra ñược coi là có hiệu quả khi chúng có khả năng làm sáng tỏ nguyên nhân và ñiều chỉnh những sai lệch tiềm tàng và thực tế so với kế hoạch với mức chi phí nhỏ nhất Yêu cầu này ñòi hỏi lợi ích của kiểm tra phải tương xứng với chi phí cho nó Mặc dù yêu cầu này là ñơn giản nhưng khó trong thực hành Thông thường các nhà quản lý phải bỏ ra nhiều chi phí tốn kém cho công tác kiểm tra

nhưng kết quả thu ñược do kiểm tra lại không tương xứng

2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng ñến quản lý ñề tài khoa học và công nghệ

2.1.5.1 Các yếu tố môi trường bên ngoài

a Môi trường quản lý ñề tài khoa học và công nghệ

Quản lý ñề tài khoa học và công nghệ là hoạt ñộng có liên quan ñến mọi mặt ñời sống kinh tế - xã hội của một nước Ở ñâu có hoạt ñộng nghiên cứu với một tổ chức, cá nhân thì ở ñó có hoạt ñộng quản lý thực hiện ñề tài hoa học và công nghệ Vì vậy, ñể thực hiện quản lý ñề tài khoa học và công nghệ tốt, môi trường xã hội, môi trường pháp lý nói chung và về khoa học công nghệ nói riêng phải ñược ban hành và thực hiện một cách ñồng bộ Một

số tác ñộng chủ yếu của những môi trường này tác ñộng ñến quản lý ñề tài khoa học và công nghệ như sau:

Thứ nhất, nội dung của các quy ñịnh về khoa học và công nghệ:

Trang 28

Nếu nội dung của các quy ñịnh khoa học và công nghệ quá phức tạp, qui ñịnh không rõ ràng, thủ tục hành chính về thuế rườm rà sẽ khó khăn cho cả cán

bộ quản lý và các cơ quan chủ trì, chủ nhiệm ñề tài Ví dụ: ñịnh mức chi cho việc quản lý thực hiện ñề tài khoa học và công nghệ cấp tỉnh có thể áp dụng ñể chi cho việc quản lý ñề tài khoa học và công nghệ cấp cơ sở (chi bằng 50% kinh phí thực hiện ñề tài cấp tỉnh)

Thứ hai, trình ñộ hiểu biết về luật khoa học và công nghệ, luật tài chính của các chủ nhiệm ñề tài khoa học và công nghệ:

Nếu các chủ nhiệm ñề tài thực sự hiểu biết pháp luật về khoa học và công nghệ và luật tài chính thì ý thức tự giác chấp hành các nội dung trong quá trình thực hiện ñề tài sẽ rất cao Ngược lại, các chủ nhiệm ñề tài sẽ lúng túng trước những quy ñịnh và làm ngơ trước các thủ tục thanh quyết toán, gây kéo dài thời gian thực hiện

Trước hết, các cơ quan chủ trì, chủ nhiệm ñề tài phải hiểu sâu sắc về nghĩa

vụ và quyền lợi trong hợp ñồng ñã ký; hiểu rõ về nội dung chính sách và nhiệm

vụ thực hiện; nhận thức ñúng trách nhiệm pháp luật về nghĩa vụ tài chính của mình Do ñó tính tuân thủ, sáng tạo, trôi chảy cao trong việc triển khai thực hiện

ñề tài khoa học và công nghệ

Quản lý ñề tài khoa học và công nghệ có thể gặp phải một số khó khăn như: một số chủ nhiệm ñề tài cố ý, tìm mọi thủ ñoạn, dưới mọi hình thức gian lận các khoản khoản chi ñược ngân sách hỗ trợ Tình trạng hóa ñơn khống còn khá phổ biến ở nhiều khoản chi khác nhau, vừa làm thất thu cho ngân sách nhà nước, vừa không thực hiện ñược nội dung nghiên cứu và ñưa quản lý ñề tài khoa học và công nghệ vào nề nếp

b Cơ cấu tổ chức bộ máy và và trình ñộ ñội ngũ cán bộ quản lý ñề tài khoa học và công nghệ

Năng lực, trình ñộ trách nhiệm của cơ quan quản lý, cán bộ quản lý phải ñáp ứng ñược yêu cầu quản lý, phù hợp với nền kinh tế xã hội, tận dụng ñược các thành tựu quản lý khoa học và công nghệ quốc tế sẽ tạo ñiều kiện cho quản lý ñề

Trang 29

tài khoa học và công nghệ ñạt hiệu quả cao Thể hiện ở những nội dung cơ bản sau ñây:

- Tuyên truyền, hướng dẫn chính sách khoa học và công nghệ chưa thật ñáp ứng yêu cầu ñể nâng cao sự hiểu biết, tính tự giác trong việc chấp hành các chính sách khoa học và công nghệ của Nhà nước của các cơ quan chủ trì, chủ nhiệm ñề tài

- Chức năng, tổ chức và quyền hạn của thanh tra, kiểm tra khoa học và công nghệ ñối với các cơ quan chủ trì, chủ nhiệm ñề tài phải trở thành công cụ có hiệu lực ñể chống việc giả tạo trong thực hiện nội dung ñề tài và răn ñe, ngăn chặn các hành vi vi phạm thực hiện ñề tài khoa học và công nghệ Thanh tra, kiểm tra xử lý các hành vi vi phạm về thực hiện ñề tài khoa học và công nghệ của

cơ quan quản lý phù hợp với thực trạng thực hiện ñề tài của các chủ nhiệm ñề tài

Cơ quan quản lý phải có khả năng phát hiện và có biện pháp ngăn chặn kịp thời hành vi gian lận trong việc kê khai khoản chi Mọi vi phạm hình sự về thực hiện

ñề tài khoa học và công nghệ ñều phải chuyển qua cơ quan pháp luật ñể ñiều tra khởi tố vụ án;

Nếu chế tài xử lý vi phạm về thực hiện ñề tài khoa học và công nghệ chưa ñược quy ñịnh rõ ràng, các hình thức xử phạt còn nhẹ chưa ñủ mức răn ñe, ngăn chặn các hành vi gian lận, ñồng thời, chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của thanh tra, kiểm tra khoa học và công nghệ còn hạn chế, thì hiệu quả quản lý ñề tài khoa học và công nghệ sẽ thấp

- Cán bộ quản lý ñề tài khoa học và công nghệ ñược ñào tạo, bồi dưỡng thường xuyên ñể ñáp ứng yêu cầu của tình hình về chính sách khoa học và công nghệ, nghiệp vụ quản lý các nội dung thực hiện ñề tài, hiện ñại hóa quản lý bằng ứng dụng tin học Cán bộ quản lý ñề tài khoa học và công nghệ phải có khả năng hướng dẫn, tư vấn ñối cơ quan chủ trì, chủ nhiệm ñề tài một cách thành thạo Thái

ñộ và phong cách ứng xử của cán bộ quản lý phải thật tận tụy, công tâm, khách quan giữa quyền lợi của Nhà nước với quyền lợi của bên thực hiện ñề tài Là người bạn ñồng hành ñáng tin cậy của các chủ nhiệm ñề tài trong việc thực hiện ñề tài khoa học và công nghệ Phẩm chất cán bộ quản lý ñề tài khoa học và công nghệ phải tốt

Trang 30

và phải ñược rèn luyện, tu dưỡng thường xuyên ñể không bắt tay với các chủ nhiệm ñề tài vi phạm các quy ñịnh về thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ

c Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và các quy ñịnh của các tổ chức quốc

tế có liên quan ñến quản lý ñề tài khoa học và công nghệ

Với mục tiêu ñưa Việt Nam trở thành nước mạnh trong một số lĩnh vực khoa học và công nghệ vào năm 2020 phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện ñại hóa ñất nước, rút ngắn khoảng cách về trình ñộ khoa học và công nghệ của nước ta với khu vực và thế giới Theo ñó ðảng và nhà nước ta ñã xác ñịnh nhiệm vụ của nhành khoa học và công nghệ như sau:

- ðẩy mạnh việc xây dựng và thực hiện các chương trình, dự án nghiên cứu chung trong khuôn khổ các thỏa thuận song phương, ña phương, khu vực, liên khu vực và quốc tế;

- Thu hút các chuyên gia, nhà khoa học và công nghệ Việt Nam ở nước ngoài, các chuyên gia, nhà khoa học nước ngoài tham gia vào các chương trình,

dự án nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ và các chương trình ñào tạo ñại học và sau ñại học tại Việt Nam;

- Tạo ñiều kiện ñể cán bộ khoa học và công nghệ tham gia các chương trình, dự án nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ quốc tế, các tổ chức thuộc hệ thống Liên hợp quốc, APEC, ASEM, ASEAN, các hiệp hội chuyên ngành khu vực và quốc tế;

- Nâng cao trình ñộ ngoại ngữ cho cán bộ khoa học và công nghệ, cán bộ quản lý ñáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế về khoa học và công nghệ

ðể thực hiện ñược các nhiệm vụ ñó, ðảng và nhà nước ñã quan ñiểm:

- Liên kết với các ñối tác có tiềm lực mạnh về khoa học và công nghệ của nước ngoài triển khai các chương trình ñào tạo, bồi dưỡng trong một số lĩnh vực khoa học và công nghệ ưu tiên ñể hình thành các nhóm, tập thể khoa học và công nghệ mạnh, có thể tổ chức và tham gia các hoạt ñộng khoa học và công nghệ quốc tế;

- Ưu tiên bố trí kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho phát triển khoa học và công nghệ ñể hỗ trợ có hiệu quả cho các hoạt ñộng hội nhập quốc tế về khoa học và công nghệ;

Trang 31

- Huy ñộng các nguồn vốn của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước cho ñầu tư phát triển khoa học và công nghệ của Việt Nam;

- ðổi mới cơ chế tài chính cho hoạt ñộng khoa học và công nghệ phù hợp với thông lệ quốc tế; hình thành quỹ ñầu tư mạo hiểm phát triển công nghệ cao

và doanh nghiệp công nghệ cao

Như vậy, yêu cầu của quá trình hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ

sẽ tạo ra những thay ñổi căn bản trong công tác quản lý nhà nước về khoa học công nghệ mà trong ñó không thể thiếu sự ảnh hưởng ñến quản lý ñề tài khoa học công nghệ Công tác quản lý ñề tài dỏi hỏi phải chặt chẽ hơn, cụ thể hơn, nhanyj bén và sáng tạo hơn ñể phù hợp với xu thế chung củ thế giới

d Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho quản lý ñề tài khoa học và công nghệ

Cơ sở vật chất kỹ thuật trong quản lý ñóng vai trò quan trọng trong mục tiêu kiểm tra giám sát, tuyên truyền, phổ biến, lưu trữ kiến thức, sản phẩm ñề tài khoa học và công nghệ

Sử dụng cơ sở vật chất kỹ thuật trong quản lý ñề tài khoa học và công nghệ ñạt hiệu quả cao Cơ sở vật chất kỹ thuật phải hỗ trợ mạnh mẽ, tích cực cho quản lý quản lý ñề tài khoa học và công nghệ Cụ thể như sau:

- Xây dựng và cập nhật hệ thống số liệu tỏng quan ñề tài một cách ñầy

ñủ ñể có sự ñối chiếu thông tin một cách chính xác, tránh thông tin không chính xác từ phía cơ quan thực hiện ñề tài

- Xây dựng phần mềm phân tích phục vụ cho công tác tham mưu, thanh tra, kiểm tra

- Kết nối với hệ thống thông tin trong nội bộ ngành và các ngành có liên quan cũng như với các cơ quan chủ trì, chủ nhiệm ñề tài ñể cung cấp thông tin hỗ trợ lẫn nhau

- Hệ thổng phương tiện giao thông sẽ hỗ trợ ñắc lực trong việc kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện ñề tài, tránh hiện tượng báo cáo khống

e Sự phối kết hợp của các tổ chức, cá nhân liên quan

Trách nhiệm của các cơ quan và tổ chức, cá nhân với việc quản lý ñề tài khoa học và công nghệ chưa ñược qui ñịnh ñầy ñủ, rõ ràng trong các văn bản pháp luật sẽ dẫn ñến tình hình là các tổ chức, cá nhân này không thực hiện việc

Trang 32

cung cấp thông tin và phối hợp chặt chẽ với cơ quan quản lý ñề tài gây trì trệ trong quá trình thực hiện ñề tài

Sự phối hợp với các cơ quan chức năng, nhất là cơ quan tài chính, kiểm tra thực hiệnh sẽ có tác dụng tốt trong việc phát hiện, xử lý kịp thời những vi phạm, ñẩy nhanh tiến ñộ thực hiện, giúp quá trình thực hiện diễn ra trôi chảy, ñảm bảo tiến ñộ

2.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý ñề khoa học và công nghệ

2.2.1 Quản lý ñề tài khoa học và công nghệ ở một số nước trên thế giới

2.2.1.1 Ở Trung Quốc

Hơn mấy thập niên gần ñây, Trung Quốc ñã liên tục tiến hành cải cách thể chế Quản lý nhà nước về khoa học công nghệ (KHCN) nhằm khai thác tiềm năng trí tuệ ñất nước, phục vụ sự phát triển kinh tế - xã hội và thu ñược nhiều thành tựu ñáng kể Có ñược những thành công ñó là nhờ vào việc quốc gia này ñã có chính sách cải cách thể chế quản lý nhà nước về khoa học công nghệ theo một quy mô lớn và ñi vào chiều sâu, cụ thể thực hiện ñược 6 nhiệm vụ chính sau ñây:

Cải cách quản lý kế hoạch, coi trọng cơ chế ñiều tiết của thị trường:

Nhà nước chủ trương cải tiến quản lý kế hoạch theo hướng giảm dần tỷ lệ giao kế hoạch mang tính pháp lệnh, mở rộng phạm vi kế hoạch mang tính chỉ ñạo, từng bước xoá bỏ phân cắt manh mún, thực hiện biện pháp quản lý nhiệm vụ theo chế

ñộ chào hàng, hợp ñồng và trách nhiệm

Tiến hành cải cách ñối với cơ quan nghiên cứu khoa học, bao gồm ñồng

bộ các khâu liên quan nhiều ñến chất lượng ñầu ra, hiệu quả thực tế:

- Cải cách thể chế quản lý cơ quan nghiên cứu khoa học

- Cải cách theo chiều sâu chế ñộ cấp phát theo hướng gắn với kết quả ñầu

ra, hiệu quả kinh tế cao; cấp ñúng ñối tượng, ñúng quy trình, không rơi vãi thất thoát, kiểm tra, kiểm toán minh bạch

- Thúc ñẩy ñiều chỉnh cơ cấu tổ chức khoa học và công nghệ gọn nhẹ, liên thông, hợp lý, nhận ñề tài theo hợp ñồng khả thi, hữu ích

Trang 33

Khuyến khích, thúc ñẩy tiến bộ khoa học và công nghệ của các doanh nghiệp, xí nghiệp sản xuất dịch vụ; ñẩy mạnh việc nghiên cứu, phát minh, ứng dụng khoa học - công nghệ mới vào các ñơn vị

Việc chuyển giao công nghệ, mua sắm thiết bị ñược chế tài bởi chính sách

hỗ trợ của Nhà nước nhưng gắn trách nhiệm cá nhân, ñơn vị thực hiện vào các quy ñịnh cụ thể ðối với nhập thiết bị nước ngoài, nếu thiếu trách nhiệm, tư lợi, nhập sai thiết bị (cũ hoặc không phù hợp) có thể bị truy cứu trách nhiệm và xử phạt nặng

Cải cách thể chế quản lý nhà nước về KHCN ở nông thôn theo chiều sâu:

Nông thôn Trung Quốc là ñịa bàn rộng lớn, dân số ñông, là ñối tượng chính ñể KHCN phục vụ, phát huy, do ñó ngoài các chính sách chung cho quốc gia, Nhà nước có nhiều chính sách riêng nhằm ñưa KHCN về nông thôn, về cơ

sở ñể làm ñòn bẩy phát triển kinh tế Các ứng dụng về giống cây và con, phân bón, công nghệ sinh học ñã góp phần làm thay ñổi bộ mặt nông thôn, làm cho nông thôn Trung Quốc ñô thị hóa nhanh hơn, gắn kết với sự phát triển chung (Trương Thị Hồng Minh, 2011)

Cải cách thể chế quản lý cán bộ KHCN mạnh mẽ, phù hợp với nền kinh tế tri thức, hội nhập với thế giới:

Nhà nước có chính sách cụ thể tôn vinh nhà khoa học giỏi, coi trọng hiệu quả, chất lượng thực sự của hoạt ñộng khoa học, chú ý cán bộ trẻ Các ñãi ngộ về vật chất, lương, phụ cấp, danh hiệu, phần thưởng tinh thần ñều ñược chú trọng cải tiến theo hướng thiết thực, công bằng, hiệ ñại Chính sách ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ ñược thực hiện liên tục, rộng khắp; cán bộ khoa học ñược tạo ñiều kiện ñể học tập, trau dồi kiến thức, cạnh tranh lành mạnh, giao lưu rộng rãi cả trong nước

và quốc tế Về mặt ngân, sách, nhà nước ñã tăng nhiều cả trong lĩnh vực nghiên cứu cơ bản, ứng dụng triển khai và cả trong lĩnh vực ñào tạo, bồi dưỡng; ngay từ khâu giáo dục phổ thông (Trương Thị Hồng Minh, 2011)

2.2.1.2 Ở Nhật Bản

Nhật Bản không chỉ là một cường quốc về kinh tế, mà còn là một cường quốc về khoa học và công nghệ Nói cách khác, kinh tế Nhật Bản mạnh cũng vì có

Trang 34

nền khoa học và công nghệ mạnh, và ngược lại Là một nước không có truyền thống khoa học và công nghệ từ nhiều thế kỷ trước như các nước châu Âu, Nhật Bản ựã làm ựược nhiều ựiều ựáng nể về khoa học và công nghệ trong một thế kỷ vừa qua, ựặc biệt là trong tổ chức quản lý thực hiện ựề tài khoa học và công nghệ

Quá trình tổ chức và quản lý các ựề tài nghiên cứu ở Nhật, cũng như ở nhiều nước châu Âu, Mỹ, Úcvà Việt Nam, bao gồm ba bước chắnh: viết và nộp

ựề cương, tuyển chọn, và quản lý tiến trình Tuy nhiên ở Nhật Bản có một số ựiểm khác biệt so với Việt Nam:

a) Tỷ lệ ựầu tư cho các loại hình nghiên cứu và mục tiêu nghiên cứu khoa học

Ngoài những ựiều thông thường như ựại học làm nghiên cứu cơ bản là chắnh và doanh nghiệp làm nghiên cứu phát triển là chắnh, một Ộcông thứcỢ về tỷ

lệ kinh phắ ở Nhật Bản về các loại hình nghiên cứu đáng chú ý là họ dành (hay chỉ dành) quãng 14% kinh phắ KH&CN cho nghiên cứu cơ bản Khuyến cáo sau ựây của World Bank và UNESCOcó thể cho một gợi ý khi trả lời câu hỏi trên:

ỘKhông phải mọi ựất nước ựều cần tiến hành nghiên cứu cơ bản ở nhiều lĩnh vực,

và mỗi quốc gia phải xem xét ựâu là các loại nghiên cứu khoa học và công nghệ

có thể trực tiếp ựóng góp vào sự phát triển của mình Nhìn vào ựòi hỏi chi phắ lớn

và những khó khăn, có lẽ câu hỏi cần hỏi nhất là: ựâu là mức tối thiểu của khả năng khoa học và công nghệ mỗi quốc gia cần phải có ựể ựạt ựược các mục tiêu của mình?Ợ Nhìn vào các ựề tài nghiên cứu khoa học ở Nhật, về ựại thể, có thể thấy ba loại mục tiêu nghiên cứu: (1) ựề tài nghiên cứu có mục tiêu là các nhiệm

vụ quốc gia; (2) ựề tài nghiên cứu có quy mô lớn nhằm mục tiêu giải quyết các vấn ựề quan trọng trong các lĩnh vực KH&CN ưu tiên, do các nhà khoa học xác ựịnh; và (3) ựề tài nghiên cứu do cá nhân hay nhóm các nhà nghiên cứu xác ựịnh mục tiêu trong lĩnh chuyên môn của mình điều này có thể khác nhiều so với việc ra Ộựề bàiỢ cho các nhà khoa học thường thấy ở nước ta vào mỗi ựợt viết ựề cương nghiên cứu Quỹ-tài-trợ nghiên cứu không quy ựịnh nhà khoa học phải làm ựề tài nghiên cứu cơ bản thuần túy hay nghiên cứu cơ bản hướng ựến ứng dụng (tuy nhiên nhà nghiên cứu có thể phải ựiều chỉnh mục tiêu ựể ựược nhận ựề tài)

Trang 35

b) Quy ñịnh và trợ giúp viết ñề cương nghiên cứu

Việc ñăng ký, nộp ñề cương và tuyển chọn ñề tài nghiên cứu khoa học

ñược tiến hành hằng năm ðề cương ñược nộp vào tháng 10, tuyển chọn trong

vòng 6 tháng, và kết quả ñược công bố vào cuối tháng 4 năm sau, ngay sau khi bắt ñầu năm tài chính và năm học mới (và kinh phí hằng năm ñược chuyển ñến trong tháng 6)

Hồ sơ và hướng dẫn ñăng ký có trên trang Web của MEXT và JSPS ñể cho mọi cá nhân và nhóm nghiên cứu có thể dễ dàng lấy về chuẩn bị Các ñại học thường thu ñề cương quãng hai tuần trước hạn nộp JSPS, có bộ phận chuyên trách kiểm tra phát hiện những sai sót so với quy ñịnh ñể giúp hoàn chỉnh ñề cương Sau ñó, các ñại học sẽ nộp các ñề cương lên MEXT hoặc JSPS Gần ñây, các ñề cương nghiên cứu sau khi hoàn chỉnh ñược nộp trực tiếp bởi nhà khoa học qua trang Web của MEXT hoặc JSPS Việc này tăng tốc ñộ, sự tiện lợi và tiết kiệm công sức, tiền bạc ñể in và gửi bưu ñiện một số rất lớn tài liệu tới cơ quan quản lý và rồi từ cơ quan quản lý ñến các thành viên của ủy ban xét tuyển

Một ñiều có thể học tập là tùy theo các loại ñề tài, có các quy ñịnh chặt chẽ về toàn bộ số trang, về ñộ dài từng phần của ñề cương Người viết ñề cương không ñược viết nhiều hơn số trang quy ñịnh, cũng như ñược khuyên viết hết số trang quy ñịnh Phần mục ñích nghiên cứu, kết quả dự kiến, ý nghĩa khoa học, tình hình nghiên cứu trên thế giới và ở Nhật, tất cả chỉ ñược viết trong ñúng một trang Quy ước này ñòi hỏi người viết ñề cương phải suy nghĩ và cân nhắc kỹ lưỡng, lựa chọn nội dung và diễn giải mọi thứ thật chất lượng

c) Tuyển chọn ñề cương

ðể thực hiện việc tuyển chọn, Quỹ tài trợ nghiên cứu khoa học JSPS

có ủy ban xét duyệt gồm khoảng 4700 người ñược giới thiệu từ các lĩnh vực khoa học

Việc xét tuyển ñược tiến hành qua 2 vòng Trong vòng một mỗi ñề cương ñăng ký ñược ñánh giá ñộc lập bởi từ ba ñến sáu phản biện Trong vòng hai, các

ñề cương ñược chọn sau vòng một sẽ ñược ñánh giá ở các cuộc họp của các

Trang 36

nhóm nhỏ gồm từ vài ñến hai mươi phản biện ðối với các loại ñề tài lớn như các COE hay ñề tài trong lĩnh vực ưu tiên, nếu qua ñược vòng một người viết ñề tài phải ñến trình bày trực tiếp và trả lời các câu hỏi của một hội ñồng ở vòng hai ðiều ñáng chú ý và có thể khác với ở ta là thời gian trình bày và hỏi luôn ñược cố ñịnh, buộc người nói phải chuẩn bị kỹ ñể thuyết phục ñược hội ñồng Thông thường gần một nửa số hồ sơ qua ñược vòng một và gần một nửa của số này ñược chọn sau vòng hai

Các tiêu chuẩn chính ñể tuyển chọn ñề tài luôn ñược công bố rõ ràng: mục tiêu, nội dung và kế hoạch nghiên cứu rõ ràng; phương pháp nghiên cứu chứng tỏ ñược tính khả thi; và người làm có kết quả nghiên cứu tốt trong những năm ngay trước khi viết ñề cương Các ñề cương phải nêu rõ danh sách các bài báo tạp chí

và hội nghị ñã công bố từng năm trong 5 năm cuối của từng thành viên, ñể người thẩm ñịnh thấy rõ trong từng năm ñó mỗi người ñã làm nghiên cứu và thu ñược

kết quả gì, công bố ở ñâu ðiều quan trọng và ñáng chú ý nhất, là nói chung kinh phí chỉ cấp cho những ñề tài dựa vào các công việc ñã và ñang ñược tiến hành,

ñã ñi ñược một phần của con ñường và kinh phí ñược cấp ñể giúp ñi tiếp Do

vậy, kết quả nghiên cứu trong 5 năm cuối của các thành viên ñóng vai trò rất quyết ñịnh trong việc tuyển chọn ñề tài Việc ñòi hỏi kết quả 5 năm cuối sẽ tránh ñược các trường hợp chỉ làm nghiên cứu trong quá khứ xa xưa (những người này

có thể viết các loại ñề tài thử nghiệm) Ngoài ra, các thành viên chính của ñề tài phải nêu rõ xưa nay ñã làm các ñề tài nào, nhận bao nhiêu tiền và kết quả ñược ñánh giá ra sao

d) Báo cáo và ñánh giá kết quả

Việc báo cáo của các ñề tài nghiên cứu cơ bản khá ñơn giản Cuối mỗi năm tài chính, các ñề tài nộp báo cáo nêu rõ các kết quả ñạt ñược, chủ yếu là danh sách các bài báo ñã ñược công bố và các bằng sáng chế, ñược khai báo theo những mẫu chặt chẽ ñể có thể dễ dàng ñánh giá giá trị Một báo cáo vào năm cuối ñề tài sẽ tổng kết toàn bộ hoạt ñộng và kết quả Với các ñề tài nghiên cứu quy mô nhỏ và vừa, nét nổi bật có thể khác với ta là việc lựa chọn chặt chẽ và khó, nhưng việc ñánh giá, nghiệm thu lại khá ñơn giản Thực ra,

Trang 37

khó ai có thể ñánh giá kết quả nghiên cứu rõ hơn các phản biện của các tạp chí quốc tế hoặc các hội nghị hàng ñầu trong chuyên ngành Với mỗi ñề tài lớn, sau hai năm ñầu thực hiện ñều có kiểm tra, có trình bày báo cáo trước một hội ñồng và ñược xếp hạng Tùy theo ñánh giá ñề tài có thể bị giảm hoặc tăng kinh phí, hoặc bị ngừng hẳn

e) Minh bạch trong quản lý, ñiều hành và thực hiện các ñề tài KH&CN

Trong những năm gần ñây, cả METI và MEXT ñều nhấn mạnh ñến việc công khai hóa toàn bộ kinh phí cũng như việc ñiều hành, quản lý các ñề tài nghiên cứu, nhất là công khai toàn bộ các kết quả nghiên cứu (chủ yếu bằng tiếng Nhật) trên các trang Web của mình Ý nghĩa sâu xa của việc này là họ cho rằng tiền nghiên cứu lấy từ thuế của nhân dân, nên kết quả cũng phải trả

về cho nhân dân bằng cách công bố công khai chứ không bí mật như trước ñây Vì vậy những ai cần ñọc chi tiết các kết quả ñều có thể trực tiếp tải xuống với sự ñồng ý của người quản lý Những nước tiến xa hơn ta, như Hàn Quốc

và Trung Quốc, hoàn toàn có thể khai thác và tham khảo những ñiều bổ ích từ

“kho báu” này trước khi bỏ tiền làm các nghiên cứu tương tự Tuy trình ñộ KH&CN của ta còn cách xa Nhật Bản, nhưng cũng cần nghĩ cách tận dụng ñược các kết quả này, chẳng hạn nên có người lo việc này ở Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia

Một ñiều ở Nhật khác biệt rất lớn với ta là dùng kinh phí ñề tài Ở Nhật, kinh phí ñề tài, dù lớn hay nhỏ, ñều không ñược dùng như một loại thu nhập thêm cho bất kỳ ai Những khoản chi tiêu chính gồm có thiết bị, tham gia hội nghị, hợp tác khoa học, hỗ trợ sinh viên, và một phần nhỏ cho chi khác Tất cả kinh phí ñều ñược sử dụng qua hệ thống tài vụ và người làm không bao giờ ñộng ñến tiền mặt Bộ phận tài vụ của mỗi cơ sở ñảm bảo việc chi tiêu theo ñúng quy ñịnh ðặc ñiểm chính là kinh phí ñề tài luôn minh bạch và trong suốt Người thực hiện ñề tài và người quản lý luôn có thể theo dõi tình hình tài chính của ñề tài trong cơ sở dữ liệu qua truy nhập mạng Cơ quan quản lý ñược nhận chừng 15% tổng kinh phí ñề tài, chi cho nhà cửa, ñiện nước, liên lạc, công tác quản lý, …

Trang 38

2.2.2 Quản lý ựề tài khoa học và công nghệ ở Việt Nam

a) Những thành tựu

Cùng với quá trình ựổi mới cơ chế kinh tế, trong những năm qua, cơ chế quản lý ựề tài khoa học và công nghệ từng bước ựược ựổi mới và ựạt ựược một

số kết quả bước ựầu

Việc xây dựng và tổ chức thực hiện ựề tài khoa học và công nghệ ựược ựổi mới theo hướng có trọng tâm, trọng ựiểm, bám sát hơn các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội Các chương trình, ựề tài Nhà nước ựược bố trắ tập trung hơn, khắc phục một bước tình trạng phân tán, dàn trải, cân ựối hơn giữa khoa học

tự nhiên và công nghệ với khoa học xã hội và nhân văn Cơ chế tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo nguyên tắc cạnh tranh, dân chủ, bình ựẳng và công khai bước ựầu ựược áp dụng, góp phần nâng cao chất lượng thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ

Cơ chế quản lý các tổ chức khoa học và công nghệ ựã từng bước ựược ựổi mới theo hướng xã hội hoá và gắn kết với sản xuất, kinh doanh Các tổ chức và cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế có quyền thành lập các tổ chức khoa học và công nghệ Phạm vi hoạt ựộng của các tổ chức này ựược mở rộng

từ nghiên cứu, ựào tạo, ựến sản xuất và dịch vụ khoa học và công nghệ đã xuất hiện nhiều tổ chức khoa học và công nghệ ngoài nhà nước, nhiều cơ sở sản xuất trong các viện nghiên cứu, trường ựại học, góp phần ựưa nhanh kết quả nghiên cứu vào sản xuất

Cơ chế, chắnh sách tài chắnh cho khoa học và công nghệ ựã ựược ựổi mới theo hướng tăng dần tỷ lệ chi cho khoa học và công nghệ trong tổng chi ngân sách nhà nước và ựa dạng hoá nguồn ựầu tư phát triển khoa học và công nghệ Việc cấp kinh phắ ựến nhà khoa học ựã ựược cải tiến một bước trên cơ sở tuyển chọn theo nguyên tắc cạnh tranh và giảm bớt các khâu trung gian không cần thiết Quyền tự chủ về tài chắnh bước ựầu ựược triển khai áp dụng ựối với các tổ chức khoa học và công nghệ công lập

Cơ chế quản lý nhân lực ựược ựổi mới theo hướng mở rộng hơn quyền chủ ựộng cho cán bộ thực hiện ựề tài khoa học và công nghệ trong việc ký kết

Trang 39

hợp ựồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, trong hoạt ựộng kiêm nhiệm và hoạt ựộng hợp tác quốc tế Chế ựộ hợp ựồng lao ựộng ựã ựược mở rộng hơn ựối với các tổ chức khoa học và công nghệ đã áp dụng một số hình thức tôn vinh, khen thưởng ựối với cán bộ khoa học và công nghệ

Việc phân công, phân cấp trong quản lý nhà nước trong quản lý ựề tài khoa học và công nghệ ựã ựược cải tiến một bước thông qua việc hoàn thiện tổ chức bộ máy, quy ựịnh chức năng, nhiệm vụ và trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ và ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Những kết quả ựổi mới cơ chế quản lý khoa học và công nghệ nói chung

và quản lý ựề tài khoa học và công nghệ nói riêng vừa qua ựã góp phần tạo nên thành tựu chung của nền khoa học và công nghệ ựược đại hội đảng toàn quốc lần thứ IX ựánh giá Ộ khoa học xã hội và nhân văn, khoa học tự nhiên và công nghệ chuyển biến tắch cực, gắn bó hơn với phát triển kinh tế, xã hội."

b) Những yếu kém và nguyên nhân

Mặc dù ựã có những tiến bộ nhất ựịnh, cơ chế quản lý ựề tài khoa học và công nghệ ở nước ta hiện nay còn chưa ựược ựổi mới cơ bản, còn chưa phù hợp với cơ chế thị trường ựịnh hướng xã hội chủ nghĩa, với ựặc thù của hoạt ựộng khoa học và công nghệ trong xu thế toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế Việc xác ựịnh và tổ chức thực hiện ựề tài khoa học và công nghệ chưa thực sự xuất phát từ các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội Chưa ựịnh rõ quyền hạn, trách nhiệm của các ngành, các cấp trong việc xác ựịnh ựề tài khoa học và công nghệ Thiếu cơ chế hữu hiệu khắc phục tình trạng trùng lặp ựề tài khoa học

và công nghệ giữa các ngành, các cấp, các ựịa phương Tiêu chuẩn lựa chọn và việc lựa chọn chuyên gia tham gia các hội ựồng tư vấn ựể xác ựịnh, tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, ựánh giá kết quả nghiên cứu còn bất cập Công tác ựánh giá kết quả nghiên cứu chưa tương hợp với chuẩn mực quốc tế

Trang 40

Cơ chế quản lý các tổ chức khoa học và công nghệ chưa phù hợp với ñặc thù của lao ñộng sáng tạo và cơ chế kinh tế thị trường ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa Thiếu quy hoạch các tổ chức khoa học và công nghệ ñáp ứng yêu cầu phát triển các ngành, lĩnh vực khoa học và công nghệ trọng ñiểm và nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội Các tổ chức khoa học và công nghệ của Nhà nước chưa ñược thực hiện ñầy ñủ quyền tự chủ về kế hoạch, tài chính, nhân lực và hợp tác quốc tế

ñể phát huy tính năng ñộng, sáng tạo và gắn kết giữa nghiên cứu, ñào tạo và sản xuất, kinh doanh Chưa xây dựng ñược các tiêu chí cụ thể ñánh giá chất lượng và hiệu quả của hoạt ñộng khoa học và công nghệ nói chung và các tổ chức khoa học và công nghệ nói riêng

Cơ chế, chính sách tài chính chưa tạo ñộng lực và ñiều kiện thuận lợi cho

tổ chức, cá nhân thực hiện ñề tài khoa học và công nghệ Cơ chế tài chính còn chưa tạo ra sự tự chủ cao ñối với các tổ chức khoa học và công nghệ ðầu tư từ ngân sách nhà nước cho ñề tài khoa học và công nghệ còn dàn trải, thiếu tập trung cho các lĩnh vực, công trình trọng ñiểm Thiếu biện pháp hữu hiệu ñể huy ñộng các nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước cho ñề tài khoa học và công nghệ Thiếu các nguồn vốn ñầu tư mạo hiểm ñể khuyến khích nghiên cứu, ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất, kinh doanh

Cơ chế quản lý cán bộ khoa học và công nghệ chưa tạo ñộng lực ñể phát huy năng lực sáng tạo của cán bộ khoa học và công nghệ Chậm chuyển ñổi từ chế ñộ công chức sang chế ñộ viên chức và hợp ñồng, chưa tạo ñiều kiện thuận lợi cho việc lưu chuyển và ñổi mới cán bộ Thiếu cơ chế, biện pháp cụ thể xây dựng và nâng cao vai trò của ñội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ ñầu ngành

và các tập thể khoa học và công nghệ mạnh Chế ñộ tiền lương còn bất hợp lý, không khuyến khích cán bộ toàn tâm với sự nghiệp khoa học và công nghệ Chưa

có các chính sách cụ thể khuyến khích mạnh lực lượng khoa học và công nghệ ngoài nước tham gia ñóng góp vào sự nghiệp phát triển ñất nước

Những yếu kém nêu trên là do những nguyên nhân chủ yếu sau ñây: Một là, quan ñiểm khoa học và công nghệ là nền tảng và ñộng lực phát triển ñất nước ñã ñược khẳng ñịnh trong các Nghị quyết của ðảng, nhưng chưa

Ngày đăng: 05/07/2015, 16:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo Trình Quản Lý Nhà Nước Về Kinh Tế - Gs. Ts. ðỗ Hoàng Toàn, NXB Lao ủộng xó hội, 2007 Khác
2. Vũ Tiến Phúc, Những thách thức của quản lý trong thế kỷ 21, NXB Trẻ, 2003 3. Phạm Quang Lê, Thuyết quản lý tổng quát của FAYOL, 2010 Khác
4. Luật Khoa học và công nghệ (2013), Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành Khác
5. Quy trỡnh Quản lý ủề tài khoa học và cụng nghệ (2010), Phũng Quản lý Khoa học Sở Khoa học và Công nghệ Bắc Giang Khác
6. Quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ, thực trạng và giải pháp cho Việt Nam (2011), Trương Thị Hồng Minh Khác
7. Một số giải phỏp tăng cường quản lý khoa học và cụng nghệ trờn ủịa bàn tỉnh ðồng Nai (2011), Nguyễn Thị Mỹ Hương, Báo cáo Tham luận Hội nghị nâng cao chất lượng quản lý khoa học và công nghệ tỉnh ðồng Nai Khác
8. Báo cáo Tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm (2006- 2010) (2010), Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm (2011-2015), Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bắc Giang Khác
9. Báo cáo Tình hình thực hiện nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ phục vụ phát triển kinh tế- xã hội 3 năm 2011-2013 (2013), Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bắc Giang Khác
10. Bỏo cỏo Kết quả hoạt ủộng Khoa học và Cụng nghệ năm 2009, và phương hướng hoạt ủộng năm 2010 (2010), Sở Khoa học và Cụng nghệ tỉnh Bắc Giang Khác
11. Bỏo cỏo Kết quả hoạt ủộng Khoa học và Cụng nghệ năm 2010, và phương hướng hoạt ủộng năm 2011 (2011), Sở Khoa học và Cụng nghệ tỉnh Bắc Giang Khác
12. Bỏo cỏo Kết quả hoạt ủộng Khoa học và Cụng nghệ năm 2011, và phương hướng hoạt ủộng năm 2012 (2012), Sở Khoa học và Cụng nghệ tỉnh Bắc Giang Khác
14. Bỏo cỏo Kết quả hoạt ủộng Khoa học và Cụng nghệ năm 2013, 4 thỏng ủầu năm 2014 và phương hướng hoạt ủộng năm 2015 (2014), Sở Khoa học và Cụng nghệ tỉnh Bắc Giang Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1.   Tỡnh hỡnh nhõn sự của Sở Khoa học và Cụng nghệ giai ủoạn  2011 - 2013 ................................................................................. - Giải pháp tăng cường quản lý các đề tài khoa học và công nghệ thuộc sở khoa học và công nghệ tỉnh bắc giang
Bảng 3.1. Tỡnh hỡnh nhõn sự của Sở Khoa học và Cụng nghệ giai ủoạn 2011 - 2013 (Trang 7)
Bảng 3.1. Tỡnh hỡnh nhõn sự của Sở Khoa học và Cụng nghệ giai ủoạn 2011 - 2013 - Giải pháp tăng cường quản lý các đề tài khoa học và công nghệ thuộc sở khoa học và công nghệ tỉnh bắc giang
Bảng 3.1. Tỡnh hỡnh nhõn sự của Sở Khoa học và Cụng nghệ giai ủoạn 2011 - 2013 (Trang 50)
Bảng 4.1: Kết quả ủề xuất ủề tài khoa học và cụng nghệ cấp tỉnh giai ủoạn 2011 – 2013 - Giải pháp tăng cường quản lý các đề tài khoa học và công nghệ thuộc sở khoa học và công nghệ tỉnh bắc giang
Bảng 4.1 Kết quả ủề xuất ủề tài khoa học và cụng nghệ cấp tỉnh giai ủoạn 2011 – 2013 (Trang 65)
Bảng 4.2 cho thấy: - Giải pháp tăng cường quản lý các đề tài khoa học và công nghệ thuộc sở khoa học và công nghệ tỉnh bắc giang
Bảng 4.2 cho thấy: (Trang 68)
Bảng 4.3: Bảng chấm ủiểm ủỏnh giỏ thuyết minh ủề tài KH&CN cấp tỉnh - Giải pháp tăng cường quản lý các đề tài khoa học và công nghệ thuộc sở khoa học và công nghệ tỉnh bắc giang
Bảng 4.3 Bảng chấm ủiểm ủỏnh giỏ thuyết minh ủề tài KH&CN cấp tỉnh (Trang 69)
Bảng 4.4: Kết quả xột duyệt thuyết minh ủề tài KH&CN giai ủoạn 2011 – 2013 - Giải pháp tăng cường quản lý các đề tài khoa học và công nghệ thuộc sở khoa học và công nghệ tỉnh bắc giang
Bảng 4.4 Kết quả xột duyệt thuyết minh ủề tài KH&CN giai ủoạn 2011 – 2013 (Trang 70)
Bảng 4.5. Kết quả xột duyệt thuyết minh theo trỡnh ủộ và chức vụ của chủ  nhiệm ủề tài giai ủoạn 2011 – 2013 - Giải pháp tăng cường quản lý các đề tài khoa học và công nghệ thuộc sở khoa học và công nghệ tỉnh bắc giang
Bảng 4.5. Kết quả xột duyệt thuyết minh theo trỡnh ủộ và chức vụ của chủ nhiệm ủề tài giai ủoạn 2011 – 2013 (Trang 71)
Bảng 4.6. Thẩm quyền quyết ủịnh kinh phớ của ủề tài - Giải pháp tăng cường quản lý các đề tài khoa học và công nghệ thuộc sở khoa học và công nghệ tỉnh bắc giang
Bảng 4.6. Thẩm quyền quyết ủịnh kinh phớ của ủề tài (Trang 73)
Bảng 4.7. Kết quả thẩm ủịnh kinh phớ ủề tài KH&CN từ nguồn ngõn sỏch giai  ủoạn 2011 – 2013 - Giải pháp tăng cường quản lý các đề tài khoa học và công nghệ thuộc sở khoa học và công nghệ tỉnh bắc giang
Bảng 4.7. Kết quả thẩm ủịnh kinh phớ ủề tài KH&CN từ nguồn ngõn sỏch giai ủoạn 2011 – 2013 (Trang 75)
Bảng 4.9: Số lượng văn bản ban hành nhằm quản lý ủề tài KH&CN - Giải pháp tăng cường quản lý các đề tài khoa học và công nghệ thuộc sở khoa học và công nghệ tỉnh bắc giang
Bảng 4.9 Số lượng văn bản ban hành nhằm quản lý ủề tài KH&CN (Trang 79)
Bảng 4.12. Cơ cấu trỡnh ủộ thành viờn hội ủồng nghiệm thu   giai ủoạn 2011 - 2013 - Giải pháp tăng cường quản lý các đề tài khoa học và công nghệ thuộc sở khoa học và công nghệ tỉnh bắc giang
Bảng 4.12. Cơ cấu trỡnh ủộ thành viờn hội ủồng nghiệm thu giai ủoạn 2011 - 2013 (Trang 84)
Bảng 4.13: Kết quả nghiệm thu ủề tài KH&CN giai ủoạn 2011 – 2013 - Giải pháp tăng cường quản lý các đề tài khoa học và công nghệ thuộc sở khoa học và công nghệ tỉnh bắc giang
Bảng 4.13 Kết quả nghiệm thu ủề tài KH&CN giai ủoạn 2011 – 2013 (Trang 86)
Bảng 4.14: Mức ủộ ủảm nhiệm quản lý ủề tài của Sở theo chức vụ - Giải pháp tăng cường quản lý các đề tài khoa học và công nghệ thuộc sở khoa học và công nghệ tỉnh bắc giang
Bảng 4.14 Mức ủộ ủảm nhiệm quản lý ủề tài của Sở theo chức vụ (Trang 93)
Bảng 4.16 cho thấy tỷ lệ hài lũng về cụng tỏc quản lý ủề tài khoa học và cụng  nghể  của  cỏc  chủ  nhiệm  chiếm  53,33%,  cao  nhất  trong  cỏc  mức  ủộ - Giải pháp tăng cường quản lý các đề tài khoa học và công nghệ thuộc sở khoa học và công nghệ tỉnh bắc giang
Bảng 4.16 cho thấy tỷ lệ hài lũng về cụng tỏc quản lý ủề tài khoa học và cụng nghể của cỏc chủ nhiệm chiếm 53,33%, cao nhất trong cỏc mức ủộ (Trang 95)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w