1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Câu hỏi & Đáp án thi hết môn

40 193 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 340 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Triết học hình thành trong các hình thái ý thức thần thoại, tôn giáo - Triết học ra đời trong xã hội đã có sự phân công lao động thành trí óc và chân tay;khi xuất hiện nhu cầu nhận

Trang 1

MÔN TRIẾT HỌC SAU ĐẠI HỌC KHÔNG CHUYÊN

(Dành cho học viên cao học khối ngành khoa học tự nhiên, Trường Đại học Việt Nhật QH2017 )

MỤC LỤC

3 Các chức năng cơ bản của triết học trong đời sống xã hội 5

4 Khái niệm thế giới quan, lịch sử phát triển của thế giới quan duy vật? 8

5 Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập Ý nghĩa phương pháp

luận của quy luật trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn?

10

6 Quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và

ngược lại Ý nghĩa phương pháp luận của quy luật trong hoạt động nhận thức

và hoạt động thực tiễn?

11

7 Quy luật phủ định của phủ định Ý nghĩa phương pháp luận của quy luật

trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn? 12

9 Các nguyên tắc phương pháp luận cơ bản của phép biện chứng duy vật

10 Nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn Sự vận dụng nguyên tắc

11 Luận điểm “sự phát triển các hình thái kinh tế-xã hội là một quá trình lịch

sử-tự nhiên” Ý nghĩa phương pháp luận của học thuyết hình thái kinh tế-xã hội? 18

12 Quan điểm duy vật biện chứng về khoa học Sự phát triển của khoa học và

13 Quan điểm duy vật biện chứng về sự thống nhất và khác nhau giữa khoa học

14 Quan điểm duy vật biện chứng về sự tác động của khoa học chuyên ngành

Trang 2

I KHÁI LUẬN VỀ TRIẾT HỌC

Mọi triết học chân chính đều là tinh hoa

về mặt tinh thần của thời đại mình

K.Marx

1 Nội dung khái niệm triết học?

1.1 Nội dung thuật ngữ φιλοσοφία của triết học Hy Lạp cổ đại

- Hai thành tố, φιλεω- yêu mến, khát vọng và σοφία- sự thông thái, khôn ngoan

- Hai nghĩa của φιλοσοφία là yêu mến sự thông thái và mong muốn nhận thức đượccác vấn đề chung nhất của tư duy và tồn tại, vươn đến tri thức chân lý

- Nội dung thuật ngữ φιλοσοφία gồm các yếu tố nhận thức (về tự nhiên, xã hội vàgiải thích chúng bằng tư duy lý luận), nhận định (đánh giá về mặt đạo đức, luân lý) và cóthái độ, hành động phù hợp (với quy luật đã được nhận thức)

Như vậy, theo nghĩa φιλοσοφία của Hy Lạp cổ đại, triết học là hoạt động tinh thần,thể hiện khả năng nhận thức, đánh giá và định hướng thái độ của con người với thế giớixung quanh và với chính mình

1.2 Các quan niệm khác nhau về triết học

- Phương Đông coi triết học là dùng lời để bắt bẻ (lý giải) của Trung Quốc, là conđường đi tới chân lý (Ấn Độ)

- Triết học phương Tây bắt nguồn từ thuật ngữ φιλοσοφία của Hy Lạp (t.k VI TCN), là

”cây tri thức” (Descartes), là trình độ tư duy lý luận cao nhất và sự phản tư (Kant), là thời đạithể hiện trong hình thức tư tưởng (Hegel), là khoa học về thực tiễn (Feuerbach), là tri thứctrung gian, nằm giữa thần học và khoa học (Russell), là tinh hoa về mặt tinh thần của thời đạimình, là công cụ lý luận để giải thích và cải tạo thế giới (K.Marx)

- Triết học duy vật biện chứng là một bộ phận của chủ nghĩa Mác-Lênin, là mộthình thái ý thức xã hội, là khoa học về các quy luật chung nhất của tồn tại và tư duy, vềmối quan hệ giữa con người với thế giới

- Hiện nay, tuy có thay đổi về đối tượng nghiên cứu, triết học vẫn là một trongnhững hình thái ý thức xã hội, là học thuyết về những nguyên tắc chung nhất của tồn tại

và nhận thức, của thái độ con người đối với thế giới

1.3 Sự ra đời của triết học Triết học chỉ ra đời khi xuất hiện những điều kiện xã

hội và tư duy cần thiết

- Triết học hình thành trong các hình thái ý thức thần thoại, tôn giáo

- Triết học ra đời trong xã hội đã có sự phân công lao động thành trí óc và chân tay;khi xuất hiện nhu cầu nhận thức tổng thể về thế giới, nhu cầu tìm những quy luật chungnhất của tư duy và tồn tại; khi xuất hiện cuộc đấu tranh giữa quan điểm duy vật với quanđiểm duy tâm trong việc giải thích thế giới

Như vậy, triết học ra đời từ thực tiễn, do nhu cầu của thực tiễn và phục vụ thực tiễn

Trang 3

1.4 Cấu trúc của mỗi học thuyết triết học truyền thống gồm:

- Lý luận bản thể, lý luận nhận thức, lôgíc học, lịch sử triết học, đạo đức học

- Siêu hình học (lý luận về tồn tại), lý luận nhận thức (lý luận giá trị, xác minh niềmtin) và đạo đức học (triết học đạo đức, gồm luân lý và hành động theo quy luật)

- Vật lý học (nghiên cứu chung về cái gì tạo nên thế giới), Đạo đức học (nghiên cứucuộc sống và đặc tính của con người) và Phép biện chứng (quan tâm đến những luận cứcho cả vật lý học và đạo đức học)

- Triết học của chủ nghĩa Mác-Lênin gồm nhiều ngành, tạo nên bộ phận lý luận chungnhất của thế giới quan duy vật biện chứng và phương pháp luận biện chứng duy vật

- Hiện nay xuất hiện nhiều ngành triết học như triết học đạo đức, triết học khoa học,triết lý kinh doanh, triết lý quyền lực, triết học trong khoa học tự nhiên, triết học phápquyền, triết học kinh tế, triết học sinh thái

1.5 Đối tượng nghiên cứu của triết học

- Thời cổ đại (thế kỷ VI TCN-V), đối tượng nghiên cứu của triết học là cuộc tranhluận không ngã ngũ đúng, sai về bản chất và bản nguyên của thế giới

- Thời Trung cổ (thế kỷ V-XV), triết học xoay quanh việc chứng minh, lý giải sựđúng đắn của giáo lý và mối quan hệ giữa niềm tin tôn giáo với tri thức khoa học

- Thời Phục hưng (thế kỷ XV-XVI), triết học nghiên cứu cuộc đấu tranh vì conngười và các giá trị nhân văn và vì sự giải phóng cá nhân con người

- Thời Cận đại (thế kỷ XVII-XVIII) triết học tiếp tục nghiên cứu các vấn đề về conngười và các thiết chế xã hội, đồng thời “thế tục hoá” khoa học; đề cao lý tính, không thừanhận sự kết hợp khoa học với tôn giáo, niềm tin với lý tính

- Triết học Mác giải thích để nhận thức, nhận thức để cải biến thế giới nên khởi đầu

từ con người hiện thực, với hoạt động nhằm đáp ứng “cái để ăn, để uống, để mặc cóđược nhờ sự tác động lên thế giới”

+ Từ giữa thế kỷ XX, những biến đổi của khoa học và công nghệ, của quá trình toàncầu hóa làm nảy sinh và chi phối nhiều trường phái triết học Quá trình hội nhập đẩy cácnền văn hóa vào sự giao thoa, đối tượng nghiên cứu của triết học cũng đa dạng hơn

1.6 Vấn đề cơ bản của triết học

Vấn đề cơ bản của triết học là vấn đề rộng, chung nhất đóng vai trò nền tảng, địnhhướng để giải quyết những vấn đề khác, ít chung hơn của triết học; giải quyết vấn đề nàynhư thế nào thể hiện thế giới quan của nhà triết học và thế giới quan đó là cơ sở địnhhướng nghiên cứu và giải quyết những vấn đề còn lại của triết học

- Nội dung Vấn đề cơ bản của triết học

+ Định nghĩa “Vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt là của triết học hiệnđại, là vấn đề quan hệ giữa tư duy và tồn tại”

Trang 4

+ Hai mặt của vấn đề cơ bản của triết học

1) Mặt thứ nhất (mặt bản thể) giải quyết mối quan hệ trước, sau và quy định lẫn nhaugiữa vật chất với ý thức Cách giải quyết mặt này là cơ sở duy nhất để chia các nhà triết học

và các học thuyết của họ thành hai trường phái đối lập nhau là duy vật (materialis) và duy tâm(idealis) triết học; là cơ sở duy nhất tạo nên sự khác biệt mang tính nguyên tắc giữa triết họcnhất nguyên với triết học nhị nguyên

2) Mặt thứ hai (mặt nhận thức) giải quyết mối quan hệ giữa chủ thể với khách thể, tứclàm rõ khả năng nhận thức thế giới của con người Giải quyết mặt này như thế nào chia cácnhà triết học và học thuyết của họ thành phái khả tri (có thể biết), bất khả tri (agnosticism,không thể biết) và hoài nghi luận (scepticism, hoài nghi bản chất nhận thức về thế giới)

- Tư duy biện chứng và tư duy siêu hình

+ Tư duy biện chứng là nhận thức sự tồn tại của sự vật, hiện tượng trong trạng tháiliên hệ lẫn nhau và luôn vận động, phát triển

+ Tư duy siêu hình là nhận thức sự tồn tại của sự vật, hiện tượng trong trạng tháibiệt lập, nằm ngoài mối liên hệ với các sự vật, hiện tượng khác và không biến đổi

+ Giá trị và hạn chế của các hình thức tư duy trên

1) Tư duy biện chứng giúp khái quát, tổng kết tri thức của mọi lĩnh vực thành hệthống tri thức chung nhất; nhưng hạn chế là có thể chủ quan, ảo tưởng

2) Tư duy siêu hình giúp thu thập tri thức từ các lĩnh vực riêng của hệ thống chungnhất, nhưng tri thức đó chỉ hạn chế trong phạm vi các lĩnh vực nghiên cứu mà thôi./

2 Triết học, triết lý và minh triết

2.1 Khái niệm triết lý và minh triết

- Triết lý là thuật ngữ dùng để chỉ lý lẽ mà con người tự cho là cao đẹp nhất, phùhợp, hiệu quả và dễ biện minh nhất trong quá trình theo đuổi mục tiêu nào đó Triết lý cóhai phần,

+ Phần “triết” gồm luận lý học (dạy cách suy luận cho phải, logique), luân lý học(dạy cách ăn ở cho thiện, morale), mỹ học (dạy cách sáng tạo cho đẹp, esthétique)

+ Phần “lý” là những gì có thực và có ở ngoài lòng người, là những gì luôn thay đổi

và biến động, là những phán đoán về thực tại (jugement de réalité)

- Minh triết (sophia) chỉ có ở Thượng đế, nhà triết học chỉ vươn tới minh triết, làngười yêu minh triết

+ Việt Nam coi minh triết có hai nghĩa, một là chỉ sự hiểu biết, thông hiểu sự lý; hai

là chỉ người có trí tuệ sáng suốt, thông tuệ “Minh triết là tính sáng khôn ( ) chủ yếu đượcsống và sống ở bình diện đạo lý đời thường, tuy vậy không xa lạ với đạo lý thánh hiền,thiên về cảm hóa lòng người hơn là quở trách thói đời”

Trang 5

+ Những biểu hiện của minh triết vừa là chân, thiện, mỹ; vừa là tri thức, kinhnghiệm; vừa là trí tuệ, tâm hồn, ý chí; vừa là vốn sống, lối sống, phương pháp tư duy

+ Với tư cách là nhận thức và lối sống, “minh triết là biết sống khôn ngoan và hẳnhoi" và “gắn với nghiệm sinh” nên minh triết dễ tích hợp với nghiệm sinh hơn triết học

2.2 Vai trò của triết học, của triết lý và minh triết trong đời sống xã hội?

- Các vai trò chính của triết học trong từng giai đoạn của lịch sử tư tưởng (tuy chưabao giờ làm thỏa mãn lòng ham hiểu biết của con người)

+ Triết học Hy Lạp cổ đại đã làm thỏa mãn lòng yêu mến và vươn tới sự thông tháicủa nhà tư tưởng, tạo nên nền văn minh cổ đại tiêu biểu

+ Triết học tây Âu Trung cổ đã là cơ sở lý luận để lý giải cho sự “đúng đắn” của cáctín điều giáo lý

+ Triết học Phục hưng và Cận đại đã lấy việc làm rõ các vấn đề của con người làmđối tượng luận giải chính, tạo nên văn minh nhân loại từ thế kỷ XVI đến nay

+ Triết học duy vật biện chứng là công cụ nhận thức và cải tạo thế giới, định hướngxây dựng xã hội mới, tiến bộ hơn

- Triết lý là những kinh nghiệm xã hội được tích lũy, thể hiện dưới hình thức cácđịnh đề, nguyên tắc, cách hành xử, dùng để điều chỉnh cuộc sống và hoạt động của conngười; gắn trực tiếp với đời sống thường ngày ở tầm kinh nghiệm nên sát hợp với tâmthức, bản sắc, tính cách của cộng đồng, nên dễ tiếp thu và định hướng hoạt động, giao tiếpcủa con người hơn so với các nguyên lý triết học

- Minh triết là biết sống khôn ngoan và hẳn hoi, có nghĩa sự khôn ngoan của minhtriết phải gắn với những giá trị hướng thượng, hướng thiện./

3 Các chức năng cơ bản của triết học trong đời sống xã hội? Sự thay đổi đối tượng

nghiên cứu trong lịch sử tư tưởng làm thay đổi vai trò của triết học trong đời sống xã hội

3.1 Chức năng thế giới quan của triết học Thế giới quan là hệ thống những quan

điểm, quan niệm của con người về thế giới; về con người, về cuộc sống và vị trí của conngười trong thế giới ấy Quan trọng nhất trong chức năng này là yếu tố nhận thức; gồm:

- Hệ thống tri thức về thế giới bắt đầu bằng câu hỏi bản thể, thế giới là gì, nó hìnhthành, tồn tại ra sao? con người là gì, nó tồn tại theo nguyên lý phổ quát và đặc thù nào?

- Hệ thống câu hỏi về nhận thức, tri thức, cảm xúc của con người về thế giới và vị trí,vai trò của nó trong thế giới đó như, con người sẽ xây dựng hình ảnh thế giới trong nãomình thế nào? đặc thù của ý thức và cảm xúc của con người thể hiện ở chỗ nào?

- Hệ thống câu hỏi về giá trị/luân lý; theo đó, quan điểm, tư tưởng về giá trị, vềnguyên tắc sống, các định hướng mục đích và các chuẩn mực đạo đức, pháp luật và thẩm

mỹ, thiện, ác là thế nào? Tương lai nào mở ra cho mỗi người và cả loài người, chọn tương

Trang 6

lai theo các tiêu chí nào? Làm sao để hiểu được triển vọng của mình, tin tưởng vào bản thânmình, vào tương lai của nhân loại?

- Hệ thống câu hỏi về hành động, con người phải hành động như thế nào, theo cáccách nào để cải biến thế giới?

- Hệ thống các câu hỏi trên tập trung lý giải vấn đề quan trọng nhất là cuộc sống,hoạt động sống của con người với tư cách một chỉnh thể trong mối liên hệ với thế giới; đặt

ra các vấn đề quan trọng nhất của con người là cách xây dựng cuộc sống, giúp con người

có quan niệm đích thực về giá trị như chân, thiện, mỹ, công bằng , từ đó giúp con ngườixây dựng nhân cách

3.3 Chức năng phương pháp luận của triết học Phương pháp luận là lý luận xác

định, lựa chọn và vận dụng phương pháp hiệu quả tối ưu Phương pháp luận triết học xuấthiện từ việc giải quyết vấn đề:

- Nếu triết học dựa vào các tài liệu do khoa học chuyên ngành và kinh nghiệm từhoạt động thực tiễn để đưa ra kết luận bằng tư duy lý luận, thì liệu con đường con người

đã và đang đi, phương thức con người đã và đang dùng để đưa ra các kết luận ấy liệu cómắc bệnh suy diễn chủ quan, tư biện và cái gì là cái đảm bảo độ tin cậy của các kết luận

đó khi chúng chưa được thực tiễn xác nhận hay bác bỏ?

- Có cách nào nâng độ tin cậy, tính thuyết phục của kết quả nghiên cứu triết học không?

Có nên tiến hành nghiên cứu triết học bằng phương pháp khác, đảm bảo kết quả nghiên cứucủa nó thực sự là khái quát các tài liệu mới nhất của khoa học và thực tiễn không?

- Phương pháp luận triết học có nhiệm vụ thiết lập mối liên hệ lôgic giữa các nhómphương pháp của khoa học chuyên ngành; khoa học chuyên ngành lại cần các quy luật củalôgic hình thức và các nguyên tắc chung của nhận thức do lôgic biện chứng đưa lại để tìm

ra các hình thức phản ánh đầy đủ, chính xác bản chất khách thể nhận thức tồn tại trongtrạng thái đứng im tương đối hay vận động, phát triển không ngừng

+ Phương pháp triết học, thể hiện qua các nguyên tắc phương pháp luận, rút ra từnhững vấn đề mà triết học nghiên cứu là phương pháp chung của khoa học chuyên ngành

3.4 Các chức năng nêu trên là cơ sở cho khả năng gợi mở và dự báo khoa học về

sự phát triển tiếp theo của triết học, tức suy tư triết học về tương lai, trong đó có tương laicủa xã hội loài người; dùng tri thức của quá khứ, soi vào hiện tại để làm rạng tương laiđang hé mở

3.5 Thời gian gần đây thường nảy sinh câu hỏi, triết học cần cho ai và cho cái gì?

Thực tiễn phát triển của khoa học chuyên ngành trong thế kỷ XX chứng tỏ triết học đi sauvật lý học và sinh học trong việc tìm kiếm tri thức mới về thế giới nên có những nghi ngờ

về vai trò của nó, thậm chí còn có người đặt vấn đề về "sự cáo chung của triết học" với

Trang 7

nghĩa, hoặc triết học hoặc đã sử dụng hết khả năng của mình, hoặc đã hoàn thành nhiệm

vụ khi tạo ra nền văn minh khoa học và trật tự xã hội trong thế giới ngày nay

- Tuy nhiên, trước hết, triết học nhắm đến tri thức, hệ thống tri thức khái quát, thốngnhất của triết học từ khoa học chuyên ngành và sẽ chuyển thành tri thức chuyên ngành khi

có nhu cầu và điều kiện Tri thức thực tiễn được khoa học chuyên ngành khái quát lênthành các quy luật riêng của mình, sau đó triết học lại khái quát lần thứ hai lên thành cácquy luật chung của tư duy

- Triết học tìm câu trả lời cho các câu hỏi, trong đó có những câu khá cơ bản liênquan đến Vũ trụ và Sự sống, Ý thức và Quy luật, cái Thiện và cái Ác Tuy không có câutrả lời thật chắc chắn, nhưng các câu hỏi trên mở rộng, làm giàu trí tưởng tượng và giảmbớt các suy tư giáo điều, khép tinh thần vào sự tư biện và qua sự lớn lao của thế giới màtriết học nghiên cứu, tinh thần cũng trở nên lớn lao hơn, vượt lên cái thường nhật

- Triết học gợi mở cho nhà nghiên cứu xây dựng ý tưởng và lý thuyết khoa học,đem lại cho họ quan niệm chung về thế giới xung quanh và về bản chất đối tượng nghiêncứu Do vậy, các phát minh khoa học đều gắn với các quan điểm triết học

- Triết học đặt cơ sở cho việc bổ sung nhiều tri thức khác để chuyên gia có điều kiệnxây dựng nhân cách; trở thành công dân tốt, sống có trách nhiệm, không thờ ơ với vậnmệnh đất nước, ý thức được rằng nhiều khi lợi ích cá nhân phải phục tùng lợi ích xã hội

- Sử học, Văn học, Triết học đã từng là một khi lược thuật, trình bày và đánh giá sựkiện lịch sử xã hội; chúng buộc con người phải suy ngẫm về mục đích và giá trị cuộcsống; định hướng con người xây dựng quan niệm đúng về các mối quan hệ xã hội, pháchoạ những nét cơ bản về mục đích tồn tại, về cái thiện và cái ác, về tự do và trách nhiệmcủa con người nói với con người rằng, cái Thiện và cái Đẹp quan trọng không kém cáiChân trong cuộc đời

3.6 Người Việt thường ngại học triết học, vì phần lớn cho rằng:

- Triết học là những nguyên lý viển vông, các phạm trù khó hiểu, lại chẳng mấy liênquan đến cuộc sống nhãn tiền tươi rói đang thực chứng sức sống dào dạt, hồn nhiên tràotuôn khỏi khuôn thức cứng nhắc, mô phạm của triết học

- Do không nhận thức được vai trò của triết học trong việc dẫn dắt dư luận xã hội,nên trong đối thoại, người Việt ít để ý và ít đi đến cùng vấn đề, mà thường lưu tâm đếnảnh hưởng xã hội Bởi thế khi đối thoại căng thẳng, thường có tâm lý xuê xoa chân lý,đem thái độ thay cho trình độ; cũng vì thiếu tri thức triết học nền tảng nên người Việt vừangại, vừa thiếu vững tâm, thiếu căn cứ để nêu ý tưởng

- Ngại học triết còn bởi lầm tưởng triết học là khoa học cao siêu, trong khi đó, triếthọc là tình yêu sự thông thái, là niềm say mê nghĩ ngợi, tư duy Ai yêu thích tư duy, sẽ

Trang 8

yêu thích triết học và còn bởi, triết học chứa đựng những tri thức cơ bản, gần gũi với mọivấn đề chính của con người./.

II MỘT SỐ CHUYÊN ĐỀ TRIẾT HỌC DUY VẬT BIỆN CHỨNG

"Nếu như tồn tại một khoa học thực sự cần cho con người, thì đó là khoa học mà tôi đang dạy, cụ thể là xác định cho con người vị trí xứng đáng trong thế giới, từ đó có thể học được cái điều mà ai cũng phải học để

làm người"

I.Kant

4 Khái niệm thế giới quan, lịch sử phát triển của thế giới quan duy vật?

4.1 Thế giới quan và các hình thức cơ bản của thế giới quan

- Khái niệm thế giới quan

+ Định nghĩa Thế giới quan là hệ thống những quan điểm, quan niệm của conngười về thế giới; về con người, về cuộc sống và vị trí của con người trong thế giới ấy.Nói cách khác, thế giới quan là hệ thống tri thức về thế giới, về con người

- Cấu trúc của thế giới quan gồm tri thức và niềm tin để xây dựng lý tưởng Cấutrúc này giúp con người xác định những vấn đề như tìm hiểu thế giới, xác định thái độ,cách thức hoạt động và quan niệm sống , tạo thành chức năng cơ bản nhất của thế giớiquan là định hướng tiếp cận cho các hoạt động của con người

- Các hình thức cơ bản của thế giới quan

+ Người cổ đại giải thích thế giới bằng thần thoại, huyền thoại tạo nên thế giới quanhuyền thoại Nội dung thế giới quan này là sự pha trộn giữa thực với ảo, giữa người vớithần để giải thích các lực lượng tự nhiên nhờ trí tưởng tượng

+ Khi nhu cầu nhận thức đã cao hơn, con người không thể thỏa mãn việc giải thíchthế giới bằng thần thoại, mà chuyển sang giải thích thế giới bằng quan niệm tôn giáo, tạonên thế giới quan tôn giáo với nội dung là niềm tin tuyệt đối vào sức mạnh của lực lượngsiêu nhiên (Trời, Chúa, Phật ) đối với thế giới và số phận con người Đặc trưng chủ yếucủa thế giới quan tôn giáo là niềm tin vào sự hoàn thiện của thế giới khác, nơi không cònnỗi khổ trần gian

+ Khi khoa học chuyển sang giai đoạn tổng kết tri thức để tìm các quy luật chungnhất về sự tồn tại, phát triển của thế giới, con người tạo ra các quan điểm, quan niệm vàchứng minh chúng bằng lý luận, tạo nên hệ thống lý luận về thế giới, được gọi là thế giớiquan triết học

4.2 Khái quát lịch sử phát triển của thế giới quan duy vật

Thế giới quan triết học duy vật được tạo nên từ các quan điểm, quan niệm thừanhận bản chất thế giới là vật chất, khẳng định vai trò quy định của vật chất đối với ý thức

Trang 9

nói chung, đối với con người và xã hội loài người nói riêng Trong lịch sử tư tưởng, thếgiới quan duy vật tồn tại trong ba hình thức:

- Thế giới quan duy vật chất phác, khẳng định thế giới được tạo nên từ vật chất, được

tạo nên một hay một số dạng vật chất cụ thể như đất, nước, lửa, không khí (Ấn Độ); Âmdương, Ngũ hành (Trung Quốc), nước (Talét), apeyrôn (Anaximan), lửa (Hêraclít), nguyên

tử (Đêmôcrít, Lơxíp)

Thế giới quan duy vật này được tạo nên từ các quan điểm, quan niệm trực quan,phỏng đoán như vậy nên mới chỉ là bước chuyển từ dựa vào thần linh sang dựa vào tựnhiên để giải thích thế giới nhưng đã có đóng góp vào lịch sử triết học với tư cách là cơ sở

lý luận để xây dựng thế giới quan duy vật ở giai đoạn sau

- Thế giới quan duy vật siêu hình t.k XVII-XVIII, tuyệt đối hoá mặt vận động, phát

triển hay mặt tĩnh tại, đứng im trong trạng thái tồn tại của sự vật, hiện tượng

Thế giới quan duy vật này chỉ coi các định luật cơ học là duy nhất đúng với hoạtđộng nhận thức, tuyệt đối hoá phương pháp phân tích khi tách cái toàn thể thành các bộphận nên hầu hết các nhà triết học tây Âu thời kỳ này chịu ảnh hưởng của thế giới quancoi thế giới do vô số các sự vật, hiện tượng cụ thể tồn tại cạnh nhau trong không giantrống rỗng, vô tận và không vận động, chuyển hóa

Do vậy, hình thức này của thế giới quan duy vật chỉ có tác dụng chống lại thế giớiquan huyền thoại, duy tâm, tôn giáo và phát huy tốt trong các lĩnh vực chuyên ngành, cụ thể

- Thế giới quan duy vật biện chứng là thế giới quan khoa học

+ Hệ thống tổng hợp các quan niệm về triết học, kinh tế chính trị, chủ nghĩa xã hộikhoa học là cơ sở khoa học của thế giới quan duy vật biện chứng

+ Thế giới quan duy vật biện chứng được tạo nên từ các quan điểm, quan niệm tinhhoa về thế giới trong các học thuyết triết học trước đó, đồng thời K.Marx và F.Engels còn

sử dụng các thành tựu khoa học để chỉ ra các mối liên hệ và sự vận động, phát triển tồn tạitrong giới tự nhiên, xã hội, tư duy, chuyển khoa học từ kinh nghiệm sang lý luận

+ Nội dung thế giới quan duy vật biện chứng thể hiện trong quan niệm duy vật biệnchứng về thế giới (tính thống nhất vật chất của thế giới), về xã hội (bộ phận đặc thù của tựnhiên, tồn tại nhờ sản xuất vật chất, tồn tại theo các quy luật phổ quát và đặc thù), về tưduy (nhận thức là quá trình từ cảm tính sang lý tính rồi đến thực tiễn); tạo ra bức tranhtrung thực, hoàn chỉnh về thế giới; giúp con người định hướng nhận thức, xây dựngphương pháp tư duy khoa học cũng như đánh giá kết quả nhận thức và cải tạo thế giới./

Trang 10

5 Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập Ý nghĩa phương pháp luận của quy luật trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn?

- Là một trong ba quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật, quy luật này coimâu thuẫn giữa các mặt đối lập bên trong mỗi sự vật, hiện tượng là nguyên nhân, giảiquyết mâu thuẫn đó là động lực của sự vận động, phát triển Bởi vậy, sự vận động, pháttriển của các sự vật, hiện tượng là tự thân

- Nội dung quy luật khẳng định,

+ Quá trình xuất hiện, triển khai và giải quyết mâu thuẫn gồm các giai đoạn từ khácnhau, thống nhất qua xung đột, mâu thuẫn đến đấu tranh giữa các mặt đối lập mà kết quả làmâu thuẫn giữa chúng được giải quyết, xuất hiện sự thống nhất mới cùng với sự hình thànhmâu thuẫn mới trong sự vật, hiện tượng ở dạng thống nhất mới

Giai đoan một (giai đoạn khác nhau): Khi mới xuất hiện, mâu thuẫn thường được

biểu hiện ở sự khác nhau giữa các mặt đối lập

Giai đoạn hai (giai đoạn từ khác nhau chuyển thành xung đột, mâu thuẫn): Trongquá trình vận động, phát triển của các mặt có khuynh hướng phát triển trái ngược nhau vàbài trừ, phủ định lẫn nhau ở giai đoạn một chuyển thành mâu thuẫn

Giai đoạn ba (giai đoạn giải quyết mâu thuẫn): Khi hai mặt đối lập xung đột gay gắtvới nhau, nếu có điều kiện thì hai mặt đó sẽ hoặc chuyển hoá lẫn nhau; hoặc triệt tiêunhau; hoặc cả hai mặt đều bị triệt tiêu, sự vật, hiện tượng chuyển sang chất mới Mâuthuẫn được giải quyết

+ Kết quả là hai mặt đối lập cũ bị phá huỷ, sự thống nhất giữa hai mặt mới được

hình thành cùng với sự hình thành của mâu thuẫn mới Mâu thuẫn này lại được giải quyếtlàm cho sự vật, hiện tượng mới luôn xuất hiện thay thế sự vật, hiện tượng cũ làm cho sựvật, hiện tượng không tồn tại vĩnh viễn trong một chất Đó là quan hệ giữa mâu thuẫn biệnchứng với sự vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng, trong đó mâu thuẫn giữa các mặtđối lập là nguồn gốc, đấu tranh giữa các mặt đối lập là động lực bên trong của sự vận động

và phát triển

Như vậy, sự thống nhất giữa các mặt đối lập chỉ có tính tạm thời, tồn tại trong trạngthái đứng yên tương đối của sự vật; sự đấu tranh giữa các mặt đối lập mới có tính tuyệtđối Tính tuyệt đối đó gắn với sự vận động, phát triển tự thân diễn ra không ngừng của các

sự vật, hiện tượng trong thế giới Suy ra, sự vận động, phát triển là tuyệt đối

- Ý nghĩa phương pháp luận của quy luật

+ Quy luật chỉ ra rằng, muốn nhận thức đúng bản chất của sự vật, hiện tượng và tìm

ra phương hướng, giải pháp đúng cho mọi hoạt động cần phát hiện mâu thuẫn Muốn pháthiện ra mâu thuẫn ấy, cần tìm ra hai mặt đối lập trong mỗi sự vật, hiện tượng

Trang 11

+ Quy luật coi phân tích mâu thuẫn cần bắt đầu từ việc xem xét quá trình phát sinh,phát triển của từng mâu thuẫn; xem xét vai trò, vị trí và mối quan hệ giữa các cặp mặt mâuthuẫn và điều kiện chuyển hoá giữa chúng.

+ Quy luật giúp nhận thức được rằng, để thúc đẩy sự vật, hiện tượng phát triển phảitìm cách giải quyết mà điều hoà mâu thuẫn Mọi mâu thuẫn chỉ được giải quyết khi có đủđiều kiện, không nóng vội hay bảo thủ khi giải quyết mâu thuẫn

+ Thực tiễn cách mạng Việt Nam cần quá triệt nguyên tắc phương pháp luận củaquy luật mâu thuẫn trong việc xác định mâu thuẫn trong cách mạng dân tộc dân chủ, trongthời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội cũng như trong từng giai đoạn cụ thể của nó./

6 Quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại Ý nghĩa phương pháp luận của quy luật trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn?

- Là một trong ba quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật, quy luật này chỉ racách thức và tính chất chung nhất của sự vận động, phát triển

- Nội dung quy luật khẳng định, bất kỳ sự vật, hiện tượng nào cũng là sự thống nhất

và quy định biện chứng giữa chất với lượng; thể hiện ở:

+ Những thay đổi về lượng tới điểm nút sẽ chuyển thành những thay đổi về chấtthông qua bước nhảy

+ Chất mới ra đời sẽ tác động trở lại sự thay đổi của lượng mới, lượng mới lại tiếptục biến đổi, đến độ lại phá vỡ chất cũ

Quá trình tác động qua lại giữa lượng và chất như vậy tạo nên con đường vận độngliên tục trong đứt đoạn, đứt đoạn trong liên tục; từ sự biến đổi dần về lượng tới nhảy vọt

về chất; rồi lại biến đổi dần về lượng để chuẩn bị cho bước nhảy tiếp theo của chất, cứ thếlàm cho sự vật, hiện tượng không ngừng vận động, biến đổi và phát triển

- Ý nghĩa phương pháp luận của quy luật

+ Quy luật giúp nhận thức được sự phát triển của sự vật, hiện tượng diễn ra bằngcách tích luỹ về lượng Vì vậy, phải từng bước tích luỹ về lượng để làm biến đổi về chất

+ Quy luật giúp nhận thức được rằng, khi đã tích luỹ đủ về lượng cần thực hiệnbước nhảy, chuyển những thay đổi về lượng thành những thay đổi về chất; chuyển nhữngthay đổi tiến hoá sang thay đổi mang tính cách mạng

+ Quy luật giúp nhận thức được sự thay đổi về chất còn phụ thuộc vào phương thứcliên kết giữa các yếu tố tạo thành sự vật, hiện tượng Vì vậy, phải biết tác động vào cấutrúc và phương thức liên kết trên cơ sở hiểu rõ bản chất, quy luật các yếu tố tạo thành sựvật, hiện tượng đó

Trang 12

+ Thực tiễn cách mạng Việt Nam cần biết tích lũy những yếu tố, tính chất (lượng)của xã hội mới để làm thay đổi căn bản về chất của nó./.

7 Quy luật phủ định của phủ định Ý nghĩa phương pháp luận của quy luật trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn?

- Là một trong ba quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật, quy luật này chỉ rakhuynh hướng (đi lên), hình thức (xoáy ốc) và kết quả (sự vật mới ra đời) của sự phát triểnthông qua sự thống nhất giữa tính thay đổi với tính kế thừa trong quá trình phát triển của

sự vật, hiện tượng

- Nội dung quy luật khẳng định,

+ Phát triển biện chứng theo quá trình phủ định của phủ định, kế thừa biện chứng vàtheo đường xoáy ốc là sự phát triển dường như lặp lại, nhưng trên cơ sở mới cao hơn làđặc điểm quan trọng nhất của quy luật phủ định của phủ định Mỗi vòng mới của đườngxoáy ốc thể hiện trình độ cao hơn của sự phát triển và sự nối tiếp nhau của các vòngđường xoáy ốc thể hiện tính vô tận của sự phát triển từ thấp đến cao

+ Kết quả là, về hình thức, sự vật, hiện tượng mới (ra đời do kết quả của phủ địnhlần hai) sẽ lặp lại hình thức sự vật, hiện tượng xuất phát (chưa phủ định lần nào); về nộidung, không trở lại sự vật, hiện tượng xuất phát nguyên như cũ, mà chỉ dường như lặp lại

sự vật, hiện tượng cũ nhưng trên cơ sở cao hơn

- Ý nghĩa phương pháp luận của quy luật

+ Quy luật giúp nắm được rằng, kết quả của sự vận động, phát triển chỉ có được saukhi đã trải qua ít nhất hai lần phủ định

+ Quy luật giúp nắm được rằng, coi sự phát triển là đều đặn, không va vấp, khônglùi những bước lớn là không biện chứng, không khoa học, không đúng về mặt lý luận

+ Quy luật giúp nhận thức về sự vật, hiện tượng mới, ra đời hợp quy luật, biểu hiệngiai đoạn cao về chất trong sự phát triển, nhưng khi mới ra đời, còn yếu hơn sự vật, hiệntượng cũ Vì vậy, cần ủng hộ, tạo điều kiện cho sự vật, hiện tượng mới phát triển hợp quyluật, kế thừa có chọn lọc những yếu tố hợp lý của sự vật, hiện tượng cũ phù hợp với xu thếvận động và phát triển của sự vật, hiện tượng mới

+ Thực tiễn cách mạng Việt Nam cần biết kế thừa biện chứng những yếu tố còn phùhớp của xã hội cũ trong sự phát triển Như, khi xây dựng nền văn hóa tiên tiến, dân tộccần kế thừa giá trị văn hóa truyền thống, vừa tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại; có nhưvậy mới giữ gìn và lan tỏa được văn hóa dân tộc, vừa hội nhập được với văn hóa nhân loạitrong quá trình toàn cầu hóa /

8 Khái niệm phương pháp và khái niệm phương pháp luận

Trang 13

- Khái niệm phương pháp

+ Phương pháp là hệ thống các nguyên tắc (công cụ, phương tiện) dùng để điềuchỉnh hoạt động nhận thức và thực tiễn nhằm thực hiện mục tiêu đã đề ra, là cách tiếpnhận và hành động chinh phục thế giới hiện thực bằng lý luận hay thực tiễn

+ Nguyên tắc hình thành trong quá trình con người tác động lên đối tượng để đạt đượcmục tiêu Hệ thống các nguyên tắc (phương pháp) đạt hiệu quả cao được lựa chọn, bảo tồn vàlưu truyền cho thế hệ sau nhờ ngôn ngữ

+ Do sự đa dạng của đối tượng nghiên cứu, nên có các cấp độ là phương pháp riêng(dùng cho từng ngành), phương pháp chung (dành cho nhóm ngành), phương pháp phổbiến (dùng cho mọi ngành), phương pháp nhận thức, phương pháp thực tiễn

+ Phương pháp biện chứng duy vật là hệ thống các nguyên tắc hình thành trên cơ sởcác nguyên lý, quy luật, phạm trù của phép biện chứng duy vật và các luận điểm, quan điểmtriết học duy vật biện chứng Đó là phương pháp phổ biến, dùng trong mọi lĩnh vực hoạtđộng và có vai trò quyết định trong việc xác định kết quả nghiên cứu và cải tạo sự vật, hiệntượng và còn bởi, phép biện chứng duy vật không chỉ chỉ ra hướng nghiên cứu, đưa ra cácnguyên tắc chung tiếp cận đối tượng nghiên cứu, mà còn là điểm xuất phát từ góc độ đánhgiá thế giới quan đối với kết quả đạt được

- Khái niệm phương pháp luận

+ Phương pháp luận là hệ thống những quan điểm, nguyên tắc xuất phát định hướngchủ thể trong việc xác định, lựa chọn phương pháp cũng như trong việc xác định phạm vi,khả năng áp dụng các phương pháp phù hợp, đạt hiệu quả tối đa

+ Trong nhận thức và thực tiễn, để đạt được mục đích đề ra con người sử dụngnhiều phương pháp để giải quyết, gọi là lựa chọn phương pháp Sự lựa chọn đó có thểđúng, hiệu quả; có thể sai, không hoặc kém hiệu quả Xác định các tiêu chí này là nhiệm

vụ của khoa học về phương pháp, tức lý luận về phương pháp hay phương pháp luận

+ Có nhiều cấp độ phương pháp gồm, phương pháp luận bộ môn, phương pháp luậnchung và phương pháp luận chung nhất (phương pháp luận triết học) Tuy phân chia nhưvậy để dễ nhận thức và sử dụng trong nghiên cứu, nhưng cần vận dụng tổng hợp các hìnhthức phương pháp luận trong hoạt động nhận thức và thực tiễn

+ Phương pháp luận biện chứng duy vật là phương pháp luận chung nhất được tạonên từ hệ thống các nguyên tắc, phương pháp tổ chức và xây dựng hoạt động lý luận vàthực tiễn, đồng thời cũng là học thuyết về hệ thống đó Phương pháp luận đó là sự thốngnhất biện chứng giữa phương pháp luận bộ môn, phương pháp luận chung đã được cụ thểhoá trong các lĩnh vực của hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn

- Phân biệt phương pháp và phương pháp luận

Trang 14

+ Phương pháp và phương pháp luận thống nhất với nhau ở chỗ, phương pháp luận

là cơ sở để nghiên cứu các phương pháp cụ thể, còn phương pháp cụ thể cần xuất phát từquan điểm, nguyên tắc của phương pháp luận

+ Phương pháp và phương pháp luận khác nhau ở chỗ, phương pháp là cách thứchoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn cụ thể, còn phương pháp luận là những quanđiểm, nguyên tắc xuất phát chỉ đạo chủ thể xác định phương pháp đúng đắn; phương phápluận, tuy nghiên cứu về phương pháp, nhưng không nhằm mục đích xác định phương pháp

cụ thể mà chỉ nhằm rút ra những quan điểm, những nguyên tắc chung cho việc xác định và

áp dụng phương pháp Như vậy, phương pháp luận- thuần tuý lý luận; phương pháp gồm

cả lý luận và thực tiễn

9 Các nguyên tắc phương pháp luận cơ bản của phép biện chứng duy vật đối với quá trình nhận thức khoa học và thực tiễn

- Nguyên tắc toàn diện trong quá trình nhận thức khoa học và thực tiễn

+ Định nghĩa Toàn diện là thuật ngữ dùng để khái quát sự phản ánh trạng thái tồntại của đối tượng nhận thức trong toàn bộ mối liên hệ, tức xem xét bao quát tất cả các mặt,các mối liên hệ trực tiếp và gián tiếp, các mối tổng hoà những quan hệ của đối tượng nhậnthức ấy với đối tượng nhận thức khác

+ Cơ sở lý luận của nguyên tắc toàn diện là nguyên lý về mối liên hệ phổ biến củaphép biện chứng duy vật; theo đó, sự vật, hiện tượng tồn tại trong sự quy định, tác động,chuyển hoá lẫn nhau và tách biệt nhau

+ Nội dung nguyên tắc toàn diện đối với quá trình nhận thức khoa học và thực tiễncách mạng,

1) Muốn nhận thức đúng bản chất của đối tượng, cần xem xét sự tồn tại của nótrong mối liên hệ qua lại giữa các yếu tố, thuộc tính và với các đối tượng khác nằm trong

sự liên hệ; tránh xem xét phiến diện, một chiều hoặc rơi vào chủ nghĩa chiết trung (kếthơp vô nguyên tắc các mối liên hệ) và thuật nguỵ biện (coi mối liên hệ cơ bản thành mốiliên hệ không cơ bản hoặc ngược lại)

2) Muốn cải tạo đối tượng, cần tác động nó trong mối liên hệ với nhu cầu thực tiễnhiện thực, tránh ảo tưởng, viển vông, xa rời thực tiễn

3) Trong hoạt động cần áp dụng đồng bộ các biện pháp tác động làm thay đổi toàn

bộ các mặt, các mối liên hệ cơ bản tương ứng của đối tượng Song trong từng bước, từnggiai đoạn phải biết mối liên hệ trọng tâm, then chốt để tập trung lực lượng, tránh dàn trải

4) Nguyên tắc toàn diện, do phản ánh đối tượng từ mọi mặt nên có khả năng dự báo

xu hướng vận động, phát triển của nó; tránh được sự trì trệ, bảo thủ của tư duy

- Nguyên tắc phát triển trong quá trình nhận thức khoa học và thực tiễn

Trang 15

+ Định nghĩa Phát triển là thuật ngữ dùng để khái quát quá trình vận động đi lêntheo đường xoáy ốc và trong sự phát triển ấy, nảy sinh những tính quy định mới, cao hơn

về chất, nhờ đó làm cho cấu trúc, phương thức tồn tại và hình thức vận động của sự vật,hiện tượng cũng như chức năng vốn có của nó ngày càng hoàn thiện hơn

+ Cơ sở lý luận của nguyên tắc phát triển là nguyên lý về sự phát triển của phépbiện chứng duy vật và quan niệm duy vật biện chứng về vận động

+ Nội dung của nguyên tắc phát triển đối với quá trình nhận thức khoa học

1) Nguyên tắc này đòi hỏi, phải xem xét đối tượng trong trạng thái vận động,chuyển hoá; chỉ ra nguồn gốc của phát triển là mâu thuẫn các mặt đối lập trong đối tượng

để nhận thức được đối tượng không những trong thời hiện tại, mà còn dự báo đượckhuynh hướng phát triển của nó trong tương lai

+ Nguyên tắc này coi phát triển là quá trình nhiều giai đoạn; mỗi giai đoạn cónhững đặc điểm, tính chất, hình thức khác nhau; bởi vậy, phải biết phân tích mỗi giai đoạn

cụ thể để tìm ra hình thức, phương pháp tác động phù hợp để hoặc, thúc đẩy, hoặc kìmhãm sự phát triển đó

3) Nguyên tắc này đòi hỏi trong quá trình thay thế cái cũ bằng cái mới phải biết kếthừa biện chứng những yếu tố tích cực đã đạt được từ cái cũ mà phát triển sáng tạo chúngtrong điều kiện mới

4) Nguyên tắc này đòi hỏi trong hoạt động nhận thức và thực tiễn cần nhạy cảm vớicái mới, sớm phát hiện ra cái mới, ủng hộ cái mới hợp quy luật, tạo điều kiện cho cái mới

đó phát triển; chống quan điểm bảo thủ, trì trệ

- Nguyên tắc lịch sử-cụ thể trong quá trình nhận thức khoa học và thực tiễn

+ Lịch sử là thuật ngữ dùng để chỉ quá trình hình thành, tồn tại, diệt vong và chuyểnhóa của đối tượng Cụ thể là thuật ngữ dùng để khái quát sự tồn tại của đối tượng trongtừng giai đoạn cụ thể của toàn bộ quá trình hình thành, tồn tại, diệt vong và chuyển hóacủa đối tượng ấy

+ Cơ sở lý luận của nguyên tắc lịch sử-cụ thể là toàn bộ nội dung phép biện chứngduy vật và nguyên tắc chân lý là cụ thể của lý luận nhận thức duy vật biện chứng

+ Nội dung của nguyên tắc lịch sử-cụ thể đối với quá trình nhận thức khoa học1) Theo V.I.Lênin, “phải xem xét mỗi vấn đề theo quan điểm sau đây: một sự vật,hiện tượng đã xuất hiện trong lịch sử như thế nào, đã trải qua những giai đoạn phát triểnchủ yếu nào để xét xem hiện nay nó đã trở thành như thế nào và dự báo tương lai pháttriển của nó Từ đó có thể phản ánh sự vận động đa dạng của sự vật, hiện tượng nhằm nắmđược bản chất của nó ở từng giai đoạn cụ thể”

2) Nguyên tắc này yêu cầu phải nhận thức được vận động có tính phổ biến, làphương thức tồn tại của vật chất; nghĩa là phải nhận thức được rằng, vận động làm cho đối

Trang 16

tượng xuất hiện, phát triển theo những quy luật nhất định và hình thức của vận động quyếtđịnh bản chất của nó.

3) Nguyên tắc này yêu cầu phải chỉ rõ được những giai đoạn mà đối tượng đã trảiqua trong quá trình phát triển; phải biết phân tích mỗi tình hình cụ thể trong nhận thức vàthực tiễn, để nhận thức và giải thích được những thuộc tính, những mối liên hệ tất yếu đặctrưng, những chất và lượng vốn có của sự vật, hiện tượng

4) Nguyên tắc này yêu cầu chỉ ra được các mối liên hệ có tính quy luật quy định sựvận động, phát triển của đối tượng hiện thời và khả năng chuyển hoá thành đối tượng mớithông qua phủ định; chỉ ra được đối tượng mới là sự kế tục, sự bảo tồn đối tượng cũ trongdạng đã được lựa chọn và cải tạo cho phù hợp với đối tượng mới./

10 Nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn Sự vận dụng nguyên tắc này vào cách mạng Việt Nam hiện nay?

10.1 Thực tiễn và nhận thức

- Khái niệm thực tiễn

+ Định nghĩa Thực tiễn là hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử-xã hộicủa con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội; là hoạt động mang bản chất người Nóicách khác, thực tiễn là phương thức tồn tại cơ bản của con người và xã hội, là phươngthức đầu tiên và chủ yếu của mối quan hệ giữa con người và thế giới, xác định thực tế mốiliên hệ giữa nhu cầu của con người với thế giới xung quanh

+ Thực tiễn thể hiện trong ba hình thức là hoạt động sản xuất vật chất, hoạt động cảitạo xã hội (chính trị-xã hội) và hoạt động thực nghiệm Trong đó, hoạt động sản xuất vậtchất quy định các hình thức còn lại của thực tiễn và các hình thức đó của thực tiễn tácđộng ngược lại hoạt động sản xuất vật chất

- Khái niệm nhận thức

+ Định nghĩa Nhận thức là hoạt động tinh thần, là quá trình phản ánh tự giác vàsáng tạo thế giới khách quan vào não người trên cơ sở thực tiễn; tạo ra tri thức về thế giớikhách quan đó mà tính đúng, sai của nó được đo trong hoạt động vật chất, trong thực tiễn

+ Bản chất nhận thức thể hiện ở chỗ, đó là quá trình phản ánh tích cực, tự giác vàsáng tạo thế giới khách quan trên cơ sở thực tiễn; đó là quá trình đi từ chưa biết đến biết, từbiết ít đến biết nhiều, từ biết hiện tượng đến biết bản chất; đó là quá trình đi từ trình độ nhậnthức kinh nghiệm đến trình độ nhận thức lý luận, từ trình độ nhận thức thường đến trình độnhận thức khoa học; đó là sự khẳng định, thực tiễn là cơ sở chủ yếu và trực tiếp của nhậnthức, là động lực, mục đích và là thước đo kiểm tra chân lý của nhận thức

+ Nhận thức là quá trình tương tác giữa chủ thể và khách thể nhận thức

Trang 17

Chủ thể nhận thức, theo nghĩa rộng là xã hội loài người nói chung, cá nhân, giaicấp, dân tộc nói riêng nhưng con người chỉ trở thành chủ thể nhận thức khi tham gia vàohoạt động nhằm nhận thức và biến đổi khách thể Khi nhận thức, các yếu tố lợi ích, lýtưởng, tài năng, ý chí, phẩm chất đạo đức… của chủ thể đều tham gia vào quá trình nhậnthức với những mức độ khác nhau và ảnh hưởng khác nhau đến kết quả nhận thức

Khách thể nhận thức là một bộ phận của hiện thực khách quan nằm trong phạm vitác động của nhận thức, mà nhận thức hướng tới để nắm bắt, phản ánh Khách thể nhậnthức không đồng nhất hoàn toàn với hiện thực khách quan, mà phạm vi của khách thểnhận thức được mở rộng đến đâu tuỳ theo sự phát triển của nhận thức, của khoa học

Trong hoạt động nhận thức cũng như trong hoạt động thực tiễn, chủ thể nhận thức

và khách thể nhận thức quan hệ gắn bó với nhau, trong đó khách thể đóng vai trò quyếtđịnh chủ thể Sự tác động của khách thể lên chủ thể tạo nên hình ảnh nhận thức về kháchthể Tiếp nhận sự phản ánh của khách thể lên chủ thể là quá trình sáng tạo, tạo cho chủ thểkhả năng ngày càng nắm bắt được chính xác bản chất, quy luật của khách thể

- Mối quan hệ biện chứng giữa thực tiễn và nhận thức

+ Thực tiễn quy định nhận thức bởi thực tiễn là cơ sở, là động lực chủ yếu và trựctiếp của nhận thức; thực tiễn còn là mục đích của nhận thức và là tiêu chuẩn (thước đo) củanhận thức chân lý Tính đúng đắn của nhận thức/lý luận thể hiện ở sự phản ánh phù hợp vớihiện thực khách quan mà nó phản ánh và được thực tiễn kiểm nghiệm, chứng minh

+ Nhận thức tác động trở lại thực tiễn bởi nhận thức định hướng mục đích hoạtđộng thực tiễn, tác động đến hoạt động thực tiễn bằng cách xác định lực lượng, công cụ,phương pháp thực hiện mục đích; dự báo những khả năng có thể xẩy ra trong quá trìnhhoạt động; bởi vậy lý luận là cơ sở để khắc phục hạn chế, tăng cường năng lực hoạt độngcủa con người và qua hoạt động thực tiễn đó, nhận thức được kiểm nghiệm, bổ sung vàphát triển nhờ tổng kết thực tiễn Ngoài ra, nhận thức có vai trò giác ngộ lý tưởng, liên kết

cá nhân thành cộng đồng, tạo ra sức mạnh cải tạo tự nhiên, xã hội

10.2 Nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn “Thống nhất giữa lý luận

và thực tiễn là một nguyên tắc căn bản của chủ nghĩa Mác-Lênin Thực tiễn không có lýluận hướng dẫn thì thành thực tiễn mù quáng Lý luận mà không có liên hệ với thực tiễn là

lý luận suông” Nguyên tắc này yêu cầu,

Trang 18

+ Hoạt động nhận thức/lý luận phải tổng kết, khái quát được kinh nghiệm từ thựctiễn phổ quát, đáp ứng được yêu cầu xây dựng lý luận mới

+ Hoạt động nhận thức/lý luận phải xuất phát từ thực tiễn, từ nhu cầu thực tiễn; lấythực tiễn làm tiêu chuẩn (thước đo) nhận thức; nếu xa rời thực tiễn dẫn đến bệnh chủquan, duy ý chí, giáo điều, máy móc, quan liêu

+ Hoạt động thực tiễn phải có lý luận định hướng, dẫn đường, tránh bệnh kinh nghiệm + Khi vận dụng lý luận phải phù hợp với điều kiện lịch sử-cụ thể, tránh để lý luậnnằm chờ thực tiễn; do lý luận là sự tổng kết thực tiễn và là mục đích cho thực tiễn tiếptheo, do lý luận phản ánh thực tiễn dưới dạng quy luật nên có thể vượt trước thực tiễn

- Về thực tiễn, cách mạng Việt Nam cần tránh bệnh kinh nghiệm (thực tiễn mùquáng) và bệnh giáo điều (lý luận suông), là những biểu hiện khác nhau khi vận dụng sainguyên tắc thống nhất lý luận với thực tiễn

+ Bệnh kinh nghiệm biểu hiện ở việc tuyệt đối hoá các kinh nghiệm đã có và áp dụngchúng vào hiện tại mặc đù điều kiện, thời đại đã thay đổi dẫn đến kết quả không mongmuốn Muốn khắc phục bệnh này, cần quán triệt nguyên tắc thống nhất giữa lý luận vớithực tiễn, vừa luôn bám sát thực tiễn, vừa nâng cao trình độ lý luận; bổ sung, vận dụng lýluận sát với thực tiễn

+ Bệnh giáo điều xuất hiện do trình độ lý luận còn nông cạn, lại tuyệt đối hoá lýluận, vận dụng máy móc những kiến thức trong sách vở mà coi nhẹ kinh nghiệm Muốnkhắc phục bệnh này, cần quán triệt nguyên tắc thống nhất giữa lý luận với thực tiễn, luôngắn lý luận với thực tiễn, kiểm tra lý luận trong thực tiễn và phát triển lý luận cùng với sựphát triển của thực tiễn./

11 Luận điểm “sự phát triển các hình thái kinh tế-xã hội là một quá trình lịch sử-tự nhiên” Ý nghĩa phương pháp luận của học thuyết hình thái kinh tế-xã hội?

11.1 Khái niệm hình thái kinh tế-xã hội

- Định nghĩa Hình thái kinh tế-xã hội là khái niệm dùng để chỉ xã hội ở từng giaiđoạn lịch sử nhất định, với kiểu quan hệ sản xuất đặc trưng cho xã hội đó, phù hợp vớitrình độ phát triển nhất định của lực lượng sản xuất và với kiến trúc thượng tầng tươngứng được xây trên những quan hệ sản xuất ấy

- Cấu trúc của mỗi hình thái kinh tế-xã hội là hệ thống hoàn chỉnh, phức tạp, trong

đó lĩnh vực kinh tế có phương thức sản xuất (lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất); lĩnhvực chính trị có kiến trúc thượng tầng; ngoài ra, còn lĩnh vực tư tưởng và lĩnh vực xã hội.Mỗi lĩnh vực đó vừa tồn tại độc lập, vừa tác động qua lại, thống nhất với nhau; gắn vớiquan hệ sản xuất và biến đổi cùng sự biến đổi của quan hệ sản xuất

11.2 Quá trình lịch sử-tự nhiên của sự phát triển các hình thái kinh tế-xã hội

Trang 19

- Các mặt của hình thái kinh tế-xã hội tác động qua lẫn nhau tạo nên các quy luậtvận động, phát triển khách quan của xã hội, Đó là,

+ Quy luật về sự phù hợp giữa quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượngsản xuất chỉ ra nguyên nhân và động lực của sự vận động, phát triển khách quan của xã hội;phản ánh sự vận động nội tại trong phương thức sản xuất (phù hợp và không phù hợp giữaquan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất), thể hiện tính tất yếu kháchquan của sự thay thế phương thức sản xuất này bằng phương thức sản xuất khác, dẫn đếnhình thái kinh tế-xã hội này được thay thế bởi hình thái kinh tế-xã hội khác cao hơn, tiến bộhơn, nghĩa là xã hội loài người phát triển từ thấp đến cao là quá trình lịch sử-tự nhiên

+ Quy luật về mối quan hệ giữa cơ sở hạ tầng với kiến trúc thượng tầng xã hộikhẳng định rằng, trong mỗi hình thái kinh tế-xã hội cụ thể đều có kiểu quan hệ vật chất,kinh tế (cơ sở hạ tầng) nhất định và kiểu quan hệ tư tưỏng, tinh thần phù hợp và các tổchức xã hội tương ứng như nhà nước, đảng phái chính trị, các tổ chức chính trị-xã hội,nghề nghiệp (kiến trúc thượng tầng)

Giai cấp nào thống trị về vật chất, kinh tế thì cũng thống trị về tinh thần, tư tưởngcủa xã hội Mâu thuẫn trong đời sống vật chất, kinh tế, xét đến cùng, quy định mâu thuẫntrong đời sống tinh thần, tư tưởng Cuộc đấu tranh giai cấp về chính trị, tư tưởng là biểuhiện của những đối kháng về vật chất, kinh tế

Chức năng xã hội của kiến trúc thượng tầng lên cơ sở hạ tầng sẽ là tích cực khicùng chiều với sự vận động của quy luật kinh tế, chính trị, xã hội; nếu trái lại, sẽ cản trở

sự phát triển sản xuất, cản đường phát triển của xã hội

+ Các quy luật xã hội khác như đấu tranh giai cấp, cách mạng xã hội, tiến bộ xã hội,vai trò của khoa học và công nghệ trong sự phát triển xã hội cũng tác động, khi mạnh, khiyếu, lên sự phát triển của xã hội

- Sự tác động của các quy luật đó tạo nên sự phát triển lịch sử-tự nhiên của các hìnhthái kinh tế-xã hội Sự phát triển đó vừa tuân theo quy luật khách quan phổ biến (quy luật

tự nhiên), vừa chịu sự chi phối của các quy luật riêng (quy luật kinh tế-xã hội), đặc thù(văn hóa của từng dân tộc) với nguồn gốc sâu xa là quan hệ sản xuất không theo kịp sựphát triển của lực lượng sản xuất

- Quá trình thay thế nhau của các hình thái kinh tế-xã hội vừa diễn ra tuần tự, vừabao hàm cả sự bỏ qua một vài hình thái kinh tế-xã hội do con đường phát triển riêng củamỗi dân tộc còn chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố khác như điều kiện tự nhiên, truyền thốngvăn hoá (bên trong) bởi kinh tế, chính trị quốc tế (bên ngoài) của mỗi thời đại cụ thể tạonên sự đa dạng trong sự phát triển chung của nhân loại

Có dân tộc tuần tự trải qua, có dân tộc bỏ qua một hay vài hình thái kinh tế-xã hộinào đó trong quá trình phát triển Sự biến đổi như vậy không phụ thuộc vào ý thức con

Trang 20

người mà tuân theo các quy luật xã hội khách quan; suy ra sự biến đổi này là quá trình lịchsử-tự nhiên theo con đường tuần tự (dần dần) hoặc bỏ qua (nhảy vọt, rút ngắn) một hayvài hình thái kinh tế-xã hội nào đó.

11.3 Ý nghĩa phương pháp luận của học thuyết hình thái kinh tế-xã hội

- Ý nghĩa lý luận của học thuyết hình thái kinh tế-xã hội

+ Khi nghiên cứu xã hội, K.Marx sử dụng hai lĩnh vực cơ bản của xã hội là lĩnh vựckinh tế và lĩnh vực xã hội xã hội vì rằng, sự tác động lẫn nhau giữa chúng quy định sự vậnđộng, phát triển của các lĩnh vực còn lại (chính trị, tư tưởng) của đời sống xã hội

+ Học thuyết nghiên cứu xã hội về mặt loại hình, chỉ ra bản chất của một xã hội cụthể Cho phép xác định các nguyên tắc phương pháp luận xuất phát để nghiên cứu xã hội(đời sống xã hội phải được giải thích từ sản xuất, từ phương thức sản xuất) Khẳng địnhphương pháp biện chứng khi nghiên cứu quan hệ giữa các lĩnh vực của đời sống xã hội (xãhội là một tổ chức sống, các yếu tố của nó thống nhất, tác động lẫn nhau)

+ Học thuyết nghiên cứu xã hội về mặt lịch sử, chỉ ra tính lặp lại, tính liên tục, bướcquá độ, sự chuyển tiếp, thay thế nhau giữa các hình thái kinh tế-xã hội Coi sự phát triển

xã hội là tiến trình lôgíc, tuần tự; đồng thời là tiến trình đa dạng (sự phát triển của các hìnhthái kinh tế-xã hội là quá trình lịch sử-tự nhiên; quy luật phát triển chung của xã hội loàingười và quy luật phát triển đặc thù của mỗi dân tộc)

+ Học thuyết chỉ ra rằng, khi quy luật cũ chưa hết hiệu lực, quy luật mới đã xuất hiệnnhưng chưa hoàn thiện, cần sử dụng quan điểm, quan niệm, phương pháp, phương pháp luậnbiện chứng duy vật làm cơ sở cho việc xem xét, nghiên cứu để tìm ra quy luật mới

- Vận dụng lý luận hình thái kinh tế-xã hội vào việc nhận thức chủ nghĩa xã hội vàxây dựng con đường lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay

+ Dự báo về chủ nghĩa xã hội của K.Marx và V.I.Lenin

1) K.Marx, F.Engels dự báo về sự ra đời của hình thái cộng sản chủ nghĩa

Cơ sở lý luận để dự báo (lịch sử xã hội là lịch sử của các cuộc đấu tranh giai cấp) vàthực tiễn của dự báo (chủ nghĩa tư bản đã tạo ra nền công nghiệp cơ khí và giai cấp vôsản- những yếu tố xoá bỏ chủ nghĩa tư bản để xây dựng xã hội mới)

Nội dung dự báo (Để đến xã hội cộng sản, phải trải qua cách mạng vô sản; cáchmạng đó sẽ đồng thời xẩy ra ở trong các nước tư bản phát triển (Anh, Mỹ, Pháp, Đức)

2) V.I.Lenin dự báo về chủ nghĩa xã hội

Cơ sở lý luận và thực tiễn của dự báo (Quy luật phát triển không đều của chủ nghĩa

tư bản nên chủ nghĩa xã hội có thể thắng lợi, trước hết trong một số ít nước, thậm chítrong một nước tư bản yếu nhất và thực tiễn kinh tế-xã hội-chính trị của nước Nga)

Ngày đăng: 13/12/2017, 08:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w