Câu 2: Chất không tác dụng với dung dịch axit sunfuric loãng là Hướng dẫn giải: Cu đứng sau H trong dãy hoạt động hóa học của kim loại nên không tác dụng với axit sunfuric loãng.. Câu 3:
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH HẢI DƯƠNG
-ĐỀ CHÍNH THỨC
KÌ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT
NĂM HỌC 2020 - 2021 Môn thi: Hóa học
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
Mã đề 113
Câu 1: Axit axetic (CH3COOH) tác dụng với dung dịch Na2CO3 giải phóng khí
A CO2 B SO2 C SO3 D CO
Hướng dẫn giải:
2CH3COOH + Na2CO3 → 2CH3COONa + CO2 ↑ + H2O
Câu 2: Chất không tác dụng với dung dịch axit sunfuric loãng là
Hướng dẫn giải:
Cu đứng sau H trong dãy hoạt động hóa học của kim loại nên không tác dụng với axit sunfuric loãng
Câu 3: Chất hữu cơ tác dụng với dung dịch Br2 ở nhiệt độ thường là
A CO2 B CH3 – CH3.C CH2 = CH2.D CH4
Hướng dẫn giải:
Etilen (CH2 = CH2) chứa liên kết đôi nên tham gia phản ứng cộng với dung dịch brom
Câu 4: Rượu etylic tác dụng được với
Hướng dẫn giải:
2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2
Câu 5: Chất nào sau đây là chất hữu cơ?
Hướng dẫn giải:
Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon trừ CO2, CO, axit cacbonic, muối cacbonat, xianua…
→ CH4 là hợp chất hữu cơ
Câu 6: Chất tác dụng được với dung dịch axit HCl là
A Ag B Cu C Au D Fe
Hướng dẫn giải:
Ag, Cu, Au đứng sau H trong dãy hoạt động hóa học nên không tác dụng với HCl
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Câu 7: Bạc là kim loại dẫn điện tốt nhất Kí hiệu hóa học của bạc là
A Fe B Ag C Mg D Cu
Câu 8: Chất nào sau đây là oxit axit?
Hướng dẫn giải:
Oxit axit là oxit của phi kim → SO2 là oxit axit
Câu 9: Dung dịch NaOH không tác dụng với
A NaCl B HCl C H2SO4 D CO2
Hướng dẫn giải:
NaOH + NaCl → không phản ứng
NaOH + HCl → NaCl + H2O
2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O
2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O
Câu 10: Công thức hóa học của rượu etylic là
Trang 2A C2H5OH B CH4 C CH2 = CH2 D CH3- CH3
Câu 11: Nhỏ vài giọt quỳ tím vào ống nghiệm đựng dung dịch NaOH thấy dung dịch
A không màu.B chuyển đỏ C chuyển hồng D chuyển xanh
Câu 12: Trong một loại nước mía chứa 13% đường saccarozơ Từ 5 tấn nước mía trên tinh chế
được m kilogam đường saccarozơ Biết hiệu suất tinh chế đạt 80% Giá trị của m là
A 550 B 520 C 650 D 570
Hướng dẫn giải:
Đổi 5 tấn = 5000 kg
m =
13 80
5000 520
100 100
= kg
Câu 13: Cho hỗn hợp khí gồm metan và clo (tỉ lệ mol 1 : 1) vào ống nghiệm, để hỗn hợp ngoài
ánh sáng cho đến khi màu vàng của hỗn hợp khí mất hoàn toàn Sau đó đưa mảnh giấy quỳ ẩm vào ống nghiệm Hiện tượng quan sát được là
A Giấy quỳ chuyển thành màu xanh B Giấy quỳ không đổi màu
C Giấy quỳ tím bị mất màu D Giầy quỳ tím chuyển thành màu đỏ
Hướng dẫn giải:
Theo bài ra phản ứng xảy ra hoàn toàn:
CH4 (k) + Cl2 (k)
as
→
CH3Cl(k) + HCl(k) HCl làm quỳ tím ẩm chuyển sang màu đỏ
Câu 14: Trong thực tế, khi nấu canh cua ta thấy các mảng “gạch cua” nổi lên Nguyên nhân là do
A sự đông tụ protein khi đun nóng B sự thủy phân protein khi đun nóng
C phản ứng màu của protein khi đun nóng D sự đông tụ lipit khi đun nóng
Câu 15: Cho dung dịch Na2SO4 vào dung dịch BaCl2 thấy
A không có hiện tượng B có bọt khí thoát ra
C có kết tủa trắng D dung dịch chuyển đỏ
Hướng dẫn giải:
Na2SO4 + BaCl2 → 2NaCl + BaSO4 (↓ trắng)
Câu 16: Thuốc thử có thể phân biệt hai dung dịch AlCl3và FeCl3là
A dung dịch NaOH B dung dịch Na2SO4
C dung dịch H2SO4 loãng D dung dịch Ba(NO3)2
Hướng dẫn giải:
- Sử dụng lượng dư dung dịch NaOH
+ Có kết tủa trắng (sau đó kết tủa tan khi NaOH dư) → AlCl3
AlCl3 + 3NaOH → Al(OH)3 (↓ trắng) + 3NaCl
Al(OH)3 + NaOH dư → NaAlO2 + 2H2O
+ Có kết tủa nâu đỏ xuất hiện → FeCl3
FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3 (↓ nâu đỏ) + 3NaCl
Câu 17: Hòa tan hoàn toàn 12 gam một kim loại M (hóa trị II) bằng dung dịch H2SO4 loãng
được 11,2 lít khí hiđro ở đktc Kim loại M là
A Ca B Zn C Mg.D Fe
Hướng dẫn giải:
M + H2SO4→ MSO4 + H2 (↑)
Trang 3→ MM =
12
0 5
m
n = ,
= 24 (g/mol)
Vậy kim loại M là Mg
Câu 18: Cho dung dịch chứa 0,3 mol NaOH vào lượng dư dung dịch MgCl2, sau khi phản ứng
hoàn toàn thu được a gam kết tủa Giá trị của a là
Hướng dẫn giải:
2NaOH + MgCl2 → Mg(OH)2 ↓ + 2NaCl
a = 0,15 58 = 8,7 gam
Câu 19: Hòa tan hoàn toàn 19,5 gam Zn bằng dung dịch HCl thu được thể tích khí H2 ở đktc là
A 6,72 lít B 2,24 lít C 8,96 lít D 4,48 lít
Hướng dẫn giải:
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2 (↑)
→ V khí = 0,3.22,4 = 6,72 lít
Câu 20: Cho 24,8 gam hỗn hợp X gồm MgO và Fe tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 loãng
Sau phản ứng thu được dung dịch Y và 6,72 lít khí H2 ở đktc Thành phần phần trăm về khối lượng của Fe trong X là
Hướng dẫn giải:
Trong hai chất chỉ có Fe phản ứng với H2SO4 là sinh ra H2
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
%mFe =
0 3 56
100 67 74
24 8
, . % , %.
Câu 21: Trung hòa 100 ml dung dịch CH3COOH nồng độ 1,5M cần dùng 100 ml dung dịch
NaOH thu được dung dịch X Nồng độ chất tan trong X là
Hướng dẫn giải:
nNaOH = 1,5.0,1 = 0,15 mol
CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O
Vdung dịch sau = 100 + 100 = 200 ml = 0,2 lít
→ CM (X) =
0 15
0 75
0 2
n , , M.
V = , =
Câu 22 Để trung hòa V ml dung dịch NaOH nồng độ 1,0M cần 200 ml dung dịch H2SO4 nồng
độ 1,5M Giá trị của V là
A 600 B 200 C 900.D 300
Hướng dẫn giải:
2NaOH + H2SO4→ Na2SO4 + 2H2O
Trang 4→ V =
0 6
0 6 1
NaOH
M(NaOH)
lít = 600ml
Câu 23 Đốt cháy hoàn toàn 10,4 gam hỗn hợp gồm CH4 và C2H4 cần 134,4 lít không khí (ở đktc
không khí có 20% O2 và 80% N2 về thể tích) Khối lượng C2H4 có trong hỗn hợp là
A 5,6 gam B 3,2 gam C 8,4 gam D 2,8 gam
Hướng dẫn giải:
Gọi số mol CH4 và C2H4 lần lượt là a và b mol
→ 16a + 28b = 10,4 (1)
Thể tích oxi cần dùng là:
V = 134,4
20
100
= 26,88 lít → số mol O2 =
26 88
1 2
22 4
, , , =
mol CH4 + 2O2 → CO2 + 2H2O
C2H4+ 3O2→ 2CO2 + 2H2O
→ 2a + 3b = 1,2 (2)
Từ (1) và (2) có a = 0,3 và y = 0,2
Vậy khối lượng C2H4 là: m = 0,2.28 = 5,6 gam
Câu 24: Đốt cháy hoàn toàn 9,0 gam hợp chất hữu cơ X chứa C, H, O Toàn bộ sản phẩm cháy
hấp thụ hết vào bình nước vôi trong, thấy khối lượng bình tăng 18,6 gam và có 10 gam kết tủa Lọc bỏ kết tủa thu được dung dịch Y Đun nóng dung dịch Y thu được tối đa 10,0 gam kết tủa nữa Biết phân tử X có hai nguyên tử oxi Công thức phân tử của X là
A C3H6O2 B C2H4O2 C C4H8O2 D C2H6O2
Hướng dẫn giải:
Gọi hợp chất có dạng: CaHbO2
PTHH xảy ra như sau:
CaHbO2
2
+
(1) CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O (2)
2CO2 + Ca(OH)2 →Ca(HCO3)2 (3)
Ca(HCO3)2
0
t
→
CaCO3↓ + CO2 + H2O (4)
Theo (4) có số mol Ca(HCO3)2 = 0,1 mol
Theo (3) có số mol CO2 ở pt (3) = 0,2 mol
Từ (2) và (3) có số mol CO2 thu được khi đốt cháy X là 0,3 mol
Theo bài ra mbình tăng = mCO2 + mH2O → mH2O = 18,6 – 0,3.44 = 5,4 gam
→ nH2O = 0,3 mol
Số mol CO2 = số mol H2O → b = 2a Vậy chất X có dạng CaH2aO2
Bảo toàn khối lượng có: mX +mO2 = mCO2 + mH2O
Trang 5→ mO2 = 18,6 – 9 = 9,6 gam → nO2 = 9,6 : 32 = 0,3 mol
Bảo toàn nguyên tố O có: 2.nX + 2.nO2 = 2.nCO2 + nH2O
→ nX =
2 0 3 0 3 2 0 3
0 15 2
, , ,
, mol
→ MX =
9 60
0 15
X
X
m
(g/ mol)
14a +32 → a = 2
Vậy X là C2H4O2
Câu 25: Đốt m gam hỗn hợp M gồm Cu, Mg, Fe trong khí oxi thu được 2,8 gam hỗn hợp X gồm
CuO, MgO, Fe3O4 Hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch H2SO4 1M thu được dung dịch Y chỉ chứa muối trung hòa Cô cạn Y thu được 6,8 gam muối khan Giá trị của m và V lần lượt là
A 2,00; 50,0 B 1,72; 50,0 C 1,44; 100,0.D 2,24; 40,8
Hướng dẫn giải:
Tóm tắt bài toán bằng sơ đồ sau:
3 4
2 8
m(gam) Mg , (gam) MgO
6,8 gam muối + H2O Quan sát vào sơ đồ thấy số mol H2SO4 = số mol H2O ( = a mol)
Bảo toàn khối lượng có:
moxit + maxit = mmuối + mnước → 2,8 + 98a = 6,8 + 18a → a = 0,05 mol
→ V =
0 05
0 05 1
M
C = =
lít = 50 ml.
Lại có moxit = mKL + mO2 mà bảo toàn nguyên tố O có:
nO2 =
2
1
2.nH O =
0,025 mol
→ m KL = m = 2,8 – 0,025.32 = 2 gam.