Bài 33. Hoạt động ngữ văn tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực ki...
Trang 2Hồ Chí Minh (1890 – 1969)Quan sát tác giả, kể tên tác phẩm
Văn bản: Tinh thần yêu nước của nhân dân ta
Trang 3Đặng Thai Mai (1902 - 1984)
Văn bản: Sự giàu đẹp của tiếng Việt
Trang 4Phạm Văn Đồng ( 1906- 2000)Văn bản: Đức tính giản dị của Bác Hồ
Trang 5Hoài Thanh
( 1909- 1982)
Văn bản: Ý nghĩa văn chương
Trang 7Văn bản 1: Tinh thần yêu nước của nhân dân ta
( Hồ Chí Minh)
- Giọng chung toàn bài : hào hùng, phấn chấn,
dứt khoát, rõ ràng.
Trang 8=> Nêu vấn đề nghị luận: Dân ta có một lòng
giọng đúng mức các động từ( kết thành, lướt,
nhấn chìm, bán, cướp), các tính từ ( sôi nổi,
mạnh mẽ, to lớn, nguy hiểm, khó khăn)
Trang 9Phần 2: đọc liền mạch, tốc độ nhanh hơn phần 1 một
chút.
- Câu: Đồng bào ta ngày nay…ngày trước cần đọc chậm, nhấn mạnh ngữ: cũng rất xứng đáng để tỏ ý liên kết với đoạn trên
- Câu Những cử chỉ cao quý đó…yêu nước Cần
nhấn giọng cá từ khác nhau, giống nhau để tỏ ý sơ kết, khái quát
=> Giải quyết vấn đề: Những biểu hiện của lòng
yêu nước (gồm đoạn 2 và 3).
Trang 10Văn bản 2: Sự giàu đẹp của tiếng Việt
+ Đoạn 2: nhấn điệp từ tiếng Việt
+ Đoạn 3: Đọc rõ ràng, khúc chiết, lưu ý các từ in nghiêng: chất nhạc, tiếng hay
+ Đoạn 4: đọc giọng khẳng định vững chắc
Trang 11Văn bản 1: Tinh thần yêu nước của nhân dân ta
( Hồ Chủ Tịch)
Phần 3: Giọng chậm và hơi nhỏ hơn hai phần trên.
-Hai câu đầu đoạn: đọc nhấn mạnh các từ ngữ: cũng như, nhưng
-Hai câu cuối: đọc giọng giảng giải, chậm và khúc chiết, nhấn mạnh các từ ngữ: nghĩa là, phải và các động từ: giải thích, tuyên truyền tổ chức, lãnh đạo, làm cho…
Kết thúc vấn đề: Nhiệm vụ của Đảng trong việc
phát huy hơn nữa truyền thống yêu nước của
nhân dân.
Trang 12Văn bản 1: Tinh thần yêu nước của nhân dân ta
( Hồ Chí Minh)
LĐ1: Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước….
LĐ 2: Chứng minh TT yêu nước của nhân dân ta theo dòng lịch sử.
LĐ3 : Chứng minh tinh thần yêu nước trong thực
tế cuộc k/c chống TD Pháp xâm lược.
LĐ4: Nhiệm vụ của Đảng trong việc phát huy
hơn nữa truyền thống yêu nước của nhân dân.
Trang 13Toàn bài: Giọng chậm rãi, điềm đạm, tình cảm, tự hào.
-Đoạn 1: Đọc 2 câu đầu cần chậm và rõ hơn, nhấn
mạnh các từ ngữ: tự hào, tin tưởng.
- Đoạn 2: chú ý điệp từ Tiếng Việt; ngữ mang tính
chất giảng giải: Nói thế cũng có nghĩa là nói rằng
Đoạn 3: đọc rõ ràng, khúc chiết, lưu ý các từ in
nghiêng: chất nhạc, tiếng hay
Đoạn 4 Đọc giọng khẳng định vững chắc.
Văn bản 2: Sự giàu đẹp của tiếng Việt
( Đặng Thai Mai)
Trang 14+ Đoạn 1, 2: Nhận định về sự giàu đẹp của tiếng Việt.
+ Đoạn 3: chứng minh sự giàu đẹp của Tiếng Việt
+ Đoạn 4: Bàn luận sự phát triển của tiếng Việt và chứng tỏ sức sống dồi dào của nó
Trang 15Củng cố
1 Văn bản tinh thần yêu nước của nhân dân ta
được trình bày theo phương thức nghị luận nào?
Trang 21Bài 3: Đức tính giản dị của Bác Hồ( Phạm văn Đồng )
1, Câu 1: Nhấn mạnh ngữ: Sự nhất quán, lay trời chuyển đất
2, Câu 2 : Tăng cảm xúc ngợi ca vào các từ ngữ: Rất lạ lùng, rất kì diệu, nhịp điệu liệt kê ở các đồng trạng ngữ, đồng vị
ngữ: Trong sáng, thanh bạch, tuyệt đẹp
3, Đoạn 3 - 4 : Đọc với giọng tình cảm ấm áp, gần với giọng
kể chuyện Chú ý nhấn giọng ở các từ ngữ càng, thực sự văn
minh …
4, Đoạn cuối: Cần phân biệt lời văn của tác giả và trích lời
của Bác Hồ Hai câu trích cần đọc giọng hùng tráng và thống thiết
Giọng chung: Nhiệt tình, ngợi ca, giản dị mà trang trọng
Cần ngắt câu cho đúng Lại cần chú ý các câu cảm cá dấu ( !)
Trang 22* Nội dung:
- Đức tính giản dị của Bác Hồ được biểu hiện trong đời
sống, trong quan hệ với mọi người, trong lời nói và bài viết.
- Đức tính giản dị thể hiện phẩm chất cao đẹp của người với đời sống tinh thần phong phú
- Thái độ cảm phục, chân thành, nồng nhiệt của tác giả đối với Bác Hồ.
GV? Em có nhận xét gì về nghệ thuật của VB?
* Nghệ thuật: Dẫn chứng cụ thể, lí lẽ bình luận sâu sắc,
lập luận theo trình tự hợp lí
Trang 23Đ1, Hai câu đầu: Giọng kể chuyện lâm li, buồn thương; câu
3 giọng tỉnh táo, khái quát
Đoạn 2: gợi lòng vị tha: giọng tâm tình thủ thỉ như lời trò chuyện.
3, Phần còn lại: tiếp tục giọng tâm tình, thủ thỉ như đoạn 2
Lưu ý: Câu cuối cùng, giọng ngạc nhiên như không thể
hình dung nổi được cảnh tượng nếu xảy ra
Bài 4: Ý nghĩa văn chương ( Hoài Thanh)
Giọng đọc toàn bài: chậm, trữ tình giản dị, tình
cảm lắng và thấm thía
Trang 24Sáng tạo ra sự sống
Lay
động tâm hồn
ng ời
đọc
Bồi đắp tình cảm,
ý nghĩ của con
ng ời
Làm
đẹp, hay những thứ bình
th ờng
Nội dung văn bản í Nghĩa văn chương
Trang 25Củng cố giọng đọc các VB nghị luận
Bài 1: Tinh thần yêu nước của nhân dân ta ( Hồ Chí Minh)
- Giọng chung toàn bài : hào hùng, phấn chấn, dứt khoát, rõ ràng.
Bài 2: Sự giàu đẹp của tiếng Việt ( Đặng Thai Mai)
Toàn bài: Giọng chậm rãi, điềm đạm, tình cảm, tự hào.
Bài 3: Đức tính giản dị của Bác Hồ( Phạm văn Đồng )
Giọng chung: Nhiệt tình, ngợi ca, giản dị mà trang trọng
Bài 4: Ý nghĩa văn chương ( Hoài Thanh)
Giọng đọc toàn bài : chậm, trữ tình giản dị, tình cảm lắng và thấm thía
Trang 26Hướng dẫn học ở nhà
- Học thuộc lòng mỗi vb 1 đoạn mà em thích nhất
Tìm đọc diễn cảm Tuyên ngôn Độc lập
- Chuẩn bị bài: Chương trình địa phương (phần Tiếng Việt)
+ Ôn lại kiến thức về từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội và từ ngữ toàn dân
+ Tìm hiểu một số từ ngữ ở địa phương Tuyên Quang.+ Chuẩn bị bài theo nội dung SGK/ 148, 149
- Tiếp tục ôn tập để chuẩn kiểm tra học kì II