Bài tập 1: Quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu ghộp sau đõy là quan hệ gì?. Cho biết mỗi vế câu biểu thị ý nghĩa gì trong mối quan hệ ấy.. Thi Sảnh - 2 câu ghộp-> Quan hệ nguyên nhân-
Trang 11 Bài tập 1: Quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu ghộp sau
đõy là quan hệ gì? Trong mối quan hệ đó, mỗi vế câu biểu thị ý nghĩa gì?
Có lẽ tiếng Việt của chúng ta đẹp bởi vì
tâm hồn của ng ời Việt Nam ta rất đẹp, bởi
vì đời sống, cuộc đấu tranh của nhân
dân ta từ tr ớc tới nay là cao quý, là vĩ đại,
nghĩa là rất đẹp.
(Phạm Văn Đồng, Giữ gìn sự trong sáng của
tiếng Việt)
Trang 2Có lẽ tiếng Việt của chúng ta đẹp bởi vì tâm
hồn của
CN1 VN1
ng ời Việt Nam ta rất đẹp, bởi vì đời sống, cuộc
đấu
CN2 VN2
tranh của nhân dân ta từ tr ớc tới nay là cao quý, là
vĩ đại,
CN3 VN3 nghĩa là rất đẹp.
Có 3 vế câu => Các vế câu có quan hệ nguyên
nhân – kết quả
Trang 31: Cỏc em phải cố gắng học tập để thầy mẹ vui lũng
-> Các vế có quan hệ mục đích
2 : Nếu ai buồn phiền cau có thì g
ơng cũng cau có theo
3: Mặc dầu trời m a to nh ng em vẫn
đến lớp sớm.
-> Quan hệ t ơng phản
để
Mặc dầu nhưng
-> Quan hệ điều kiện -
giả thiết
Trang 44 Nú càng núi tụi càng khụng tin
=> Quan hệ tăng tiến
5 Địch phải đầu hàng hoặc chúng bị tiêu diệt.
=> Quan hệ lựa chọn
6 Chị không nói gì nữa và chị lại khóc.
=> Quan hệ đồng thời
7 Bé Lan không nói gì nữa rồi nó oà khóc.
=> Quan hệ nối tiếp
8 Không thấy tiếng súng bắn trả: Địch đã rút chạy.
=> Quan hệ giải thích
9 Chị đứng yờn mà lũng đau thắt lại.
=> Quan hệ bổ sung
càng càng
hoặc và
rồi
:
mà
Trang 5* Ghi nhớ:
Quan hệ ý nghĩa
giữa các vế câu
ghép
Dấu hiệu hình thức th ờng
gặp
Quan hệ nguyên
nhân Vì … nên … tại … nên , nhờ… nên , Quan hệ điều kiện
(giả thiết) Nếu … thì …, giá … thì , hễ thì ,
Quan hệ t ơng phản Tuy … nh ng , …
Quan hệ tăng tiến Càng …càng …, …
Quan hệ lựa chọn Hay, hoặc, …
Quan hệ bổ sung Không những … mà còn …, Quan hệ tiếp nối Rồi, …
Quan hệ đồng thời vừa … vừa…,mà…
Quan hệ giải thích Dấu hai chấm (:), …
Trang 6Bài tập 1/124: Xác định các vế câu trong câu ghép sau và mối quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu đó Cho biết mỗi vế câu biểu thị ý nghĩa gì trong mối quan hệ ấy.
a Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi vì
chính lòng tôi đang cú sự thay đổi lớn: hôm nay
tôi đi học.
( Tôi đi học - Thanh Tịnh )
Trang 7a.- Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi vì
Vế 1
chính lòng tôi đang cú sự thay đổi lớn: hôm nay
Vế 2
tôi đi học.
Vế 3 ( Tôi đi học
- Thanh Tịnh )
Vế 3 : Giải thích cho vế 2
b Có 2 vế câu -> Quan hệ điều
kiện (Điều kiện- Kết quả)
- Vế 1: Điều kiện - Vế 2: Kết
quả
Trang 8c Cã 5 vÕ c©u-> Quan hÖ t¨ng
tiÕn ( Ch¼ng nh÷ng ….mµ cßn )
e - C©u 1: 2 vÕ c©u -> Quan hÖ nèi tiÕp
- C©u 2: 2 vÕ c©u -> Quan hÖ nguyªn nh©n
Trang 9Bài tập 2/124- 125
a.Biển luôn thay đổi màu tuỳ theo sắc mây
trời Trời xanh thẳm, biển cũng xanh thẳm nh dâng cao lên, chắc nịch.
Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi sương.Trời âm u mây m a, biển xám xịch, nặng
nề Trời ầm ầm dông gió, biển đục ngầu, giận dữ…
(Theo Vũ Tú Nam, Biển đẹp)
- 4 câu , các vế câu có quan hệ điều kiện - kết
quả
-> Dựa vào văn cảnh để xác định - Có thể thêm cặp quan hệ từ
“ Nếu… thì…”
Bài tập 2:
a.Biển luôn thay đổi màu tuỳ theo sắc
mây trời Trời xanh thẳm, biển cũng xanh thẳm nh dâng cao lên, chắc nịch Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi
sương Trời âm u mây m a, biển xám xịch, nặng
nề Trời ầm ầm dông gió, biển đục ngầu, giận
dữ…
Trang 10Bài tập 2/124-125
b Vào mùa s ơng ngày ở Hạ Long nh ngắn
lại Buổi sớm , mặt trời // lên ngang cột
buồm, s ơng // tan trời mới quang
Buổi chiều, nắng // vừa nhạt, s ơng // đã
buông nhanh xuống mặt biển
( Thi Sảnh )
- 2 câu ghộp-> Quan hệ nguyên nhân- kết quả
-Vế đầu :Nguyên nhân
-Vế sau : kết quả
-> Không thể tách các vế câu thành các câu đơn vì các vế câu có mối quan hệ chặt chẽ với nhau
b Vào mùa s ơng ngày ở Hạ Long nh ngắn lại
Buổi sớm, mặt trời lên ngang cột buồm, s ơng tan
trời mới quang Buổi chiều, nắng vừa nhạt, s ơng
đã buông nhanh xuống mặt biển.
Trang 11• Lão kể nhỏ nhẻ và dài dòng thật (1) Nh ng đại khái có thể rút vào hai việc (2) Việc thứ nhất: lão thì già, con lão đi vắng, vả lại nó cũng còn dại lắm, nếu không có ng
ời trông nom cho nó thì khó mà giữ đ ợc v ờn đất để làm ăn ở làng này; tôi là ng ời nhiều chữ nghĩa, nhiều lí luận, ng ời ta kiêng nể, vậy lão muốn nhờ tôi cho lão gửi
ba sào v ờn của thằng con lão; lão viết văn tự nhựơng cho tôi để không ai còn tơ t ởng dòm ngó đến; khi nào con lão về thì nó sẽ nhận v ờn làm, nh ng văn tự cứ để tên tôi cũng đ ợc, để thế để tôi trông coi cho nó (3) … Việc thứ hai: lão già yếu lắm rồi, không biết sống chết lúc nào, con không có nhà, lỡ chết không biết ai đứng ra lo cho đ ợc; để phiền cho hàng xóm thì chết không nhắm mắt; lão còn hăm nhăm đồng bạc với năm đồng bạc vừa bán chó
là ba m ơi đồng bạc, muốn gửi tôi, để lỡ có chết thì tôi
đem ra, nói với hàng xóm giúp, gọi là của lão có tí chút, còn bao nhiêu đành nhờ hàng xóm c ả (4)
Bài tập 3
Trang 12• Lão kể nhỏ nhẻ và dài dòng thật (1) Nh ng đại khái có thể rút vào hai việc (2) Việc thứ nhất: lão thì già, con lão đi vắng, vả lại nó cũng còn dại lắm, nếu không có ng
ời trông nom cho nó thì khó mà giữ đ ợc v ờn đất để làm ăn ở làng này; tôi là ng ời nhiều chữ nghĩa, nhiều lí luận, ng ời ta kiêng nể, vậy lão muốn nhờ tôi cho lão gửi
ba sào v ờn của thằng con lão; lão viết văn tự nhựơng cho tôi để không ai còn tơ t ởng dòm ngó đến; khi nào con lão về thì nó sẽ nhận v ờn làm, nh ng văn tự cứ để tên tôi cũng đ ợc, để thế để tôi trông coi cho nó (3) … Việc thứ hai: lão già yếu lắm rồi, không biết sống chết lúc nào, con không có nhà, lỡ chết không biết ai đứng ra lo cho đ ợc; để phiền cho hàng xóm thì chết không nhắm mắt; lão còn hăm nhăm đồng bạc với năm đồng bạc vừa bán chó
là ba m ơi đồng bạc, muốn gửi tôi, để lỡ có chết thì tôi
đem ra, nói với hàng xóm giúp, gọi là của lão có tí chút, còn bao nhiêu đành nhờ hàng xóm cả (4)
Bài tập 3
Trang 13• Câu số (3) và câu số (4) là câu ghép
- Xét về mặt lập luận: mỗi câu gồm nhiều vế,
tập trung trình bày một việc lão Hạc nhờ ông
giáo:
+ Việc thứ nhất: lão Hạc gửi mảnh v ờn nhờ ông
giáo trông coi cho con lão.
+ Việc thứ hai : lão Hạc gửi tiền nhờ ông giáo lo ma chay nếu chẳng may lão chết.
-> Nếu tách mỗi vế câu trong từng câu ghép
thành một câu đơn thì không đảm bảo đ ợc
tính mạch lạc của lập luận.
- Xét về giá trị biểu hiện: tác giả cố ý viết câu dài là để tái hiện cách kể lể “dài dòng” của lão Hạc -> phù hợp với cách nói năng chậm rãi, dài
dòng của ng ời già, phù hợp với tính cách lão Hạc.
Trang 14* Câu1: Thôi, u van con, u lạy con, con có th
ơng thầy th ơng u, thì con đi ngay bây
giờ cho u.
->Có 4 vế câu => - Vế1,2: Quan hệ nối tiếp => Diễn tả thái
độ nài nỉ của chị Dậu
- Vế 3: Quan hệ điều kiện với sự việc nêu ở vế 4 kết quả
Nếu tách mỗi vế câu thành một câu đơn thì nhịp điệu của câu văn sẽ không thể diễn tả thái độ nài nỉ của chị Dậu -> Không
thể tách đ ợc.
Bài tập 4
Trang 15- Câu 2: Nếu con// ch a đi, cụ Nghị
//ch a giao tiền cho, u// ch a có tiền
nộp s u thì không khéo thầy con //sẽ
chết ở đình, chứ không sống đ ợc
( Tắt Đèn- Ngô Tất Tố )
-> Không thể tách mỗi vế câu thành một câu đơn đ ợc
=> Vế 1,2,3 : nêu điều kiện cho sự việc ở vế 4
Trang 16Hệ thống kiến thức về ý nghĩa
các vế trong câu ghép
Các quan hệ
th ờng gặp giữa các
vế câu ghép
QH lựa chọn
QH
tăng tiến
QH
điều kiện
QH
Ng nhân
QH
đồng thời
QH tiếp nối
QH
bổ sung
QH
Bổ sung