Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu để 1.Cỏc em phải cố gắng học tập để thầy mẹ vui lũngI. Quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép... Xác định các vế câu trong câu ghép sau và mối quan
Trang 1Vớ dụ 1: Có lẽ tiếng Việt của chúng ta đẹp
bởi vì tâm hồn của ng ời Việt Nam ta
rất đẹp, bởi vì đời sống, cuộc đấu tranh của nhân dân ta từ tr ớc tới nay là cao
quí, là vĩ đại, nghĩa là rất đẹp.
CÂU GHẫP(tt)
I QUAN HỆ í NGHĨA GIỮA CÁC VẾ CÂU :
//
//
bởi vì bởi vì
Có ba vế câu Các vế câu có
quan hệ nguyên nhân - kết quả
Trang 2CÂU GHẫP (tiếp theo)
Vớ dụ 2: Tỡm cỏc vế trong cõu ghộp sau đõy và cho biết chỳng
được nối với nhau bằng từ ngữ nào? Những từ dựng để nối cỏc
vế biểu thị ý nghĩa gỡ?
I Quan hệ ý nghĩa giữa các
vế câu
để
1.Cỏc em phải cố gắng học tập để thầy mẹ vui lũng
-> Các vế có quan hệ mục đích
2 Nếu ai buồn phiền cau có thì g ơng
cũng cau có theo
-> Quan hệ điều kiện- Giả thiết
3 Mặc dầu trời m a to nh ng em vẫn đến
lớp sớm.
-> Quan hệ t ơng phản
Các vế có quan hệ mục đích
Quan hệ điều kiện- Giả thiết
.
Quan hệ t ơng phản
Trang 34 Nú càng núi tụi càng khụng tin.
Quan hệ tăng tiến
5.Địch phải đầu hàng hoặc chúng bị tiêu
diệt.
Quan hệ lựa chọn
6 Chị không nói gì nữa và chị lại khóc.
7 Bé Lan không nói gì nữa rồi nó oà khóc.
8 Không thấy tiếng súng bắn trả : Địch đã rút chạy.
.
9.Chị đứng yờn mà lũng đau thắt.
Quan hệ bổ sung
hoặc và
rồi
:
mà
.
Quan hệ tăng tiến
.
Quan hệ lựa chọn
.
Quan hệ đồng thời
.
Quan hệ nối tiếp
.
Quan hệ giải thích
.
Quan hệ bổ sung
Trang 4Câu ghép (tt)
Quan hệ ý nghĩa
giữa các vế câu
ghép
Dấu hiệu hình thức th ờng
gặp
Quan hệ nguyên
nhân Vì … nên …; tại … nên; nhờ…nên , Quan hệ điều kiện
(giả thiết) Nếu … thì …; giá … thì ; hễ thì ,
Quan hệ t ơng phản Tuy … nh ng , …
Quan hệ tăng tiến Càng …càng …, …
Quan hệ lựa chọn Hay, hoặc, …
Quan hệ bổ sung Không những … mà còn …, Quan hệ tiếp nối Rồi, …
Quan hệ đồng thời vừa … vừa…, mà…
Quan hệ giải thích Dấu hai chấm (:), …
I Quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép
Trang 5II Luyện tập
Bài tập 1/124
? Xác định các vế câu trong câu ghép sau
và mối quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu
đó Cho biết mỗi vế câu biểu thị ý nghĩa gì trong mối quan hệ ấy
Vế 3 : Giải thích cho vế 2
a) Cảnh vật chung quanh tôi đang thay
đổi vì chính lòng tôi đang thay đổi:
hôm nay tôi đi học.
( Tôi đi học - Thanh Tịnh)
//
* Tương tự, về nhà làm cõu b, c, d, e
Trang 6Bài tập 2: Đọc đoạn trớch và trả lời cõu hỏi (tr.125)
*) Biển luôn thay đổi màu tuỳ theo sắc
mây trời Trời xanh thẳm, biển cũng xanh thẳm nh dâng cao lên, chắc nịch Trời rải
mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi
sương Trời âm u mây m a, biển xám xịch, nặng nề Trời ầm ầm dông gió, biển đục ngầu, giận dữ…
(Theo Vũ Tú Nam, Biển đẹp)
- Cú 4 câu ghộp
- Quan hệ điều kiện – kết quả
- Cỏc vế cú quan hệ chặt chẽ về ý nghĩa khụng nờn
tỏch cỏc vế thành cõu đơn Có thể thêm cặp
quan hệ từ “Nếu… thì…”
Trời //xanh thẳm, biển // cũng xanh thẳm
nh dâng cao lên, chắc nịch.
Trời // rải mây trắng nhạt, biển // mơ
màng dịu hơi sương.
Trời // âm u mây m a, biển // xám xịch,
nặng nề.
Trời // ầm ầm dông gió, biển // đục ngầu, giận dữ…
Trang 7Bài tập 2: Đọc đoạn trớch và trả lời cõu hỏi (tr.125)
*) Vào mùa s ơng ngày ở Hạ Long nh ngắn lại
Buổi sớm, mặt trời //lên ngang cột buồm, s
ơng// tan trời mới quang
Buổi chiều, nắng// vừa nhạt, s ơng// đã
buông nhanh xuống mặt biển
( Thi Sảnh )
- 2 câu ghộp Quan hệ nguyên nhân- kết quả
- Vế đầu: Nguyên nhân
- Vế sau: kết quả
Không thể tách các vế câu thành các câu đơn vì các vế câu có mối quan hệ chặt chẽ với nhau
Bài tập 2: Đọc đoạn trớch và trả lời cõu hỏi
(tr.125)
*) Vào mùa s ơng ngày ở Hạ Long nh ngắn lại Buổi sớm, mặt trời lên ngang cột buồm, s ơng tan trời mới quang
Buổi chiều, nắng vừa nhạt, s ơng đã
buông nhanh xuống mặt biển.
Trang 8Bài tập 3: Trong đoạn trớch dưới đõy cú 2 cõu ghộp
- Xác định câu ghép trong đoạn trích.
- Xét về mặt lập luận, có thể tách mỗi vế của những câu ghép ấy thành một câu
đơn không? Vì sao?
- Xét về giá trị biểu hiện, những câu
ghép nh vậy có tác dụng nh thế nào trong việc miêu tả lời lẽ của nhân vật lão Hạc?
Lão kể nhỏ nhẻ và dài dòng thật (1) Nh
ng đại khái có thể rút vào hai việc (2) Việc thứ nhất: lão thì già, con lão đi vắng, vả lại
nó cũng còn dại lắm, nếu không có ng ời trông nom cho nó thì khó mà giữ đ ợc v ờn
đất để làm ăn ở làng này; tôi là ng ời nhiều chữ nghĩa, nhiều lí luận, ng ời ta kiêng nể, vậy lão muốn nhờ tôi cho lão gửi ba sào v ờn của thằng con lão; lão viết văn tự nhựơng cho tôi để không ai còn tơ t ởng dòm ngó đến; khi nào con lão về thì nó sẽ nhận v ờn làm, nh ng văn tự cứ để tên tôi cũng đ ợc, để thế để tôi trông coi cho nó
(3)… Việc thứ hai: lão già yếu lắm rồi, không biết sống chết lúc nào, con không có nhà, lỡ chết không biết ai đứng ra lo cho đ ợc; để phiền cho hàng xóm thì chết không nhắm mắt; lão còn hăm nhăm đồng bạc với năm đồng bạc vừa bán chó là ba m ơi đồng bạc, muốn gửi tôi, để lỡ có chết thì tôi
đem ra, nói với hàng xóm giúp, gọi là của lão
có tí chút, còn bao nhiêu đành nhờ hàng xóm cả (4)…
Trang 9Câu số (3) và câu số (4) là câu ghép
- Xét về mặt lập luận: mỗi câu gồm nhiều
vế, tập trung trình bày một việc lão Hạc nhờ
ông giáo:
+ Việc thứ nhất: lão Hạc gửi mảnh v ờn nhờ ông giáo trông coi cho con lão.
+ Việc thứ hai: lão Hạc gửi tiền nhờ ông giáo lo
ma chay nếu chẳng may lão chết.
ghép thành một câu đơn thì không
đảm bảo đ ợc tính mạch lạc của lập luận.
- Xét về giá trị biểu hiện: tác giả cố ý viết câu dài là để tái hiện cách kể lể “dài dòng” của lão Hạc
dòng của ng ời già, phù hợp với tính cách lão Hạc.
Trang 10Hệ thống kiến thức về ý nghĩa các vế trong câu ghép
Các quan hệ
th ờng gặp giữa các
vế câu ghép
QH lựa chọn
QH tăng tiến
QH
điều kiện
QH
Ng nhân
QH
đồng thời
QH tiếp nối
QH
bổ sung
QH
Bổ sung
Trang 11* Hướng dẫn học tập:
- Học nội dung 1.
- Làm bài tập 4 trang 125
- Xem trước bài: “Dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm”