1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 18. Ông đồ

22 519 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 3,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 18. Ông đồ tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực kinh tế, kinh...

Trang 2

Thịt mỡ,dư a hành,câu

đối đỏ.

Cây nêu, tràng pháo ,bánh chư ng xanh.

Trang 4

Trong một thời gian dài suốt mấy trăm năm, nền Hán học và chữ Nho chiếm một vị thế quan trọng trong đời sống văn hóa Việt Nam.

Học trò học chữ Nho.

Trang 6

Các nhà nho là nhân vật trung tâm của đời sống văn hóa dân tộc, được xã hội tôn vinh.

Trang 7

Ông đồ là người Nho học nhưng không đỗ đạt, sống thanh bần bằng nghề dạy học

Trang 8

Theo phong tục, khi Tết đến, người ta sắm câu đối hoặc một đôi chữ nho viết trên giấy

đỏ dán lên vách, lên cột vừa

để trang hoàng nhà cửa ngày Tết, vừa gửi gắm lời cầu chúc tốt lành

Trang 9

Ông đồ được thiên hạ tìm đến, ông có dịp trổ tài.

Chữ của ông được mọi người trân trọng, thưởng thức.

Trang 10

Ở thành phố, khi giáp Tết xuất hiện những ông đồ bày mực tàu giấy đỏ

bên hè phố, viết chữ nho, câu đối bán.

Trang 13

Nhưng rồi chế độ thi cử chữ Hán bị bãi bỏ (1915), chữ nho bị rẻ rúng.

Trẻ con không còn đi học chữ nho của các ông đồ nữa mà học chữ quốc ngữ hoặc chữ

Pháp.

“Ông đồ chính là cái di tích tiều tuỵ đáng thương của một thời tàn”(Vũ Đình Liên)

Trang 14

Tu ần 17

:

TiÕt 64:

Vũ Đình Liên

Trang 15

- Là bài thơ tiêu biểu nhất cho hồn thơ giàu thương

cảm, mang nặng nỗi niềm hoài

cổ của tác giả.

- Thể loại: Thơ ngũ ngôn

3 B ố cục : Gồm 3 phần

- 2 khổ đầu :Hình ảnh ông đồ thời xưa

- 2 khổ giữa : Hình ảnh ông đồ thời nay

- Khổ cuối cùng : Tâm tư của tác giả

Em hãy cho biết vài nét về tác giả và tác phẩm?

Trang 16

Mỗi năm hoa đào nở

Lại thấy ông đồ già

Bày mực tàu, giấy đỏ

Bên phố đông người qua

Bao nhiêu người thuê viết

Tấm tắc ngợi khen tài

Hoa tay thảo những nét

Như phượng múa, rồng bay

- Thời gian : Mỗi khi tết đến,xuân về

II Tìm hiểu văn bản:

1 Hình ảnh ông đồ thời xưa:

- NT: từ “lại”->Sự xuất hiện đều đặn, thường xuyên

đó có ý nghĩa gì?

? Cho biết sự xuất hiện của ông đồ già như thế nào?

? Tài viết chữ của ông như thế nào? Tình cảm của mọi người với ông đồ?

Trang 17

Nhưng mỗi năm, mỗi vắng

Người thuê viết nay đâu

Giấy đỏ buồn không thắm

Mực đọng trong nghiên sầu

Ông đồ vẫn ngồi đấy

Qua đường không ai hay

Lá vàng rơi trên giấy

Ngoài trời mưa bụi bay

II Tìm hiểu văn bản:

2 Hình ảnh ông đồ thời nay:

- S/d biện pháp nhân hoá:-Giấy - buồn - không thắm.

-Mực - sầu

=>Diễn tả nỗi cô đơn, hiu hắt

- Ông - vẫn ngồi đấy

Qua đường – không ai hay

Ông âm thầm,lạc lõng giữa phố phường

Trong khung cảnh: lá vàng rơi, mưa bụi bay.

Ông đồ đã hoàn toàn bị lãng quên

? Trong 2 khổ thơ này nổi bật lên hình ảnh nào?Từ ngữ nào đáng được chú ý? Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì để diễn tả?

? Em hãy nhận xét cách sử dụng từ “ vẫn”? Hình ảnh ông đồ bây giờ như thế nào?

-Lá vàng rơi là dấu hiệu cuối thu,mưa bụi bay là dấu hiệu mùa đông

Như vậy ông đồ đã kiên trì ngồi đợiviết chữ qua mấy mùa-> Buồn thương cho ông đồ cũng như lớp người đã trở nên lỗi thời Buồn thương cho những gì từng là giá trị nay trở lên tàn tạ, bị rơivào quên lãng

Trang 18

II Tỡm hiểu văn bản :

1 Hỡnh ảnh ụng đồ thời xưa:

2 Hỡnh ảnh ụng đồ thời nay :

3 Nỗi lũng tỏc giả :

Năm nay đào lại nở

Khụng thấy ụng đồ xưa

Những người muụn năm cũ

Hồn ở đõu bõy giờ ?

Lũng thương cảm cho những

nhà nho danh giỏ một thời nay bị

lóng quờn do thời cuộc đổi thay.

? Chỉ ra những điểm giống và khỏc nhau giữa khổ đầu và khổ cuối? Qua đú em thấy tỡnh cảm của tỏc giả đối với hỡnh ảnh ụng

đồ như thế nào?

- Cảnh cũn- người khụng thấy=> Nỗi

niềm th ương tiếc khắc khoải

của nhà thơ trư ớc việc vắng

bóng “ông đồ xư a”.

Mỗi năm hoa đào nở Lại thấy ụng đồ già Bày mực tàu, giấy đỏ Bờn phố đụng người qua

Trang 19

êi x ưa cña t¸c giả.

Trang 20

Bài tập trắc nghiệm :

Câu 1: Hình ảnh ông đồ ở hai khổ thơ đầu hiện ra như thế nào?

A Được mọi người yêu quý vì đức độ.

B Được mọi người trọng vọng vì tài viết chữ đẹp.

C Bị mọi người quên lãng theo thời gian.

D Cả A,B,C đều sai.

Câu 2 :Dòng thơ nào thể hiện rõ nhất tình cảnh đáng thương của ông đồ?

A Nhưng mỗi năm mỗi vắng - Người thuê viết nay đâu.

B Năm nay đào lại nở - Không thấy ông đồ xưa.

C Ông đồ vẫn ngồi đấy – Qua đường không ai hay.

D Những người muôn năm cũ - Hồn ở đâu bây giờ?

Trang 21

Luyện tập

1 Phân tích để làm rõ cái hay của các câu thơ sau:

Giấy đỏ buồn không thắm Mực đọng trong nghiên sầu Lỏ vàng rơi trờn giấy

Ngoài giời mưa bụi bay

2 Phân tích dụng ý nghệ

thuật của hình ảnh hoa đào

nở ở đầu và cuối bài thơ:

Mỗi năm hoa đào nở Lại thấy ông đồ già … Năm nay đào lại nở

Không thấy ông đồ xưa

Trang 22

Mỗi năm hoa đào nở

Lại thấy ông đồ già

Bày mực tàu, giấy đỏ

Bên phố đông người qua

Bao nhiêu người thuê viết

Tấm tắc ngợi khen tài

Hoa tay thảo những nét

Như phượng múa, rồng bay

Nhưng mỗi năm, mỗi vắng

Người thuê viết nay đâu

Giấy đỏ buồn không thắm

Mực đọng trong nghiên sầu

Ông đồ vẫn ngồi đấy Qua đường không ai hay

Lá vàng rơi trên giấy Ngoài giời mưa bụi bay

Năm nay đào lại nở Không thấy ông đồ xưa Những người muôn năm cũ Hồn ở đâu bây giờ ?

Bài thơ có thể chia làm mấy

phần?

Bài thơ được làm theo thể loại gì?

Ngày đăng: 13/12/2017, 03:52

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN