1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 18. Ông đồ

37 848 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 6,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 18. Ông đồ tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực kinh tế, kinh...

Trang 2

“Nhớ nước đau lòng con quốc quốc Thương nhà mỏi miệng cái gia gia”

? Em hãy cho biết 2 câu thơ trên trích từ tác

phẩm nào? Ai là tác giả bài thơ ấy? Hãy nêu cảm nhận của em về 2 câu thơ đó?

Trang 3

quốc”thiết tha quằn quại để gửi gắm niềm tiếc nhớ về một thời vàng son của triều đại đã xa,

niềm luyến tiếc nhà Lê, tiếc thương thời cũ Đó

là nỗi nhớ cảnh cũ, người xưa trào dâng mãnh liệt.

Trang 4

Cây nêu tràng pháo bánh chưng

Trang 5

Trong một thời gian dài suốt mấy trăm năm, nền Hán học và chữ Nho chiếm một vị thế quan trọng

trong đời sống văn hóa Việt Nam.

Lớp học chữ Nho.

Trang 6

Các nhà nho là nhân vật trung tâm của đời sống văn hóa dân tộc, được xã hội tôn vinh.

Trang 7

Ông đồ là nhà Nho không đỗ đạt, sống thanh bần bằng nghề dạy học

Trang 9

- Quê gốc Hải Dương nhưng sống ở Hà

Nội.

- Ông thuộc thế hệ đầu của các nhà thơ

trong phong trào thơ mới.

Nêu những hiểu biết của em về tác giả Vũ Đình

Trang 10

1/ TÁC GIẢ, TÁC PHẨM 1/ TÁC GIẢ, TÁC PHẨM

Trang 11

Ông đồ : Những người làm

nghề dạy học chữ nho xưa Nhà nho xưa nếu không đỗ đạt làm quan thường làm

nghề dạy học, gọi là ông đồ

( thầy đồ ).

Ông đồ

Trang 12

Lớp học chữ nho Lớp học chữ quốc ngữ

Ông đồ viết chữ Cảnh trường thi năm 1895

Trang 14

Bài thơ có thể chia

làm mấy phần, nội dung chính của từng phần ?

Trang 15

1/ ĐỌC

1/ ĐỌC

II/ ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

II/ ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

- HD cách đọc:

- Giọng chậm, ngắt nhịp 2/3 hoặc 3/2, giọng vui, phấn chấn ở khổ thơ 1-2; chậm, buồn, xúc động ở khổ thơ 3-4; khổ cuối giọng càng chậm, buồn, bâng khuâng

Trang 16

Em có cảm nhận gì

về cảnh vật và con người ở khổ thơ này?

1/ ĐỌC

1/ ĐỌC

II/ ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

II/ ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

thiếu khi tết đến, xuân về.

- Cặp từ: “Mỗi…lại”: sự xuất hiện đều đặn

liên tục, thường xuyên.

Mỗi năm hoa đào nở Lại thấy ông đồ già Bày mực tàu giấy đỏ Bên phố đông người qua.

Bao nhiêu người thuê viết Tấm tắc ngợi khen tài

Hoa tay thảo những nét Như phượng múa rồng bay

Trang 17

Bằng nghệ thuật so sánh tác giả giúp

em hình dung ra như thế nào về nét chữ và cái tài của

ông đồ?

Nêu cảm nhận của em

về hình ảnh ông đồ hai khổ thơ đầu?

1/ ĐỌC

1/ ĐỌC

II/ ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

II/ ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

đẹp, bay bổng của con người tài hoa.

- Ông đồ được mọi người quý trọng và

Trang 18

THỜI KỲ VÀNG SON CỦA ÔNG ĐỒ

Trang 19

- “Nhưng”: quan hệ từ chỉ sự tương phản.

- Điệp từ “mỗi” diễn tả bước đi thời gian.

=> Câu thơ thấm đượm nỗi buồn

Trong 2 khổ thơ 3-4

em thấy những câu thơ nào sử dụng bút pháp nghệ thuật đặc sắc?

II/ ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

II/ ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

Khổ 3: “Giấy đỏ buồn không thắm

Mực đọng trong nghiên sầu”.

Khổ 4: “Lá vàng rơi trên giấy

Ngoài giời mưa bụi bay”.

Trang 20

Nhóm 1:

? Chỉ ra biện pháp nghệ thuật

đặc sắc và phân tích hiệu quả

của biện pháp nghệ thuật trong

hai câu thơ sau

“ Giấy đỏ buồn không thắm

Mực đọng trong nghiên sầu”

CÂU HỎI THẢO LUẬN

Trang 21

Nhóm 1:

“ Giấy đỏ buồn không thắm

Mực đọng trong nghiên sầu”

ĐÁP ÁN

- Biện pháp nhân hóa:

+ Giấy đỏ - buồn

+ Mực - sầu

->Phép nhân hóa khiến vật vô tri vô

giác trở nên có tâm hồn -> có tác

dụng nhấn mạnh nỗi buồn cô đơn,

vắng khách của ông đồ Nỗi buồn

+ Mưa bụi gợi nỗi buồn ảm đạm, thê lương

-> Nỗi sầu tủi, cô đơn, tuyệt vọng của ông đồ.

Trang 22

- Câu thơ thấm đượm nỗi buồn xa

nào?

II/ ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

II/ ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

=> Nền Nho học suy tàn, ông đồ hiện

lên hết sức đáng thương.

Trang 24

Mỗi năm hoa đào nở Lại thấy ông đồ già Bày mực tàu giấy đỏ Bên phố đông người qua Năm nay đào lại nở,

Không thấy ông đồ xưa.

Những người muôn năm cũ Hồn ở đâu bây giờ?

Em hãy so sánh hình ảnh ông đồ và cảnh vật ở khổ thơ đầu và khổ thơ

cuối?

II/ ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

II/ ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

- Giống nhau: Cảnh vật vẫn vậy , đều

xuất hiện “ hoa đào nở”

Thiên nhiên vẫn tồn tại, đẹp đẽ

và bất biến; con người thì trở thành xưa

cũ, vắng bóng

Trang 25

II/ ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

II/ ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

thơ?

Thiên nhiên vẫn tồn tại, đẹp đẽ và

bất biến; con người thì trở thành xưa

cũ, vắng bóng.

Nhà thơ buồn thương, xót xa, nuối

tiếc trước việc ông đồ vắng bóng, ngậm

ngùi nhớ về một nét văn hóa đẹp, thể

hiện niềm hoài cổ.

 

Trang 26

Bài thơ ông đồ đã

sử dụng những biện pháp nghệ thuật

nào?

- Thể thơ ngũ ngôn phù hợp với lối

kể chuyện và diễn tả tâm tình

- Nghệ thuật so sánh, nhân hóa, ẩn

dụ, tương phản, bút pháp tả cảnh

ngụ tình

- Ngôn ngữ, hình ảnh trong sáng,

bình dị nhưng hàm súc giàu sức gợi.

Bài thơ thể hiện sâu sắc tình cảnh

đáng thương của ông đồ và niềm cảm

thương, nuối tiếc của tác giả đối với

một lớp người, một nét văn hoá

truyền thống tốt đẹp của dân tộc.

II/ ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

II/ ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

Trang 31

“ Những người muôn năm cũ

Hồn ở đâu bây giờ”

-> Bâng khuâng, luyến tiếc, hoài cảm, hoài cổ.

Trang 32

2/ LUYỆN TẬP

2/ LUYỆN TẬP

Hình ảnh ông đồ ở hai khổ thơ đầu hiện ra như thế nào ?

Theo em tại sao ông đồ bị mọi người lãng quên?

Có phải khi đó ông hết tài năng không?

Tình cảm của tác giả dành cho ông đồ trong bài thơ là gì?

Trang 33

Củng cố - sơ đồ tư duy Củng cố - sơ đồ tư duy

Trang 36

Hướng dẫn về nhà

* Học bài:

+ Học thuộc bài thơ, học phần ghi nhớ sgk trang 10 + Học kỹ khổ thơ 3- 4.

+ Viết đoạn văn cảm nhận BT2.

* Chuẩn bị bài “ Hai chữ nước nhà”

+ Đọc và trả lời các câu hỏi trong SGK

+ Tìm hiểu tâm trạng của người cha và hoàn

cảnh đất nước trong bài thơ.

Ngày đăng: 13/12/2017, 03:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w