Bài 18. Ông đồ tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực kinh tế, kinh...
Trang 1Kiểm tra bài cũ:
• Đọc bài thơ: Muốn làm thằng Cuội của Tản Đà.
• Tâm sự của tác giả qua bài thơ?
1
Trang 3ÔNG ĐỒ
Trang 4Tuần 17, tiết 66
Văn bản
ÔNG ĐỒ
Trang 5I ĐỌC - TÌM HIỂU CHUNG:
1 Tác giả:
- Vũ Đình Liên (1913 - 1996)
nhà thơ, nhà giáo, nhà
nghiên cứu văn học.
- Thơ mang nặng lòng thương
người và niềm hoài cổ.
Trang 6I ĐỌC- TÌM HIỂU CHUNG:
1 Tác giả:
2 Tác phẩm:
a Đọc, chú thích:
Trang 7Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già Bày mực tàu giấy đỏ
Bên phố đông người qua
Bao nhiêu người thuê viết
Tấm tắc ngợi khen tài
“Hoa tay thảo những nét
Như phượng múa rồng bay”.
7
Trang 8Nhưng mỗi năm mỗi vắng
Người thuê viết nay đâu?
Giấy đỏ buồn không thắm;
Mực đọng trong nghiên sầu…
Ông đồ vẫn ngồi đấy,
Qua đường không ai hay,
Lá vàng rơi trên giấy;
Ngoài giời mưa bụi bay.
Trang 9Năm nay đào lại nở,
Không thấy ông đồ xưa.
Những người muôn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ?
9
Trang 10- Hình ảnh ông đồ trong hoài niệm của nhà thơ.
- Tâm trạng của nhà thơ.
c Thể thơ và phương thức biểu đạt:
Trang 11Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già
Bày mưc tàu giấy đỏ
Bên phố đông người qua
Bao nhiêu người thuê viết
Tấm tắc ngợi khen tài
Hoa tay thảo những nét
Như phượng múa rồng bay
11
II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:
1 Hình ảnh ông đồ trong hoài
niệm của nhà thơ :
a Thời vàng son
Trang 12
-Hình ảnh ông đồ và nghề viết chữ Nho
Trang 14Nhưng mỗi năm mỗi vắng
Người thuê viết nay đâu?
Giấy đỏ buồn không thắm
Mực đọng trong nghiên sầu…
Ông đồ vẫn ngồi đấy
b Thời thất thế
Trang 15b Thời thất thế
+ Đối lập + Câu hỏi tu từ
Ông đồ cô đơn, lạc lõng
Thời thế đã đổi thay.
15
Trang 16Giấy đỏ buồn không thắm Mực đọng trong nghiên sầu
* Phép nhân hoá
* Phép đối xứng
Cảnh vật thấm đẫm nỗi buồn – sầu của
ông đồ
*
* Giấy buồn
* Nghiên sầu
Trang 18Lá vàng rơi trên giấy Ngoài giời mưa bụi bay
Sự tàn phai, rơi rụng.
=> Tàn tạ của cảnh, của người, của một thời.
+ sáng tạo ngôn từ
+ hình ảnh ẩn dụ
+ tả cảnh ngụ tình
Trang 19Mỗi năm hoa đào nở
Bày mưc tàu giấy đỏ
Năm nay đào lại nở
Không thấy ông đồ xưa
Những người muôn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ?
(câu hỏi tu từ: “ Người muôn
năm cũ, hồn ở đâu bây giờ?”)
Năm nay đào lại nở Không thấy ông đồ xưa Những người muôn năm cũ Hồn ở đâu bây giờ?
Thương cảm “ cái di tích tiều tụy đáng thương của một thời
tàn”
19
c Hình ảnh ông đồ thời bị lãng quên
Trang 202 Tâm trạng của nhà thơ
Lớp người xưa cũ
Trang 21III TỔNG KẾT:
21
1 Nghệ thuật:
- Thủ pháp tương phản, kết hợp với nhân hoá, ẩn dụ đã tạo
nên nhiều hình ảnh gợi cảm, thể hiện một bút pháp nghệ thuật điêu luyện.
- Thể thơ ngũ ngôn vừa phù hợp với lối kể chuyện, vừa thích
hợp để diễn tả tâm tình.
- Kết cấu đầu cuối tương ứng, chặt chẽ làm nổi bật chủ đề
tác phẩm: quá trình tàn tạ, suy sụp của nền Nho học.
- Kết hợp giữa bút pháp lãng mạn hoài cổ với hiện thực trữ
tình.
- Ngôn ngữ, hình ảnh thơ trong sáng, bình dị nhưng hàm súc,
giàu sức gợi.
Trang 222 Nội dung: Bài thơ thể hiện tình cảnh đáng thương của ông đồ, qua đó toát lên niềm cảm thương chân
thành trước một lớp người đang tàn tạ, một nét sinh hoạt văn hoá tốt đẹp đang bị lãng quên và nỗi tiếc nhớ cảnh
cũ người xưa.
Trang 2323
Trang 24Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già
Bày mưc tàu giấy đỏ
Bên phố đông người qua…
Như phượng múa rồng
bay”…
Nhưng mỗi năm mỗi vắng
Người thuê viết nay đâu? Giấy đỏ buồn không thắm; Mực đọng trong nghiên sầu…
Ông đồ vẫn ngồi đấy,
Qua đường không ai hay,
Lá vàng rơi trên giấy;
Ngoài giời mưa bụi bay…
Trang 25Chuẩn bị bài mới:
1.Làm bài tập 2
2.Đọc và soạn bài “NHỚ RỪNG”
25