Bài 12. Ánh trăng tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực kinh tế, k...
Trang 1AÙNH TR NG ĂNG
Nguy n Duy ễn Duy
Hồi nhỏ sống với đồng
với sông rồi với bể
hồi chiến tranh ở rừng
vầng trăng thành tri kỉ
Trần trụi với thiên nhiên
hồn nhiên nh cây cỏ
ngỡ không bao giờ quên
cái vầng trăng tình nghĩa
Từ hồi về thành phố
quen ánh điện, cửa g ơng
vầng trăng đi qua ngõ
nh ng ời d ng qua đ ờng
Thình lình đèn điện tắt phòng buyn-đinh tối om vội bật tung cửa sổ
đột ngột vầng trăng tròn
Ngửa mặt lên nhìn mặt
cú cái gì r ng r ng
nh là đồng là bể
nh là sông là rừng
Trăng cứ tròn vành vạnh
kể chi ng ời vô tình
ánh trăng im phăng phắc
đủ cho ta giật mình.
Trang 2Buyn-đinh:Toà nhà cao, nhiều tầng, hiện đại.
Trang 3Kết quả phần sưu tầm của nhóm 1
Trang 4(Kết quả sưu tầm, tìm hiểu của nhóm 1)
Trang 5Tác giả:Nguyễn Duy tên khai sinh là Nguyễn Duy Nhuệ, sinh năm
1948 tại thành phố Thanh Hóa.
Năm 1966, ông gia nhập quân đội vào binh chủng thông tin, tham gia chiến đấu ở nhiều chiến trường Sau năm 1975 ông
chuyển về làm báo văn nghệ giải phóng Từ 1977 Nguyễn Duy là
đại diện thường trú ở báo văn nghệ tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Nguyễn Duy thuộc thế hệ nhà thơ quân đội trưởng thành trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước và trở thành một trong những gương mặt tiêu biểu Sau giải phóng ông tiếp tục bền bỉ sáng tác và có nhiều tác phẩm được độc giả yêu mến và đoạt giải cao
Giải Nhất cuộc thi thơ do báo văn nghệ tổ chức (1972- 1973), được tặng giải A về thơ của Hội nhà văn Việt Nam ( 1984 )
Các tác phẩm thơ tiêu biểu: Cát trắng ( 1973), Ánh trăng ( 1984), Mẹ và em ( 1987), Đường xa (1990), Về ( 1994)
(Kết quả sưu tầm, tìm hiểu của nhóm 1)
Trang 6“ Thơ Nguyễn Duy sâu lắng, thấm đẫm cái hồn, cái vía của ca dao, dân ca Việt Nam Những bài thơ của ông không cố gắng tìm kiếm kiến thức mới mà đi sâu vào cái nghĩa, cái tình muôn đời của con người Việt Ngôn ngữ thơ Nguyễn Duy cũng không bóng bẩy mà gần gũi dân giã đôi khi hơi bụi phù hợp với ngôn ngữ thường
nhật.”
( Văn lớp 9 không khó như bạn nghĩ )
Trang 7
Tác phẩm:
- Xuất xứ : Bài thơ được rút ra từ tập thơ “ Ánh trăng” (1984) - tập thơ đoạt giải A của hội nhà văn Việt Nam
- Hoàn cảnh sáng tác: Bài thơ được sáng tác vào năm 1978 tại thành phố
Hồ Chí Minh
Thể thơ: Năm chữ
- Phương thức biểu đạt: tự sự kết hợp với trữ tình
- Đại ý: Bài thơ nói về cảm xúc và suy ngẫm của nhà thơ trước hình ảnh vầng trăng
(Kết quả sưu tầm và tìm hiểu của nhóm 2)
Trang 8* B c ố c ục: 3 phần
- Phần 1 ( khæ 1 + 2): VÇng tr¨ng trong qu¸ khø
- Phần 2 ( khæ 3 + 4): VÇng tr¨ng trong hiÖn t¹i
- Phần 3 ( khæ 5 + 6): Cảm xúc và suy ngẫm của nhà thơ.
Trang 9Hồi nhỏ sống với đồng với sông rồi với bể
hồi chiến tranh ở rừng vầng trăng thành tri kỉ
-> Nhấn mạnh vào cỏc hỡnh ảnh “ đồng, sụng, bể” - những hỡnh
ảnh của thiờn nhiờn rộng lớn mà dung dị Gợi sự gắn bú thõn thiết, hũa hợp, õn tỡnh giữa con người với thiờn nhiờn từ lỳc nhỏ đến lỳc trưởng thành – Tỡnh bạn tri kỉ, tỡnh nghĩa.
Hồi nhỏ sống với đồng với sông rồi với bể
hồi chiến tranh ở rừng vầng trăng thành tri kỉ
- Điệp từ “ hồi , với ” , phộp liệt kờ tăng cấp, giọng thơ trụi chảy.
Hồi nhỏ sống với đồng
với sông rồi với bể
hồi chiến tranh ở rừng vầng trăng thành tri kỉ
- Điệp từ “ hồi , với ” , phộp liệt kờ tăng cấp, nhõn húa, giọng thơ trụi chảy.
Trang 10Trần trụi với thiên nhiên hồn nhiên nh cây cỏ
ngỡ không bao giờ quên cái vầng trăng tình nghĩa
- Nghệ thuật: So sỏnh, nhõn húa, ẩn dụ
-> Trăng hiện lên với vẻ đẹp hoang sơ, mộc mạc hồn nhiờn, tươi mỏt.
-> Mối quan hệ giữa con người và vầng trăng là quan hệ gần gũi, chõn thành, vụ tư trong sỏng mà nghĩa nặng tỡnh sõu “ngỡ khụng bao giờ quờn”.
Trần trụi với thiên nhiên hồn nhiên nh cây cỏ
ngỡ không bao giờ quên cái vầng trăng tình nghĩa
Trần trụi với thiên nhiên hồn nhiên nh cây cỏ
ngỡ không bao giờ quên cái vầng trăng tình nghĩa
Trang 11Hồi nhỏ sống với đồng
với sông rồi với bể
hồi chiến tranh ở rừng
vầng trăng thành tri kỉ.
Trần trụi với thiên nhiên hồn nhiên nh cây cỏ
ngỡ không bao giờ quên cái vầng trăng tình nghĩa
Trang 12“Tõ håi vÒ thµnh phè quen ¸nh ®iện, cöa g ¬ng vÇng tr¨ng ®i qua ngâ
nh ng êi d ng qua ® êng”
- Phép nhân hóa, so sánh, đối lập (tri kỉ, tình nghĩa > < người dưng)
Cuộc sống thay đổi với những tiện nghi hiện đại khiến con người quên đi quá khứ, đánh mất những giá trị tốt đẹp.
“Tõ håi vÒ thµnh phè quen ¸nh ®iện, cöa g ¬ng vÇng tr¨ng ®i qua ngâ
nh ng êi d ng qua ® êng”
“Tõ håi vÒ thµnh phè quen ¸nh ®iện, cöa g ¬ng vÇng tr¨ng ®i qua ngâ
nh ng êi d ng qua ® êng ”
Trang 13- Những từ ngữ chọn lọc, phộp đảo ngữ: diễn tả những
tỡnh huống bất thường của cuộc sống và phản xạ tự nhiờn của con người qua hành động bản năng rất nhanh và dứt khoỏt.
-> Sự xuất hiện đột ngột bất ngờ rất đúng lúc của vầng
trăng làm con ng ời sửng sốt ngỡ ngàng, bối rối.
-> Có thể là cái tròn đầy của trăng rằm, có thể là sự vẹn
nguyên, đầy đặn thuỷ chung của thiờn nhiờn, của quỏ
khứ
Thình lình đèn điện tắt phòng buyn-đinh tối om vội bật tung cửa sổ
đột ngột vầng trăng tròn
Thình lình đèn điện tắt phòng buyn-đinh tối om
vội bật tung cửa sổ
đột ngột vầng trăng tròn
Trang 14- Từ lỏy “ R ng r ng ” , so sỏnh, điệp ngữ :
-> Trạng thái tâm lý xúc động không nói đ ợc nên lời chỉ có n
ớc mắt d ới hàng mi nh đang ứa ra nh sắp khóc
-> Vầng trăng đó làm sống dậy những kớ ức về quỏ khứ gian lao, khi cũn gắn bú với thiờn nhiờn đất nước bỡnh dị.
Nghệ thuật: nhõn húa, ẩn dụ
-> Tư thế lặng im, mặt đối mặt, đú là sự đối diện giữa mặt người
với mặt trăng - người bạn tri kỉ thuở nào mà cũng là sự đối diện
với chớnh con người quỏ khứ trước đõy của mỡnh
Ngửa mặt lên nhìn mặt
Cú cái gì r ng r ng
nh là đồng là bể
nh là sông là rừng
Ngửa mặt lên nhìn mặt
Cú cái gì r ng r ng
nh là đồng là bể
nh là sông là rừng
Trang 15
Trăng cứ tròn vành vạnh
kể chi ng ời vô tình
ánh trăng im phăng phắc đủ cho ta giật mình.
Trang 16Phân công thảo luận nhóm :
+ Nhóm 1: Hình ảnh “ trăng cứ tròn vành vạnh” và “ánh
trăng im phăng phắc” kết thúc bài thơ có ý nghĩa gì? Gọi tên
những biện pháp nghệ thuật được sử dụng ở hai hình ảnh này?
+ Nhóm 2: Em hiểu như thế nào về cái giật mình ở cuối bài thơ? Theo em những gì đã diễn ra trong con người qua cái giật
mình ấy?
+ Nhóm 3: Theo em, qua cái giật mình của nhân vật trữ tình,
nhà thơ muốn tự nhắc nhở mình và nhắn nhủ mọi người điều gì? Điều ấy có liên quan gì đến đạo lí lẽ sống của con người Việt Nam ta?
+ Nhóm 4: Qua bài thơ em rút ra bài học gì cho bản thân?
Trang 172 Nội dung
“ nh tr Ánh tr ăng ”của Nguyễn Duy nh một lời tự nhắc nhở về
những năm tháng gian lao đã qua của cuộc đời ng ời lính, gắn
bó với thiên nhiên, đất n ớc bình dị, hiền hậu Bài thơ có ý
nghĩa gợi nhắc, củng cố ở ng ời đọc thái độ sống: “ Uống n ớc nhớ nguồn” ân nghĩa thuỷ chung cùng quá khứ.
1 Nghệ thuật
- Sử dụng thể thơ năm chữ phự hợp với lối kể chuyện tõm tỡnh vừa thể hiện được cảm xỳc và suy ngẫm sõu lắng.
- Kết hợp tuyệt vời giữa tự sự và trữ tỡnh, tự sự làm cho trữ
tỡnh trở nờn tự nhiờn mà cũng rất sõu nặng.
- Sỏng tạo hỡnh ảnh thơ mang nhiều tầng ý nghĩa.
Trang 18Trăng Ng ời
Tự nhắc nhở mình và củng cố ở ng ời đọc thái
độ sống “uống n ớc nhớ nguồn ”
Hiện tại
Vầng trăng Vô tình tròn lãng quên
Suy ngẫm
Tròn vành vạnh Giật mình
Im phăng phắc
Thủy chung, tự hoàn
vị tha thiện
Quá khứ
Tình nghĩa Ngỡ không tri kỉ bao giờ quên
Trang 191 Học bài cũ:
- Học thuộc lòng bài thơ “ÁNH TRĂNG”
- Nắm chắc giá trị nội dung, nghệ thuật.
- Phân tích hình tượng vầng trăng trong bài thơ “Ánh
trăng” của Nguyễn Duy.
2 Chuẩn bị bài mới :
Soạn bài: “ Làng ” của Kim Lân
+ Tìm hiểu về tác giả, tác phẩm.
+ Đọc kĩ và trả lời các câu hỏi trong sách bài tập + Chuẩn bị phiếu học tập cá nhân.
.
Hướng dẫn về nhà: