1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 25. Ôn tập về thơ

17 93 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 113,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 25. Ôn tập về thơ tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực kinh t...

Trang 1

ÔN TẬP VỀ THƠ

Câu 1 trang 89: Lập bảng thống kê các tác phẩm thơ hiện đại Việt Nam đã học

STT phẩmTác Tác giả

Năm sáng tác

Thể thơ

Tóm tắt nội dung

Đặc sắc nghệ thuật 1

2

Trang 2

1) Đồng chí

Tác giả

Năm sáng tác

Thể thơ Tóm tắt nội dung Đặc sắc nghệ thuật

Chính

Hữu 1948

 

Tự do

Vẻ đẹp chân thực, giản dị của anh bộ đội thời chống Pháp, tình đồng chí, đồng đội gắn bó keo sơn

Hình ảnh chân thực, giản dị, ngôn ngữ cô đọng, giàu sức biểu cảm

Trang 3

2) Đoàn thuyền đánh cá

Tác giả

Năm sáng tác

Thể thơ Tóm tắt nội dung Đặc sắc nghệ thuật

Huy

Cận 1958  

  Bảy chữ

Vẻ đẹp tráng lệ về thiên nhiên, vũ trụ và con người lao động mới

Nhiều hình ảnh đẹp, rộng lớn được sáng tạo bằng sự liên tưởng, tưởng tượng, âm hưởng khoẻ khoắn, lạc quan

Trang 4

3) Bài thơ về tiểu đội xe không kính

Tác giả

Năm sáng tác

Thể thơ Tóm tắt nội dung Đặc sắc nghệ thuật

Phạm

Tiến

Duật 1969 Tự do

Vẻ đẹp hiên ngang, dũng cảm củangười lính lái xe trên tuyến đường Trường Sơn thời chống My  

Hình ảnh độc đáo, ngôn ngữ bình dị, giọng điệu ngang tàng, mang đậm chất lính

Trang 5

4) Bếp lửa

Tác giả

Năm sáng tác

Thể thơ Tóm tắt nội dung Đặc sắc nghệ thuật

Bằng

Việt 1963

Bảy chữ

và tám chữ

Những kỉ niệm về tình

bà cháu, lòng kính yêu, trân trọng và biết

ơn của cháu đối với bà

Kết hợp miêu

tả, biểu cảm, bình luận sáng tạo hình ảnh bếp lửa gắn liền với hình ảnh người bà

Trang 6

5) Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ.

Tác giả

Năm sáng tác

Thể thơ Tóm tắt nội dung nghệ thuậtĐặc sắc

Nguy

ễn

Khoa

Điềm

1971

Chủ yếu

là tám chữ

Tình yêu thương con gắn liền với lòng yêu nước, tinh thần chiến đấu của người mẹ

Tà Ôi.

Mang âm điệu lời

ru ngọt ngào trìu mến.

Trang 7

6) Ánh trăng

Tác giả

Năm sáng tác

Thể thơ Tóm tắt nội dung Đặc sắc nghệ thuật

 

Nguyễn

Duy

  1978

  Năm chữ

 Gợi nhớ những năm tháng gian khổ của người lính, nhắc nhở thái

độ sống tình nghĩa thuỷ chung

Hình ảnh giản dị, giàu

ý nghĩa biểu tượng,

giọng điệu nhỏ nhẹ chân thành

Trang 8

7) Con cò

Tác giả

Năm sáng tác

Thể thơ Tóm tắt nội dung Đặc sắc nghệ thuật

 

Chế

Lan

Viên

1962 Tự do

Ngợi ca tình

mẹ và ý nghĩa lời ru đối với đời sống của mỗi con người qua hình tượng con cò

Vận dụng sáng tạo hình ảnh và giọng điệu lời ru của

ca dao.

Trang 9

8) Mùa xuân nho nhỏ

Tác giả

Năm sáng tác

Thể thơ Tóm tắt nội dung Đặc sắc nghệ thuật

Thanh

Hải 1980 Năm chữ

Cảm xúc trước mùa xuân của thiên nhiên, khát vọng làm mùa xuân nho nhỏ dâng hiến

cho đời

Hình ảnh đẹp, giản

dị, gợi cảm, nhạc điệu trong sáng, tha thiết gần với dân

ca

Trang 10

9) Viếng lăng Bác

Tác giả

Năm sáng tác

Thể thơ Tóm tắt nội dung Đặc sắc nghệ thuật

Viễn

Phương 1976 Tám chữ

Lòng thành kính, niềm xúc động sâu sắc của nhà thơ khi vào lăng viếng Bác

Giọng thơ

trang nghiêm, tha thiết, nhiều hình ảnh ẩn

dụ đẹp, gợi cảm, ngôn ngữ bình dị

Trang 11

10) Sang thu

Tác giả

Năm sáng tác

Thể thơ nội dungTóm tắt nghệ thuậtĐặc sắc

Hữu

Thỉnh Sau

1975 Năm chữ

Cảm nhận tinh

tế của tác giả về sự chuyển biến nhẹ nhàng của thiên nhiên từ

hạ sang thu.

Hình ảnh giàu sức gợi cảm.

Trang 12

11) Nói với con

Tác giả

Năm sáng tác

Thể thơ Tóm tắt nội dung Đặc sắc nghệ thuật

Y

Phương

Sau

1975 Tự do

Sự gắn bó, niềm tự hào

về quê hương và đạo lí dân tộc qua lời trò chuyện với con.

Cách nói giàu hình ảnh vừa cụ thể, gợi cảm, vừa

có ý nghĩa sâu xa.

Trang 13

Câu 2: Sắp xếp các bài thơ Việt Nam đã học theo từng giai đoạn lịch sử

a) Kháng chiến chống Pháp (từ 1945 - 1954): Đồng chí

a) Hòa bình ở miền Bắc (1954 -1964): Đoàn thuyền đánh cá, Bếp lửa, Con cò

a) Kháng chiến chống My (1964 -1975): Bài thơ về tiểu đội xe không kính, Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ

a) Giai đoạn từ sau 1975: Ánh trăng, Mùa xuân nho nhỏ, Viếng lăng Bác, Nói với con, Sang thu

Trang 14

Các tác phẩm đã tái hiện lại cuộc sống, đất nước, con người VN trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống My, trong công cuộc lao động, xây dựng đất nước và những tình cảm tốt đẹp của con người: tình yêu quê hương đất nước, tình đồng chí đồng đội, lòng kính yêu Bác Hồ, tình mẹ con, bà cháu.

 Các tác phẩm thơ đã thể hiện như thế nào về cuộc sống của đất nước và tư tưởng, tình cảm của con người?

Trang 15

Câu 3: Những điểm chung và riêng trong ba bài thơ: Khúc hát ru, Con cò, Mây và sóng.

- Điểm chung: ca ngợi tình mẹ con thắm thiết, thiêng liêng, sử dụng điệu ru, lời ru của người mẹ

- Điểm riêng:

+ Khúc hát ru: tình yêu con gắn liền với lòng yêu nước, yêu cách mạng của người mẹ dân tộc Tà Ôi trong thời kì kháng chiến chống My

+ Con cò: từ hình tượng con cò trong ca dao hát ru để ngợi ca tình mẹ và ý nghĩa lời ru

+ Mây và sóng: tình yêu mẹ thắm thiết của trẻ thơ

Trang 16

Câu 4) Hình ảnh người lính và tình đồng đội của họ trong ba bài thơ: Đồng chí, Bài thơ về tiểu đội xe không kính, Ánh trăng.

- Đồng chí: người lính trong thời kì đầu của cuộc

kháng chiến chống Pháp Tình đồng chí gần gũi, giản

dị, thiêng liêng.

- Bài thơ về tiểu đội xe không kính: người chiến sĩ

lái xe ở tuyến đường Trường Sơn trong cuộc kháng chiến chống My; tư thế hiên ngang, tinh thần dũng cảm, niềm lạc quan, ý chí chiến đấu để giải phóng miền Nam  hình ảnh thế hệ trẻ trong cuộc kháng chiến chống My.

- Ánh trăng: tâm sự của người lính sau chiến tranh;

nhắc nhở về đạo lí nghĩa tình, thuỷ chung.

Trang 17

- Đoàn thuyền đánh cá: bút pháp lãng mạn,

so sánh độc đáo mới lạ.

- Đồng chí: hiện thực, hình ảnh chân thực,

cụ thể.

- Ánh trăng: bút pháp gợi nghĩ, gợi tả.

- Con cò: Vận dụng sáng tạo hình ảnh và giọng điệu lời ru của ca dao kết hợp với hiện tại.

Câu 5) Nhận xét bút pháp xây dựng hình ảnh thơ trong một số bài thơ.

Ngày đăng: 12/12/2017, 23:06

w