Bài 25. Ôn tập về thơ tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực kinh t...
Trang 1ÔN TẬP VỀ THƠ
Câu 1 trang 89: Lập bảng thống kê các tác phẩm thơ hiện đại Việt Nam đã học
STT phẩmTác Tác giả
Năm sáng tác
Thể thơ
Tóm tắt nội dung
Đặc sắc nghệ thuật 1
2
Trang 21) Đồng chí
Tác giả
Năm sáng tác
Thể thơ Tóm tắt nội dung Đặc sắc nghệ thuật
Chính
Hữu 1948
Tự do
Vẻ đẹp chân thực, giản dị của anh bộ đội thời chống Pháp, tình đồng chí, đồng đội gắn bó keo sơn
Hình ảnh chân thực, giản dị, ngôn ngữ cô đọng, giàu sức biểu cảm
Trang 32) Đoàn thuyền đánh cá
Tác giả
Năm sáng tác
Thể thơ Tóm tắt nội dung Đặc sắc nghệ thuật
Huy
Cận 1958
Bảy chữ
Vẻ đẹp tráng lệ về thiên nhiên, vũ trụ và con người lao động mới
Nhiều hình ảnh đẹp, rộng lớn được sáng tạo bằng sự liên tưởng, tưởng tượng, âm hưởng khoẻ khoắn, lạc quan
Trang 43) Bài thơ về tiểu đội xe không kính
Tác giả
Năm sáng tác
Thể thơ Tóm tắt nội dung Đặc sắc nghệ thuật
Phạm
Tiến
Duật 1969 Tự do
Vẻ đẹp hiên ngang, dũng cảm củangười lính lái xe trên tuyến đường Trường Sơn thời chống My
Hình ảnh độc đáo, ngôn ngữ bình dị, giọng điệu ngang tàng, mang đậm chất lính
Trang 54) Bếp lửa
Tác giả
Năm sáng tác
Thể thơ Tóm tắt nội dung Đặc sắc nghệ thuật
Bằng
Việt 1963
Bảy chữ
và tám chữ
Những kỉ niệm về tình
bà cháu, lòng kính yêu, trân trọng và biết
ơn của cháu đối với bà
Kết hợp miêu
tả, biểu cảm, bình luận sáng tạo hình ảnh bếp lửa gắn liền với hình ảnh người bà
Trang 65) Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ.
Tác giả
Năm sáng tác
Thể thơ Tóm tắt nội dung nghệ thuậtĐặc sắc
Nguy
ễn
Khoa
Điềm
1971
Chủ yếu
là tám chữ
Tình yêu thương con gắn liền với lòng yêu nước, tinh thần chiến đấu của người mẹ
Tà Ôi.
Mang âm điệu lời
ru ngọt ngào trìu mến.
Trang 76) Ánh trăng
Tác giả
Năm sáng tác
Thể thơ Tóm tắt nội dung Đặc sắc nghệ thuật
Nguyễn
Duy
1978
Năm chữ
Gợi nhớ những năm tháng gian khổ của người lính, nhắc nhở thái
độ sống tình nghĩa thuỷ chung
Hình ảnh giản dị, giàu
ý nghĩa biểu tượng,
giọng điệu nhỏ nhẹ chân thành
Trang 87) Con cò
Tác giả
Năm sáng tác
Thể thơ Tóm tắt nội dung Đặc sắc nghệ thuật
Chế
Lan
Viên
1962 Tự do
Ngợi ca tình
mẹ và ý nghĩa lời ru đối với đời sống của mỗi con người qua hình tượng con cò
Vận dụng sáng tạo hình ảnh và giọng điệu lời ru của
ca dao.
Trang 98) Mùa xuân nho nhỏ
Tác giả
Năm sáng tác
Thể thơ Tóm tắt nội dung Đặc sắc nghệ thuật
Thanh
Hải 1980 Năm chữ
Cảm xúc trước mùa xuân của thiên nhiên, khát vọng làm mùa xuân nho nhỏ dâng hiến
cho đời
Hình ảnh đẹp, giản
dị, gợi cảm, nhạc điệu trong sáng, tha thiết gần với dân
ca
Trang 109) Viếng lăng Bác
Tác giả
Năm sáng tác
Thể thơ Tóm tắt nội dung Đặc sắc nghệ thuật
Viễn
Phương 1976 Tám chữ
Lòng thành kính, niềm xúc động sâu sắc của nhà thơ khi vào lăng viếng Bác
Giọng thơ
trang nghiêm, tha thiết, nhiều hình ảnh ẩn
dụ đẹp, gợi cảm, ngôn ngữ bình dị
Trang 1110) Sang thu
Tác giả
Năm sáng tác
Thể thơ nội dungTóm tắt nghệ thuậtĐặc sắc
Hữu
Thỉnh Sau
1975 Năm chữ
Cảm nhận tinh
tế của tác giả về sự chuyển biến nhẹ nhàng của thiên nhiên từ
hạ sang thu.
Hình ảnh giàu sức gợi cảm.
Trang 1211) Nói với con
Tác giả
Năm sáng tác
Thể thơ Tóm tắt nội dung Đặc sắc nghệ thuật
Y
Phương
Sau
1975 Tự do
Sự gắn bó, niềm tự hào
về quê hương và đạo lí dân tộc qua lời trò chuyện với con.
Cách nói giàu hình ảnh vừa cụ thể, gợi cảm, vừa
có ý nghĩa sâu xa.
Trang 13Câu 2: Sắp xếp các bài thơ Việt Nam đã học theo từng giai đoạn lịch sử
a) Kháng chiến chống Pháp (từ 1945 - 1954): Đồng chí
a) Hòa bình ở miền Bắc (1954 -1964): Đoàn thuyền đánh cá, Bếp lửa, Con cò
a) Kháng chiến chống My (1964 -1975): Bài thơ về tiểu đội xe không kính, Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ
a) Giai đoạn từ sau 1975: Ánh trăng, Mùa xuân nho nhỏ, Viếng lăng Bác, Nói với con, Sang thu
Trang 14Các tác phẩm đã tái hiện lại cuộc sống, đất nước, con người VN trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống My, trong công cuộc lao động, xây dựng đất nước và những tình cảm tốt đẹp của con người: tình yêu quê hương đất nước, tình đồng chí đồng đội, lòng kính yêu Bác Hồ, tình mẹ con, bà cháu.
Các tác phẩm thơ đã thể hiện như thế nào về cuộc sống của đất nước và tư tưởng, tình cảm của con người?
Trang 15Câu 3: Những điểm chung và riêng trong ba bài thơ: Khúc hát ru, Con cò, Mây và sóng.
- Điểm chung: ca ngợi tình mẹ con thắm thiết, thiêng liêng, sử dụng điệu ru, lời ru của người mẹ
- Điểm riêng:
+ Khúc hát ru: tình yêu con gắn liền với lòng yêu nước, yêu cách mạng của người mẹ dân tộc Tà Ôi trong thời kì kháng chiến chống My
+ Con cò: từ hình tượng con cò trong ca dao hát ru để ngợi ca tình mẹ và ý nghĩa lời ru
+ Mây và sóng: tình yêu mẹ thắm thiết của trẻ thơ
Trang 16Câu 4) Hình ảnh người lính và tình đồng đội của họ trong ba bài thơ: Đồng chí, Bài thơ về tiểu đội xe không kính, Ánh trăng.
- Đồng chí: người lính trong thời kì đầu của cuộc
kháng chiến chống Pháp Tình đồng chí gần gũi, giản
dị, thiêng liêng.
- Bài thơ về tiểu đội xe không kính: người chiến sĩ
lái xe ở tuyến đường Trường Sơn trong cuộc kháng chiến chống My; tư thế hiên ngang, tinh thần dũng cảm, niềm lạc quan, ý chí chiến đấu để giải phóng miền Nam hình ảnh thế hệ trẻ trong cuộc kháng chiến chống My.
- Ánh trăng: tâm sự của người lính sau chiến tranh;
nhắc nhở về đạo lí nghĩa tình, thuỷ chung.
Trang 17- Đoàn thuyền đánh cá: bút pháp lãng mạn,
so sánh độc đáo mới lạ.
- Đồng chí: hiện thực, hình ảnh chân thực,
cụ thể.
- Ánh trăng: bút pháp gợi nghĩ, gợi tả.
- Con cò: Vận dụng sáng tạo hình ảnh và giọng điệu lời ru của ca dao kết hợp với hiện tại.
Câu 5) Nhận xét bút pháp xây dựng hình ảnh thơ trong một số bài thơ.