1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 15. Đọc thêm: Hứng trở về (Quy hứng)

28 239 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 4,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuần 15. Đọc thêm: Hứng trở về (Quy hứng) tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả...

Trang 1

Bài thuyết minh của tổ 1

Vận nước (Quốc Tộ)

Đỗ Pháp Thuận Hứng trở về (Quy hứng)

Trang 2

Thành viên Tổ 1

Lê Thị Thu Hiệu (Tổ trưởng)

Trần Nguyễn Hoàng Linh

Bùi Huệ Chinh

Trang 3

Vận nước

Đỗ Pháp Thuận

Trang 4

Dàn bài bài

I _Tìm hiểu chung

1 – Tác giả

2 _ Bài thơ “Vận nước”

a_ Hoàn cảnh sáng tác

b_ Ý nghĩa lịch sử văn học

c_ Thể loại

II – Đọc hiểu văn bản

1_ Tìm hiểu từ ngữ

2_ Nghĩa triết lý của từ

3_ Đọc văn bản

4_ Hiểu văn bản

a_ Nhận thức về vận nước

b_ Đường lối chính trị đúng đắn,phù

hợp

c_ Lòng yêu hòa bình cuả tác giả III_ Kết

luận

Trang 5

I) TÌM HIỂU CHUNG

1) Tác giả:

Thiền Sư Pháp Thuận (  (chữ chữ Hán : 法法法法  Pháp Thuận

Thiền Sư, 914-990) tên thật là Đỗ Pháp Thuận ( 法法法 ),

là thiền sư đời thứ 10, dòng 

là thiền sư đời thứ 10, dòng Tỳ-ni-đa-lưu-chi Tỳ-ni-đa-lưu-chi Sư trụ trì

ở Chùa Cổ Sơn, làng Thừ, quận Ải Không biết tiểu sử

là người ở đâu Sư họ Ðỗ, học rộng, thơ hay, có tài

giúp 

giúp vua vua , hiểu rõ việc nước Nhỏ đã xuất gia, thờ

Thiền sư Phù Trì chùa Long Thọ làm thầy Sau khi đắc pháp, Sư nói ra lời nào cũng phù hợp với sấm ngữ.

Ðang vào lúc nhà Ðang vào lúc  nhà Tiền Lê  dựng nghiệp, trù kế hoạch

định sách lược, Sư tham dự đắc lực Ðến khi thiên hạ thái bình, Sư không nhận phong thưởng. 

thái bình, Sư không nhận phong thưởng. Vua Vua  Lê   Lê Ðại Hành  càng thêm kính trọng, thường không gọi tên, chỉ gọi Ðỗ Pháp sư và đem việc soạn thảo văn thư giao

phó cho Sư.

Trang 6

2 Bài thơ Bài thơ “ “ Vận nước”

a) Hoàn cảnh sáng tác :

-Quốc tộ (  (Hán Hán tự :  法法 ) là một trong những bài thơ

sớm nhất cĩ tên tác giả của văn học viết Việt

Nam Đây là bài thơ nổi tiếng trong 

Nam Đây là bài thơ nổi tiếng trong lịch lịch sử Việt Nam , nếu như Nam , nếu như  Nam quốc sơn hà  được coi là bản 

tuyên ngơn độc lập  đầu tiên của Việt  đầu tiên của  Việt Nam  thì

Quốc tộ được coi là bản tuyên ngơn hịa bình đầu tiên của Việt Nam Bài thơ là câu trả lời của

thiền sư 

thiền sư Đỗ Đỗ Pháp Thuận  đối với Hồng đế Lê  đối với Hồng đế  Lê

Hồn  khi được hỏi "Vận nước ngắn dài thế nào?"

-Được viết khoảng năm 981 – 982 sau chiến thắng Được viết khoảng năm 981 – 982 sau chiến thắng

giặc Tống xâm lược, đất nước bước vào thời

thái bình.

Trang 7

2 Bài thơ “Vận nước”

a) Hoàn cảnh sáng tác

b) Ý nghĩa lịch sử văn học :

Đây là một trong những tác phẩm :

Sớm nhất có tên tác giả của văn học viết Việt Nam.

Mở đầu cho văn học yêu nước của cả thời đại Lý – Trần nói riêng, cho truyền thống văn học yêu nước Việt nam nói chung.

Trang 8

2 Bài thơ “Vận nước”

a) Hoàn cảnh sáng tác

b) Ý nghĩa tác phẩm:

c) Thể loại :

Thơ chữ Hán ngũ ngôn tuyệt cú Đường luật.

Trang 9

II- ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

1 Tìm hiểu từ ngữ :

Bình yên, vui vẻ, dân an

cư lạc nghiệp, không có loạn lạc, chiến tranh.

Trang 10

1.Tìm hiểu từ ngữ

Vô vi :

Không làm điều gì trái với tự nhiên, sống thuận theo tự nhiên, không bị ràng buộc trong những khuôn phép ứng xử do con người đặt ra Theo quan niệm nhà Phật nó còn là từ bi, bác ái, vị tha.

Trang 11

2 Nghĩa triết lý của từ :

Vô vi :

Theo Đạo giáo : Là làm những việc thuận với lòng dân, không gây phiền nhiễu cho dân, để dân được sống yên lành.

Theo Phật giáo Theo Phật giáo : Là thương dân,

làm cho mọi chúng sinh được hạnh phúc, loại bỏ mọi khổ nạn cho họ.

Theo Nho giáo Theo Nho giáo : Người lãnh đạo

lấy đức của bản thân để cảm hóa dân, khiến cho dân tin phục, để từ đó xây dựng nền thịnh trị.

Trang 12

Phiên âm :

Quốc tộ Quốc tộ như đằng lạc ,

Nam thiên lí thái bình

Vô vi cư điện các , Xứ xứ tức đao binh

Trang 13

Dịch nghĩa :

Vận nước như dây mây quấn

quýt , Trời Nam sửa sang nền thái

bình

Ở cung điện dùng đường lối

“vô vi”

(Thì) khắp nơi (trong nước) dứt

nạn đao binh

Trang 14

Vô vi nơi điện các ,

Chốn chốn dứt đao

binh

Trang 15

Phiên âm : Quốc tộ như đằng lạc ,

Nam thiên lí thái bình

Vô vi cư điện các ,

Xứ xứ tức đao binh

Dịch nghĩa : Vận nước như dây mây quấn

quít ,

Trời Nam sửa sang nền thái bình.

Ở cung điện dùng đường lối “vô vi”, (Thì) khắp nơi (trong nước) dứt nạn đao binh

Dịch thơ : Vận nước như mây quấn ,

Vô vi nơi điện các ,

Chốn chốn dứt đao binh

Vận nước

Trang 16

4 Hiểu văn bản :

a) Nhận thức về vận nước :

Tác giả dùng hình tượng thiên nhiên “

nhiên “mây quấn mây quấn ” để khẳng

định và ca ngợi về vận nước.

Một dân tộc nhỏ bé Một dân tộc nhỏ bé nhưng

đầy

đầy sức sống, bền bỉ, sức sống, bền bỉ,

dẻo dai.

Sự đoàn kết Sự đoàn kết , gắn bó toàn

dân đã tạo thành một khối

một khối sức mạnh sức mạnh không

thể tách rời.

Trang 17

4 Hiểu văn bản

Hình tượng “mây quấn Hình tượng “ mây quấn

còn thể hiện cái nhìn sâu sắc, ý thức trách nhiệm của tác giả : Nền thái bình, thịnh trị của đất nước có bền vững mãi hay không còn tùy thuộc vào mối quan hệ ràng buộc về

buộc về nội trị nội trị (chủ yếu)

và ngoại giao.

Trang 18

4 Hiểu văn bản

đắn , phù hợp :

đường lối “vô vi”

Trang 19

4 Hiểu văn bản

a) Nhận thức về vận nước

b) Đường lối chính trị đúng đắn, phù hợp

đường lối chính trị nhân ái lấy dân làm gốc

Nó sẽ tạo nên cuộc sống no ấm, hạnh phúc cho nhân dân, thanh bình cho đất nước.

Trang 20

Mặt khác : “Vô vi” là đường lối chính trị

đoàn kết , hợp lòng dân

Nó sẽ tạo ra uy lực , sức mạnh nội tại cho đất nước, làm cho

ngoại bang phải kiêng nể , nhờ thế mà tránh được họa chiến tranh

 4 Hiểu văn bản

a) Nhận thức về vận nước

b) Đường lối chính trị đúng đắn, phù hợp

Trang 21

4 Hiểu văn bản

a) Nhận thức về vận nước

b) Đường lối chính trị đúng đắn, phù hợp

c) Lòng yêu hòa bình của tác giả :

cảnh đất nước thanh bình.

thời đại mà tác giả là đại diện.

Trang 22

Kết luận

“Vận nước” là bài thơ chính

luận ngắn gọn, hàm súc, giàu hình ảnh, mang tính triết lý

Bài thơ là lời khuyên về

đường lối trị nước đúng đắn Nó cho thấy ý thức trách

nhiệm , niềm tin, niềm lạc quan trước vận nước của tác giả Đồng thời phản ánh khát

vọng và lòng yêu chuộng hoà bình của dân tộc

Trang 23

HỨNG TRỞ VEÀ

Trang 24

I) Tìm hiểu chung:

1) Tác giả:

Nguyễn Trung Ngạn (chữ Hán: 阮阮阮阮 1289–

1370), tự là Bang Trực, hiệu là Giới Hiên,

người làng Thổ Hoàng, huyện Thiên Thi (nay là Ân Thi), tỉnh Hưng Yên Ông là một nhà chính trị, một

đại thần có tài, được xếp vào hàng "Người phò tá

có công lao tài đức đời Trần" Cùng với Nguyễn

Trung Ngạn là Trần Quang Khải,Mạc Đĩnh Chi, Trương Hán Siêu, Lê Quát, Phạm Sư Mạnh, Đoàn Nhữ Hài, Trần Thì Kiến, Phạm Tông Mại, Trần Nguyên Đán

Trang 25

Nguyễn Trung Ngạn - 阮阮阮

阮阮

阮阮阮阮阮 阮阮阮阮阮阮阮 阮阮阮阮阮阮阮

Tảo đạo hoa hương giải chính phì

Kiến thuyết tại gia bần diệc hảo, Giang Nam tuy lạc bất như quy

Dâu già lá rụng tằm vừa chín, Lúa sớm bông thơm cua béo ghê.

Nghe nói ở nhà nghèo vẫn tốt, Dầu vui đất khách chẳng bằng về.

QUY HỨNG

HỨNG TRỞ VỀ

Trang 26

1.Nỗi nhớ quê hương :

-Hình ảnh dân dã, hương vị quen thuộc của làng quê ; dâu tằm, lúa, cua. -Sự tinh tế thể hiện qua các từ chỉ mức độ ; dâu già, tằm vừa chín,lúa sớm bông thơm, cua đang béo

ông đang ở một đất nước trù phú

II) Đọc hiểu văn bản

Trang 27

2 Tình cảm đối với tổ quốc ;

-Quê nhà dẫu nghèo nhưng vẫn tốt -Cuộc sống phồn hoa ở Giang Nam dẫu có làm nhà thơ vui nhưng cũng không làm dịu nỗi nhớ quê hương bình dị mà ngược lại, làm cho nỗi nhớ quê nghèo càng day dứt

Trang 28

Tổ 1 xin hết.

Ngày đăng: 12/12/2017, 18:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w