1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 29. Nỗi thương mình

16 126 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tâm trạng và nỗi lòng của Kiều trong cảnh sống ở lầu xanh 16 câu thơ sau 1.. Tác dụng của nó trong việc thể diễn tình cảnh éo le của Kiều?. Tõm trạng và nỗi lũng của Kiều trong cảnh

Trang 1

Chào mừng quý thầy cô

giáo về dự giờ

Trang 2

NỖI THƯƠNG MÌNH

(Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du)

Giáo viên thực hiện: Nguyễn Thị Thu Tuyến

Tiết 86

Đọc thêm

Trang 3

I Tìm hiểu chung:

1 Vị trí đoạn trích:

+ KiÒu bÞ b¾t buéc tiÕp kh¸ch lµng ch¬i

 

+ Từ câu (câu 1229- 1248 / 3254)

Trang 4

Gợi ý tìm bố cục

Đoạn trích có thể chia làm mấy

phần, nội dung từng phần?

Trang 5

2 Tâm trạng và

nỗi lòng của

Kiều trong cảnh

sống ở lầu xanh

( 16 câu thơ sau)

1 C¶nh

chèn

lÇu xanh(4

c©u)

Biết bao bướm lả ong lơi, Cuộc say đầy tháng, trận cười suốt đêm.

Dập dìu lá gió cành chim, Sớm đưa Tống Ngọc tối tìm Trường Khanh Khi tỉnh rượu lúc tàn canh,

Giật mình mình lại thương mình xót xa Khi sao phong gấm rủ là,

Giờ sao tan tác như hoa giữa đường.

Mặt sao dày gió dạn sương, Thân sao bướm chán, ong chường bấy thân ! Mặc người mưa Sở mây Tần,

Những mình nào biết có xuân là gì.

Đ ò i phen gió tựa, hoa kề, Nửa rèm tuyết ngậm bốn bề trăng thâu Cảnh nào cảnh chẳng đeo sầu,

Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ ? Đòi phen nét vẽ, câu thơ,

Cung cầm trong nguyệt nước cờ dưới hoa, Vui là vui gượng kẻo là,

Ai tri âm đó mặn mà với ai ?

Trang 6

1.Cảnh chốn lầu xanh ( 4 c©u th¬ ®Çu)

2.Tâm trạng và nỗi lòng cùa Thúy Kiều trong cảnh sống ở lầu xanh

( 16 câu sau)

Trang 7

II ĐỌC – HiỂU VĂN BẢN:

1 Đọc:

2 Hướng dẫn tỡm hiểu:

2.1 Cảnh lầu xanh: (4 cõu đầu)

Biết bao b ớm lả ong lơi,

Cuộc say đầy tháng trận c ời suốt

đêm.

Dập dìu lá gió cành chim, Sớm đ a Tống Ngọc tối tỡm Tr ờng

Khanh.

Cảnh lõ̀u xanh được tác giả khắc họa qua những từ ngữ, hỡnh ảnh nào?

Trang 8

+ Bướm lả/ ong lơi

+ Lá gió/cành chim

+ Cuộc say/ trận cười

Chỉ ra những biện pháp nghệ thuật trong

4 câu thơ? Tác dụng của nó trong việc thể diễn tình cảnh éo le của Kiều?

Nghệ thuật ước lệ, hình ảnh ẩn dụ tượng trưng, tách từ sáng tạo, đối lập.

- §iÓn tÝch: Tống Ngọc /Trường Khanh: khách làng chơi, phong lưu

-Từ chỉ số nhiều: Biết bao, đầy tháng, suốt đêm: cuộc sống xô

bồ, nhộn nhịp, gấp gáp ở chốn lầu xanh.

- Từ chỉ tâm trạng: Trận cười  Sự ép buộc, đọa đày, ê chề.

Tác

dụng

Diễn tả chân thực, cuộc sống ở chốn lầu xanh.

 Vẫn giữ được hình tượng cao đẹp của Kiều.

 Thái độ cảm thông, trân trọng của tác giả.

Trang 9

2 Tõm trạng và nỗi lũng của Kiều trong cảnh sống

ở lầu xanh

Chỉ đ ợc sống thật với mình “Khi tỉnh r ợu, lúc tàn canh”

Mỗi lúc tách ra, thoát đ ợc hoàn cảnh lại thảng thốt Giật mình

+ Tr ớc đây: phong gấm rủ

là (Con nhà nề nếp, Êm

đềm tr ớng rủ )

+ Hiện tại: tan tác nh hoa

giữa đ ờng ( bị giày xéo,

chà đạp)

- Kiều thảng thốt vỡ hoàn cảnh lâm phải:

“Mình lại th ơng mình xót xa”

-Tủi thân, tủi phận:

- So sánh thấm buồn:

Tác giả thể hiện tõm trạng của Kiờ̀u bằng những biện pháp nghệ thuật nào?

16 cõu thơ sau thể hiện nỗi

lũng, tõm trạng gỡ của Thuý

Kiờ̀u? Được thể hiện qua

những từ ngữ hỡnh ảnh

nào?

Trang 10

-Kiều tự ghê sợ cuộc sống của mình ở chốn ô trọc:

-> Nghệ thuật tách và ghép từ tạo hiệu quả mới

Thuý Kiều tự ghê sợ, xót xa nh ng Nguyễn Du có phần n ơng nhẹ vì cảm th ơng nhân vật nên

không để: mặt dày dạn gió s ơng, thân b ớm ong chán ch ờng

+ Thân sao b ớm chán ong ch ờng bấy thân

(b ớm ong chán ch ờng)

+ Mặt sao dày gió dạn s ơng, ( dày

dạn gió s ơng).

= > Chứng tỏ Thuý Kiều đã rất đau đớn vì lâm phải một tình cảnh như thế này.

Trang 11

2 Tõm trạng và nỗi lũng của Kiều trong cảnh

sống ở lầu xanh:

+ Mặc người ”: Khụng quan tõm, thờ ơ, ai muốn

làm gỡ thỡ làm.

+ “Nào biết cú xuõn”: Khụngthớch thỳ,khụng biết

đến tuổi xuõn

- Kiều tự xót th ơng mỡnh:

+ Nửa rèm tuyết ngậm : cảnh gần tại phòng thanh lâu

(lạnh giá)

bốn bề trăng thâu: cảnh xa, mênh mông đêm tr ờng

(cô đơn)

Em hiểu gỡ vờ̀ thái độ của Kiờ̀u qua hai cõu thơ:

“Mặc người mõy Sở mưa Tần Nhưng mỡnh nào biết cú xuõn là gỡ”.

Trang 12

?Những từ ngữ nào thể hiện thú vui ở chốn lầu xanh và thái độ của Thúy Kiều trước những thú vui đó?

- Những từ chỉ các trò vui chốn lầu hồng: gió,

trăng, hoa, câu thơ, cung cầm, nước cờ … liên

tiếp nhau, cho thấy bầy nhiêu thú vui không hề

có giá trị gì với Kiều.

2.Tâm trạng và nỗi lòng của Kiều trong cảnh sống ở lầu xanh:

Trang 13

Cảnh nào cảnh chẳng đeo

sầu,

Ng ời buồn, cảnh có vui đâu

bao giờ!

-> Đây cũng là lúc nguyễn Du đ a ra triết

lý thấm thía, luôn đúng với tình cảm thực của con ng ời:

2 Tõm trạng và nỗi lũng của Thỳy Kiều trong cảnh sống ở lầu xanh:

Trang 14

2 Tâm trạng và nỗi lòng của Thúy Kiều trong cảnh sống ở lầu xanh :

tâm trạng của Thúy Kiều thể hiện như thế nào qua hai câu thơ cuối?

Vui là vui gượng kẻo là,

Ai tri âm đó mặn mà với ai?

Trang 15

Iii Tæng kÕt:

1 Nội dung:

2 Nghệ thuật

Đoạn trích thể hiện được nét đẹp trong phẩm chất của nàng Kiều- giàu lòng tự trọng.

- Miêu tả tâm lí nhân vật bậc thầy ở Nguyễn Du.

- Sử dụng thành công bút pháp ước lệ tượng trưng, nghệ thuật đối xứng, sử dụng sáng tạo từ ngữ, thành

Phiếu học tập Câu 1: Ý thức cao về thân phận chứng tỏ phẩm chất gì ở nhân vật Thúy Kiều?

Câu 2: Để diễn tả tâm trạng nhân vật, Nguyễn Du đã sử dụng

thành công nghệ thuật gì?

Trang 16

bài học đến đây đã kẾT THÚC

xin kính chào QUí thầy cô

giáo và toàn thể các em.

Ngày đăng: 12/12/2017, 17:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w