NỖI THƯƠNG MÌNHTrích Truyện Kiều – Nguyễn Du... Nỗi lòng của Kiều - Lời kể, ngôi kể có sự chuyển đổi tự nhiên, từ khách quan sang chủ quan Chính Kiều đang tỏ lòng mình -” Khi tỉnh rượu
Trang 1NỖI THƯƠNG MÌNH
Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du
Trang 22 Nỗi lòng của Kiều
- Lời kể, ngôi kể có sự chuyển đổi tự nhiên, từ
khách quan sang chủ quan
Chính Kiều đang tỏ lòng mình
-” Khi tỉnh rượu, lúc tàn canh” : Kiều sống thực với mình, đối diện với mình
-” Giat mình mình lại thương mình xót xa”
+ xót thương cho thân phận mình
+ ý thức về nhân cách, phẩm giá và quyền sống
Trang 3• Hình ảnh tương quan đối lập
Quá khứ
- Khi sao
- Phong gấm rủ là
Êm đềm, hạnh phúc,
trong trắng
Hiện tại
- Giờ sao
- Tan tác như hoa giữa đường
- Mặt sao :Dày gió, dạn sương
- Thân sao : Bướm chán ong chường
Bị chà đạp, vùi dập phũ phàng
Trang 4 cặp tiểu đối, đối xứng
- Dày gió/ dạn sương
- Bướm chán / ong chường
Tô đậm cuộc sống đầy tủi nhục, ê chề, tâm trạng chán chường, mệt mỏi
• Từ để hỏi : khi sao, giờ sao, mặt sao, thân sao
Giọng điệu chất vấn :
- Kiều tự giày vò mình
- Chất vấn, oán trách số phận
Nỗi cô đơn cùng cực, đau đớn, tủi nhục của
Kiều
Trang 53 Bi kịch tâm trạng của Kiều
- Cuộc sống sinh hoạt ở lầu xanh
Bề ngoài
- Gió tựa, hoa kề, tuyết
ngậm, trăng thâu, nét
vẽ, câu thơ
Tao nhã, phong lưu
Thực chất
- Tủi nhục, nhơ nhớp
- “Người buồn”, “vui gượng”
- “ai tri ân, mặn mà với ai”
Cô đơn, không người
sẻ chia
Ý thức về nhân phẩm
Trang 6Cảnh nào cảnh chẳng đeo sầu
Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ
- Mối quan hệ giữa ngoại cảnh và tâm cảnh
- Quy luật tâm lí của con người: nhìn thiên nhiên qua lăng kính tâm trạng
Bút pháp tả cảnh ngụ tình
Trang 7Tổng kết
1. Nghệ thuật :
- Đối xứng, tiểu đối, tách từ
- ẩn dụ, ước lệ
- Chuyển đổi giọng kể, ngôi kể
2 Nội dung :
- Ý thức cao về phẩm giá, nhân cách của Kiều
- Tấm lòng nhân đạo cao cả của Nguyễn Du