Tuần 31. Văn bản văn học tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực kin...
Trang 2Câu hỏi: Kể tên các đoạn trích của Truyện Kiều mà em đã
được học trong chương trình Ngữ văn 10? Qua đó, nêu bật nội dung tư tưởng của tác phẩm?
Gợi ý:
- Các đoạn trích: Trao duyên, Nỗi thương mình, Chí khí
anh hùng, Thề nguyền.
- Nội dung tư tưởng:
+ Tiếng khóc cho số phận con người: khóc cho tình yêu
trong trắng, chân thành bị tan vỡ; khóc cho tình cốt nhục bị lìa tan; khóc cho nhân phẩm bị chà đạp; khóc cho thân xác con người bị đày đọa;
+ Lời tố cáo mạnh mẽ, đanh thép: tố cáo thế lực đen tối
trong xã hội phong kiến, phanh phui sức mạnh làm tha hóa
con người của đồng tiền
+ Bài ca tình yêu tự do và ước mơ công lý.
KIỂM TRA BÀI CŨ
Trang 3Tiết 91
Văn bản văn học
Trang 4Trong những văn bản sau, văn bản nào thuộc văn bản văn học, văn bản nào thuộc loại văn bản phi
(không) văn học?
Văn bản:Chiếu dời đô, Bình Ngô đại cáo, Bài thơ về
tiểu đội xe không kính, Tuyên ngôn độc lập, Thông
tin về ngày trái đất năm 2000, Động Phong Nha,
Bản tin An toàn giao thông
Văn bản phi văn học:
Thông tin về ngày trái đất năm 2000, Động Phong Nha Bản tin An toàn giao thông
(văn bản nhật dụng)
Văn bản văn học:
Chiếu dời đô , Bình Ngô
đại cáo,Bài thơ về tiểu đội
xe không kính, Tuyên
ngôn độc lập.
Trang 5VĂN BẢN VĂN HỌC
Khái niệm văn bản văn học:
- Theo nghĩa rộng, văn bản văn học là tất cả các
loại văn bản sử dụng ngôn từ một cách có nghệ thuật hịch, cáo, kí, tạp văn,,,
- Theo nghĩa hẹp, văn bản văn học chỉ bao gồm
các sáng tác có hình tượng nghệ thuật dược xây
dựng bằng hư cấu như truyện, thơ, kịch.…
Trang 6? Mục đích Nam Cao sáng tác “Lão Hạc ” là gì?
- Nhằm phản ánh bức tranh hiện thực xã hội Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám (1945)
-Thể hiện sự đồng cảm của tác giả với người nông dân, nhân dân lao động nghèo khổ
? Mục đích sáng tác “Truyện Kiều”là gì ?
+ Tiếng khóc cho số phận con người.
+ Lời tố cáo mạnh mẽ, đanh thép: tố cáo thế lực đen tối trong xã
hội phong kiến, phanh phui sức mạnh làm tha hóa con người của đồng tiền
+ Bài ca tình yêu tự do và ước mơ công lý.
VĂN BẢN VĂN HỌC
- Văn bản văn học phản ánh hiện thực khách quan và khám phá thế giới tình cảm và tư tưởng, thỏa mãn nhu cầu thẩm
mĩ của con người.
I Tiêu chí chủ yếu của văn bản văn học
Trang 7(?) Trong đoạn trích: “Tình cảnh lẻ loi của người chinh
phụ” tiêu chí đầu tiên của văn bản văn học được thể
hiện như thế nào?
Gợi ý:
- Hiện thực: người chinh phụ sống lẻ loi đợi chờ chồng
đi chinh chiến trở về.
- Tâm trạng người chinh phụ: cô đơn, buồn tủi, xót xa.
Trang 8Cơ thể con người
Ví dụ 1: Theo dõi hai đoạn văn bản sau
Đoạn văn mô tả cấu
tạo cơ thể người
Đoạn thơ miêu tả nhân vật Từ Hải
Râu hùm hàm én mày ngài Vai năm tấc rộng thân mười thước cao Đường đường một đấng anh hào Côn quyền hơn sức lược thao gồm tài
Trang 9“Đến đây mận mới hỏi đào
Vườn hồng đã có ai vào hay chưa ?” (Ca
dao)
Xét ngôn ngữ được sử dụng trong hai ví dụ
trên ?
Trang 10- Văn bản văn học được xây dựng bằng ngôn từ nghệ thuật, có hình tượng, có tính thẩm mĩ cao
; thường hàm súc, gợi liên tưởng, tưởng tượng
Trang 11E Kịch
- Văn bản văn học được xây dựng theo phương thức riêng, theo đặc trưng một thể loại nhất định (truyện, thơ, kịch)
Trang 12- Văn bản văn học được xây dựng bằng ngôn từ nghệ thuật, có hình tượng, có tính thẩm mĩ cao ; thường hàm súc, gợi liên tưởng, tưởng tượng
Văn bản văn học được xây dựng theo phương thức riêng, theo đặc trưng một thể loại nhất định (truyện, thơ, kịch)
ba tiêu chí không thể
thiếucủa VBVH
VĂN BẢN VĂN HỌC
Trang 13II.Cấu trúc của văn bản văn học
Trang 14Em có nhận xét gì về cách sử dụng từ ngữ
trong đoạn thơ sau?
“Chú bé loắt choắt
Cái xắc xinh xinh
Cái chân thoăn thoắt
Cái đầu nghênh nghênh”
(Tố Hữu - Lượm)
Gợi hình ảnh chú bé hồn nhiên, tươi trẻ
nhanh nhẹn, tinh nghịch
II Cấu trúc của văn bản văn học
1 Tầng ngôn từ - từ ngữ âm đến ngữ nghĩa
VĂN BẢN VĂN HỌC
Trang 15- VD2:
Tài cao phận thấp chí khí uất
Giang hồ mê chơi quên quê hương
(Tản Đà)
-> Câu 1: nhiều thanh trắc -> Sự bế tắc, u uất của
kẻ tài hoa, anh hùng không gặp thời vận
Câu 2: nhiều thanh bằng -> cảm giác chơi vơi, phiêu bồng -> sự buông xuôi, bất lực của con người.
Em hãy nhận xét
về thanh điệu của các câu thơ
sau?
Trang 16• - VD3:
• Dốc lên khúc khuỷu, dốc thăm thẳm
• Heo hút cồn mây súng ngửi trời
• Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống.
• -> các câu thơ gồm nhiều thanh trắc -> miêu tả địa hình hiểm trở của núi rừng Tây Bắc, vừa thấy được sự tinh nghịch mang đậm chất lính.
Trang 17- Ngôn từ - Bước thứ nhất cần hiểu đúng khi đọc văn bản
- Hiểu ngôn từ là hiểu các nghĩa (tường
minh, hàm ẩn) của từ ngữ, là hiểu các âm thanh được gợi ra khi đọc, khi phát âm
Trang 18Câu hỏi trắc nghiệm:
1.Điều gì sau đây không phải là tiêu chí đáng quan trọng, tin cậy để nhận diện văn bản văn học?
A Phản ánh, khám phá thế giới tình cảm, tư tưởng, nhu cầu thẩm mĩ của con người.
B Được xây dựng bằng ngôn từ nghệ thuật, có hình tượng, có tính thẩm mĩ cao.
C Được xây dựng theo một phương thức riêng,
mang những đặc trưng thể loại riêng.
D Được viết bằng ngôn từ và nhiều khi không thể phân biệt với văn bản lịch sử hay văn bản triết học.
Chúc mừng !
D
VĂN BẢN VĂN HỌC
Trang 192.Văn bản văn học có cấu trúc (từ ngoài vào
trong) chủ yếu với các tầng bậc nào?
A Tầng hình tượng, tầng hàm nghĩa, tầng ngôn từ.
Trang 20C¶m ¬n em, chóc em häc tèt vµ ngµy cµng yªu thÝch bé m«n §Þa LÝ
Một điểm
8
1
Một tràng pháo tay.2
Trang 22Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
Nhị vàng bông trắng lá xanh Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn
- Hình tượng để suy ra hàm ý, ý định của nhà văn
- Hình tượng không giống hoàn toàn sự thật ngoài đời.
Trang 23Hàm nghĩa là điều nhà văn muốn tâm sự những: thể nghiệm
về cuộc sống, quan niệm về đạo đức xã hội, hoài bão …
-> Tâm hồn ta phong phú, sâu sắc hơn
VĂN BẢN VĂN HỌC
II.Cấu trúc của văn bản văn học
3 Tầng hàm nghĩa
Trang 24Tác động đến con người,
đến cuộc đời
III.Từ văn bản đến tác phẩm văn
học
VĂN BẢN VĂN HỌC
Trang 25Tìm hai đoạn có cấu trúc câu, hình tượng tương tự như nhau của bài
Trang 26- Người mẹ dựa vào đứa bé đang chập
=> Tầng hàm nghĩa: sống với hi vọng vào
tương lai, nhớ ơn quá khứ làm nên phẩm giá nhân văn của con người Giúp con người
vượt qua những trở ngại
VĂN BẢN VĂN HỌC
b
Trang 27Bài tập 2 – SGK Bài “Thời gian” của Văn Cao.
a Câu 1,2,3,4: Sức tàn phá của thời gian.
- Chiếc lá- ẩn dụ chỉ đời người, sự sống.
- Kỉ niệm của đời người theo thời gian- Tiếng hòn sỏi rơi vào lòng giếng cạn.
- Câu thơ, bài hát biểu tượng chỉ văn học nghệ thuật.
- “Xanh” Sự tồn tại bất tử.
tinh khôi, tươi trẻ.
- “Đôi mắt em”- đôi mắt người yêu biểu tượng chỉ kỉ niệm tình yêu.
- “Giếng nước”: ko cạn những điều trong mát ngọt
lành.
b ý nghĩa bài thơ:
Thời gian xóa nhòa tất cả, tàn phá cuộc đời con người, tàn phá sự sống Nhưng chỉ có Văn học nghệ thuật và
Trang 28Bài tập 3 - SGK
Bài thơ: Mình và ta (Chế Lan Viên)
a Mối quan hệ khăng khít giữa tác giả- bạn đọc:
- Mình: bạn đọc.
- Ta: người viết.
b Ta gửi tro, mình nhen thành lửa cháy
Gửi viên đá con, mình lại dựng nên thành.
Quá trình từ văn bản tác phẩm văn học trong tâm trí người
đọc.
Trang 29Bài 4
Câu ca dao sau đây có phải là một văn bản văn học không?
Vì sao?
"Gió đưa cành trúc la đà,
Tiếng chuông Trấn Vũ, canh gà Thọ Xương.
Mịt mù khói tỏa cành sương,
Nhịp chày Yên Thái, mặt gương Tây hồ".
Trên hàng cây đứng tuổi".
(Hữu Thỉnh, Sang thu)