1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ văn 10 tuần 31: Văn bản văn học

8 87 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu bài học: Giúp học sinh: - Nắm được khái niệm “văn bản văn học” và những đặc điểm của văn bản văn học về mặt ngôn từ và hình tượng.. Trong những văn bản trên, văn bản - Văn bản v

Trang 1

GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 10 VĂN BẢN VĂN HỌC

A Mục tiêu bài học:

Giúp học sinh:

- Nắm được khái niệm “văn bản văn học” và những đặc điểm của

văn bản văn học về mặt ngôn từ và hình tượng

- Biết vận dụng các kiến thức về văn bản văn học vào hoạt động

đọc - hiểu văn bản cũng như hoạt động làm văn có hiệu quả

B Phương tiện thực hiện:

Các văn bản văn học đã học trong chương trình THCS để phân tích, minh họa cho các kiến thức bài học

C Cách thức tiến hành:

- GV gợi mở thông qua hệ thống câu hỏi nêu vấn đề

- Hướng dẫn HS nêu VD và tự phân tích được những đặc điểm của

VB VH

D Tiến trình dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Em hãy cho biết văn bản là gì? Có những cách phân

loại văn bản nào? Cụ thể?

2 Vào bài mới:

Chúng ta đã được làm quen với nhiều văn bản khác nhau, có văn bản lập luận, văn bản thuyết minh, văn bản miêu tả và cả những tác phẩm văn học Vậy chúng thuộc dạng văn bản nào? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta giải đáp thắc mắc đó

Trang 2

Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt

Hoạt động 1: Hình thành khái

niệm.

VD: Có các văn bản sau:

1 Chiếu dời đô

2 Hịch tướng sĩ

3 Lão Hạc

4 Sang thu

5 Thông tin về ngày Trái đất năm

2000

6 Đấu tranh cho một thế giới hòa

bình

(?) Theo em vb là văn bản văn học? Vb

nào không phải là văn bản văn học?

I Khái niệm “Văn bản văn học”.

HS thảo luận, trả lời

(Vb 5, 6 là văn bản nhật dụng.)

(?) Vậy văn bản văn học là gì? Dựa vào

đâu để các em xác định như thế?

GV yêu cầu một HS đọc phần I – SGK

(?) Thế nào là văn bản văn học theo

nghĩa rộng?

(?) Trong những văn bản trên, văn bản

- Văn bản văn học (còn gọi là văn bản nghệ thuật, văn bản văn chương) được hiểu theo hai phạm vi:

+ Nghĩa rộng:

Là những văn bản sử dụng ngôn từ một cách nghệ thuật, có nhịp điệu, có hình

Trang 3

HS: suy nghĩ, trả lời:

Vb 1, 2

(?) Thế nào là văn bản văn học hiểu

theo nghĩa hẹp?

(?) Trong những văn bản trên, văn bản

nào là văn bản văn học hiểu theo nghĩa

hẹp?

HS: suy nghĩ, trả lời:

Vb 3, 4

Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm

của văn bản văn học.

(?) Nếu như âm nhạc được cấu tạo bằng

âm thanh, hội họa sử dụng sắc màu làm

chất liệu, thì văn học dùng chất liệu gì?

HS thảo luận, trả lời:

Chất liệu của văn học là ngôn từ

GV: Vậy nên văn bản văn học sẽ mang

đặc điểm về ngôn từ

GV đưa ra ví dụ, yêu cầu HS phân tích

VD1:

Trong đầm gì đẹp bằng sen

+ Nghĩa hẹp:

Là những sáng tác có hình tượng nghệ thuật được tác giả xây dựng bằng hư cấu

II Đặc điểm của văn bản văn học:

1 Đặc điểm về ngôn từ:

Trang 4

Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng

Nhị vàng bông trắng là xanh

Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn

(?) Em có nhận xét gì về ngôn từ của

bài ca dao trên?

HS thảo luận, trả lời

GV hướng dẫn, gợi ý:

+ Hình ảnh: Bông hoa sen

+ Vần: en, anh

+ Nhịp: 2/2/2 và 2/2/2/2

+ Từ ngữ chỉ màu sắc: xanh, trắng, vàng

được bố trí xen kẽ

Từ VD1, GV hướng dẫn HS hình thành

đặc điểm 1 của ngôn từ văn bản văn học

VD2:

Kiều càng sắc sảo mặn mà

So bề tài sắc lại là phần hơn

a Tính nghệ thuật và tính thẩm mỹ:

- Tính nghệ thuật là cách sử dụng các yếu tố nghệ thuật trong văn bản văn học,

cụ thể như: hình ảnh, vần, nhịp, từ ngữ, biện pháp tu từ

- Tính thẩm mĩ: Là hiệu quả sử dụng các yếu tố nghệ thuật đó

Trang 5

Làn thu thủy, nét xuân sơn

Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh

(?) Vẻ đẹp của nàng Kiều có thể hình

dung cụ thể được không?

GV hướng dẫn HS hình thành đặc điểm

2 của ngôn từ văn bản văn học

VD3:

Dù ở gần con, dù ở xa con

Dù lên rừng xuống bể

Cò sẽ tìm con, cò mãi yêu con

Con dù lớn vẫn là con của mẹ

Đi hết đời lòng mẹ vẫn theo con

(?) Bài thơ của Chế Lan Viên viết về

hình tượng nào? Hình tượng ấy giúp em

liên tưởng đến điều gì? Dựa vào đâu mà

em liên tưởng đến điều ấy?

HS thảo luận, trả lời

GV hướng dẫn HS hình thành đặc điểm

b Tính hình tượng:

- Nhà văn dùng ngôn từ để tạo dựng hình tượng: có thể là con người, con vật, thế giới đồ vật, cũng có thể chỉ là cảm xúc => khả năng tái tạo trong tâm trí người đọc bức tranh về đời sống bằng ngôn ngữ

c Tính biểu tượng và tính đa nghĩa:

- Ngôn từ văn học xây dựng nên những hình tượng cụ thể sinh động nhưng lại

Trang 6

3 của ngôn từ văn bản văn học.

(?) Trong VD1, chúng ta có thể có

những cách hiểu nào?

HS suy nghĩ, trả lời:

+ Giới thiệu về bông hoa sen

mang ý nghĩa khái quát => biểu tượng

+ Khẳng định phẩm chất cao quý của

con người: Gần bùn mà chẳng hôi tanh

mùi bùn

+ Tượng trưng cho sức sống của con

người Việt Nam

(?) Tính đa nghĩa của ngôn từ văn học

là gì?

GV: Qua phần tìm hiểu khái niệm,

chúng ta đã biết thế nào là văn bản văn

học Ngoài đặc điểm về ngôn từ, văn

bản còn mang đặc điểm về hình tượng

GV định hướng cho HS tìm hiểu dựa

trên SGK

HS căn cứ vào SGK để chiếm lĩnh tri

thức

(?) Thế nào là hình tượng văn học?

- Khả năng gợi ra nhiều tầng nghĩa khác nhau trên cùng một văn bản, một hình tượng

2 Đặc điểm về hình tượng:

Trang 7

(?) Trong văn bản “Lão Hạc” có những

hình tượng nghệ thuật nào?

HS thảo luận, trả lời

(?) Ý nghĩa của hình tượng?

(?) Với hình tượng lão Hạc, Nam Cao

muốn thể hiện điều gì?

3 Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập

GV tổ chức cho HS hoạt động theo

nhóm:

+ Nhóm 1: làm bài tập 2a

+ Nhóm 2: làm bài tập 2b

- Hình tượng văn học là thế giới đời sống do ngôn từ gợi nên trong tâm trí người đọc

- Hình tượng là phương tiện giao tiếp đặc biệt Hình tượng văn học là thông điệp để nhà văn biểu hiện tư tưởng, tình cảm và quan niệm của mình về cuộc đời

III Luyện tập

Bài tập 2: Phân tích tính nghệ thuật và

tính thẩm mĩ

a Trong đoạn trích “Truyện Kiều”:

- Tính nghệ thuật:

Đây là đoạn thơ tả cảnh ngụ tình, là cái nhìn của Kiều về phong cảnh: từ gần đến

xa Sử dụng nhiều từ láy: thơ thẩn, thanh thanh, nao nao, nho nhỏ => buồn,

bâng khuâng

- Tính thẩm mĩ:

Gợi nên vẻ đẹp của một buổi chiều tà:

êm ái nhẹ nhàng cũng là vẻ lưu luyến,

Trang 8

bâng khuâng trong tâm trạng nhân vật.

b Đoạn trích trong truyện ngắn

“Làng”:

- Tính nghệ thuật: Tác giả tạo sự tương phản giữa cảnh và người: Trời nắng gắt – ông Hai không cảm thấy nắng

- Tính thẩm mỹ: Thể hiện tấm lòng gắn

bó sâu nặng của ông Hai đối với làng quê

E Củng cố - dặn dò:

Yêu cầu:

Nắm được khái niệm văn bản văn học được hiểu theo 2 phạm vi, hiểu các đặc điểm của ngôn từ và hình tượng văn học

Ngày đăng: 19/05/2019, 16:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w