Tác phẩm: “Thi nhân Việt Nam-Xuất xứ:Công trình biên khảo về phong trào Thơ Mới 1932-1945, viết năm 1942 “Tôi quả quyết rằng: Trong lịch sử thơ ca Việt Nam chưa bao giờ có một thời đại p
Trang 1CHÀO MỪNG THẦY CÔ VÀ CÁC EM ĐẾN VỚI BÀI HỌC NGÀY HÔM NAY
Trang 2ĐỌC VĂN – TIẾT 108
(Trích “Thi nhân Việt Nam”)
Trang 3+Sau cách mạng: ông hoạt động trong
ngành văn hóa nghệ thuật, giữ nhiều cương vị quan trọng.
Trang 4hành động, Thi nhõn Việt Nam, Cú một
nền văn húa Việt Nam
- Vị trớ:Nhà phê bỡnh văn học xuất
sắc nhất của văn học Việt Nam
hiện đại - Phong cỏch phờ bỡnh: Lối phờ bỡnh “lấy hồn tụi để hiểu hồn người”
Trang 5I Đọc- Tìm hiểu chung
1.Tác giả:
* Đóng góp: Đem đến cho văn học một
phong cách phê bình riêng đặc sắc:
+ Sự uyên bác về tri thức
+ Sự tinh tế trong cảm thụ
+ Ngòi bút phê bình giàu chất thơ
Trang 62 Tác phẩm: “Thi nhân Việt Nam
-Xuất xứ:Công trình biên khảo về phong trào Thơ Mới 1932-1945, viết năm 1942
“Tôi quả quyết rằng: Trong lịch sử thơ ca Việt Nam chưa bao giờ có một thời đại phong phú như thời đại này.”
-Chưa bao giờ người ta thấy xuất hiện cùng một lần một hồn thơ rộng mở như Thế Lữ, mơ màng như Lưu Trọng Lư, hùng tráng như Huy Thông, trong sáng như Nguyễn Nhược Pháp,
ảo não như Huy Cận, quê mùa như Nguyễn Bính, kì dị như Chế Lan Viên và thiết tha rạo rực, băn khoăn như Xuân Diệu”
“Tôi quả quyết rằng: Trong lịch sử thơ ca Việt Nam chưa bao giờ có một thời đại phong phú như thời đại này.”
-Chưa bao giờ người ta thấy xuất hiện cùng một lần một hồn thơ rộng mở như Thế Lữ, mơ màng như Lưu Trọng Lư, hùng tráng như Huy Thông, trong sáng như Nguyễn Nhược Pháp,
ảo não như Huy Cận, quê mùa như Nguyễn Bính, kì dị như Chế Lan Viên và thiết tha rạo rực, băn khoăn như Xuân Diệu”
Trang 72 Tác phẩm: “Thi nhân Việt Nam
-Xuất xứ:Công trình biên khảo về phong trào Thơ Mới 1932-1945, viết năm 1942
-Bố cục: 3 phần
Trang 82 Tác phẩm:
“Thi nhân Việt Nam
Phần 1: Cung Chiêu hồn anh Tản Đà và tiểu luận một thời đại trong thi ca (nguồn gốc quá
trình phát triển của thơ mới và
sự phân biệt thơ mới với thơ cũ
Phần 1: Cung Chiêu hồn anh Tản Đà và tiểu luận một thời đại trong thi ca (nguồn gốc quá
trình phát triển của thơ mới và
sự phân biệt thơ mới với thơ cũ
Phần2: 169 bài thơ của 46 nhà thơ
Phần2: 169 bài thơ của 46 nhà thơ
Phần3: Nhỏ to – lời tác giảPhần3: Nhỏ to – lời tác giả
Trang 93 Tiểu luận “Một thời đại trong thi ca”
- Xuất xứ, vị trí:
+ Đặt ở đầu của cuốn “Thi nhân Việt Nam”;
+ Là công trình tổng kết về phong trào Thơ mới;
+ Là áng văn phê bình bất hủ.
+Thuộc phần cuối của bài “Một thời đại trong thi ca”
-Bố cục:
Trang 10Bố cục
Phần 1: Đặt vấn đề nghị luận:
tinh thần thơ mới và đưa ra nguyên tắc xác định tinh thần thơ mới.
Phần 1 : Đặt vấn đề nghị luận:
tinh thần thơ mới và đưa ra nguyên tắc xác định tinh thần thơ mới.
Phần 2: Giải quyết vấn đề:Tinh thần thơ mới
Phần 2 : Giải quyết vấn đề:Tinh
thần thơ mới
Phần 3: Bi kịch của tinh thần
Thơ Mới và cách giải quyết
Phần 3 : Bi kịch của tinh thần Thơ Mới và cách giải quyết
Trang 11II Đọc- hiểu văn bản:
1 Nguyên tắc xác định thơ mới
-Tác giả đưa ra dẫn chứng:
+Thơ Xuân Diệu:
“ Người giai nhân: bến đợi dưới cây già;
Tình du khách: Thuyền qua không buộc chặt.”
Thơ mới: hình ảnh ước lệ cổ điển.
+Thơ Hồ Xuân Hương(BHTQ):
“ Ô hay! Cảnh cũng ưa người nhỉ!
Ai thấy ai mà chẳng ngẩn ngơ?”
=> Thơ cũ: giọng trẻ trung!
Trang 12+ Nhìn vào cái đại thể, không nhìn vào cái cục bộ (Cái nhìn
biện chứng nhiều chiều)
=> Nguyên tắc thuyết phục vì khi nhìn nhận, đánh giá phải nhìn một cách toàn diện
Trang 132 Tinh thần thơ mới
*Tinh thần thơ mới là chữ tôi với cái nghĩa tuyệt đối của nó
*Cách hiểu về chữ tôi : So sánh :
Trang 14So sánh giữa thơ cũ và thơ mới
Trang 15* Sự vận đông của Thơ Mới
* Sự vận đông của Thơ Mới “Ngày thứ nhất”:
“Ngày một ngày hai”:
Vô số người quen
Đáng thương, tội nghiệp
Trang 163 Bi kịch của thời đại cái tôi:
*Cái tôi đáng thương và rơi vào bi kịch vì :
-Mất cốt cách hiên ngang:
+ không có khí phách ngang tàng như Lí Bạch,
+ không có lòng tự trọng khinh cảnh cơ hàn như Nguyễn Công Trứ.
- Rên rỉ, khổ sở, thảm hại.
Trang 17Ngày ba bữa vỗ bụng rau bình bịch,
người quân tử ăn chẳng cầu no
Đêm năm canh an giấc ngáy kho kho,
đời thái bình cửa thường bỏ ngỏ
Nỗi đời cay cực đang giơ vuốt
Cơm áo không đùa với khách thơ
Cười trước
cảnh nghèo
Khóc than
trước cảnh nghèo
Cái Tôi thơ mới yếu đuối, khổ sở, thảm hại
Cái Tôi thơ mới yếu đuối, khổ sở, thảm hại
*Cái tôi đáng thương và rơi vào bi kịch:
NGUYỄN CÔNG TRƯ
XUÂN DIỆU:
Trang 183 Bi kịch của thời đại cái tôi:
*Cái tôi đáng thương và rơi vào bi kịch vì :
-Mất cốt cách hiên ngang:
+ không có khí phách ngang tàng như Lí Bạch,
+ không có lòng tự trọng khinh cảnh cơ hàn như Nguyễn Công Trứ.
- Rên rỉ, khổ sở, thảm hại.
* Con đường tìm lối thoát của các nhà thơ mới
Trang 19* Con đường tìm lối thoát của các nhà thơ mới
Động tiên khép
Tình yêu không bền
Tình yêu không bền
Điên rồi tỉnh
Điên rồi tỉnh
thiếu một lòng tin đầy
đủ vào thực tại.
=>Điệp từ, liệt kê, Diễn đạt tinh tế, tài hoa, lập luận chặt chẽ, giàu cảm xúc, hấp dẫn lôi cuốn người đọc.
=>Rơi vào bi kịch: Buồn và nôn nao vì
thiếu một lòng tin đầy
đủ vào thực tại.
=>Điệp từ, liệt kê, Diễn đạt tinh tế, tài hoa, lập luận chặt chẽ, giàu cảm xúc, hấp dẫn lôi cuốn người đọc.
Trang 20* Giải quyết bi kịch :
+Chia sẻ buồn vui
+Tìm dĩ vãng
câu văn mềm mại uyển chuyển
cả tình yêu thương ấy được họ dồn cả vào tình yêu tiếng Việt.
Trang 22III Tổng kết
1 Nghệ thuật:
- Kết cấu chặt chẽ, lập luận khoa hoc
- Văn chương giàu chất nghệ thuật, giàu chất thơ, giàu nhịp điệu
2 Nội dung:
“ Một thời đại trong thi ca” đã nêu rõ nội dung cốt yếu của
“tinh thần thơ mới”: Lần đầu tiên chữ tôi với cái nghĩ tuyệt đối của
nó xuất hiện trong thi ca đồng thời cũng nói lên “iiicái bi kịch
ngấm ngầm trong hồn người thanh niên” thời bấy giờ