1.So sánh Thơ mới và thơ Trung ĐạiCác bình diện Thơ trung đại Việt Nam Thơ mới Việt Nam Nội dung cảm hứng Thời đại chữ ta nặng tính cộng đồng, xã hội, xem nhẹ tính cá nhân.. Thời đại
Trang 1¤n tËp phÇn v¨n häc
Trang 21.So sánh Thơ mới và thơ Trung Đại
Các bình
diện Thơ trung đại Việt Nam Thơ mới Việt Nam
Nội dung
cảm hứng Thời đại chữ ta nặng
tính cộng đồng, xã hội, xem nhẹ tính cá nhân.
Thời đại chữ tôi, coi trọng cá
nhân, cá thể độc đáo, sáng tạo
Cách cảm
nhận
thiên
nhiên, con
ng ời,
Cảm nhận bằng cái nhìn công thức, ớc lệ, khuôn sáo
Cảm nhận bằng cái nhìn của cái tôi - cá nhân, riêng biệt,
độc đáo
Cảm hứng
chủ đạo Tỏ chí, tỏ lòng; thể
hiện t t ởng trung quân,
ái quốc
Thể hiện cái tôi trữ tình phong phú, đa dạng Chữ
quốc ngữ
Hình thức
nghệ
thuật
Ngôn ngữ: Chữ Hán, Nôm
Thể thơ: truyền thống
Tính qui phạm nghiêm ngặt
Ngôn ngữ: chữ quốc ngữ
Thể thơ kết hợp truyền thống
và hiện đại Phá bỏ tính qui phạm
Trang 32 Tính giao thời về nghệ thuật của hai tác
phẩm Xuất d ơng l u biệt; Hầu trời.
Đặc
điểm cơ
bản
Nội dung Lí t ởng cao cả, nhiệt
huyết sục sôi, t thế đẹp
đẽ và khát vọng lên đ ờng cháy bỏng của nhà chí sĩ cách mạng trong buổi ra
đi tìm đ ờng cứu n ớc
ý thức cá nhân, ý thức nghệ
sĩ và quan niệm mới về nghề văn của Tản Đà
Nghệ
thuật Thể thơ, dùng từ, hình
ảnh, biện pháp tu từ
thuộc phạm trù văn học trung đại
Thể thơ tr ờng thiên khá tự
do, giọng điệu tự nhiên, thoải mái; ngôn ngữ giản dị, sống động
.ảnh h ởng "cái ngông"-> sản phẩm của thơ trung đại
Tính
giao thời Nội dung: mới mẻ, cảm xúc mới mang tinh thần thời đại.Nghệ thuật: thi pháp, thể thơ, hình ảnh , từ ngữ
thuộc phạm trù văn học trung đại
Trang 43.So sánh , phân tích các bài L u biệt khi xuất d ơng; Hầu trời; Vội vàng Làm rõ quá trình hiện đại hóa thơ
ca từ đầu thế kỉ XX- Cách mạng tháng Tám năm 1945.
Tác
phẩm
Nội dung Nghệ thuật Giai đoạn
L u biệt
khi
xuất d
ơng
Lí t ởng cao cả,quan niệm mới, lẽ sống mới
về chí làm trai
.Sử dụng thi pháp và ngôn ngữ thuộc phạm trù văn học trung
đại
GĐ1: (Từ đầu thế kỉ XX- khoảng năm 1920)
Hầu
trời ý thức cái tôi cá nhân phóng túng, tự ý thức
về tài năng, giá trị
đích thực; khát khao khẳng định mình
Tinh thần
"cái ngông"
của nhà nho tài tử thời trung đại
GĐ2: (khoảng
từ 1920 đến 1930)-> giao thời
Vội
vàng Quan niệm nhân sinh, thẩm mĩ mới mẻ
; niềm khát khao giao cảm với đời của nhà thơ
Sử dụng hệ thống thi pháp thuộc phạm trù hiện
đại
GĐ3:( khoảng
từ năm 1930- 1945)
-> Hiện đại hóa sâu sắc, toàn diện
Trang 54 Nội dung t t ởng và nghệ thuật đặc sắc bài
thơVộivàng,Tràng giang, Đây thôn Vĩ Dạ, T ơng t , Chiều
Xuân.
Tác phẩm Nội dung Nghệ thuật
Vội vàng
.Niềm ngây ngất tr ớc cảnh sắc trần gian; quan niệm mới mẻ về hạnh phúc, thời gian, tuổi trẻ; Tuyên ngôn sống của tác giả.
Kết hợp mạch cảm xúc
và luân lí;.Cách nhìn, cách cảm mới, những sáng tạo độc đáo về hình ảnh thơ;.Sử dụng ngôn từ, nhịp điệu dồn dập, hối hả, cuồng
nhiệt.
Tràng
giang
.
Vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên; Nỗi sầu của cái tôi cô
đơn tr ớc vũ trụ rông lớn;.Niềm khát khao hòa nhập với đời; tình yêu đất n ớc
Kết hợp giữa cổ điển
và hiện đại; Bút pháp tả cảnh giàu tính tạo hình; Hệ thống từ giàu tình biểu cảm.
Đây thôn
Vĩ Dạ
Bức tranh phong cảnh của thôn Vĩ; Lòng yêu đời, ham sống mãnh liệt mà đầy uẩn khúc của nhà thơ.
Trí t ởng t ợng phong phú;.Nghệ thuật so sánh, nhân hóa, câu hỏi tu từ; Hình ảnh sáng tạo, hòa quyện giữa thực và ảo.