- Nêu được những đặc điểm của chùm sáng do laze phát ra.. - Nêu được một vài ứng dụng của laze.. 2.Trong quang phổ vạch của nguyên tử hydro, các vạch trong dãy Banme được tạo thành do e
Trang 1Tiết 58 theo PPCT Ngày soạn:4-3-2009
SƠ LƯỢC VỀ LAZE
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Trả lời được câu hỏi: Laze là gì?
- Nêu được những đặc điểm của chùm sáng do laze phát ra
2 Kĩ năng:
- Trình bày được hiện tượng phát xạ cảm ứng
- Nêu được một vài ứng dụng của laze
3 Thái độ:
- Nghiêm túc trong học tập, yêu thích bộ môn
4.Trọng tâm:
- Nguyên lý hoạt động của Laze
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
- Một bút laze
- Một laze khí dùng trong trường học (nếu có)
- Các hình 34.2, 34.3 và 34.4 Sgk trên giấy khổ lớn
2 Học sinh:
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm tra bài cũ.
1 Trạng thái dừng là trạng thái:
a.có năng lượng hoàn toàn xác định
b.có thể tính toán chính xác năng lượng của nó
c.năng lượng nguyên tử không thay đối được
d nguyên tử có thể tồn tại trong thời gian xác định mà không bức xạ năng lượng.
2.Trong quang phổ vạch của nguyên tử hydro, các vạch trong dãy Banme được tạo thành do e chuyển
từ các quĩ đạo bên ngoài về quĩ đạo:
Hoạt động 2 (20 phút): Tìm hiểu về cấu tạo và hoạt động của Laze
- Laze là phiên âm của tiếng Anh
LASER (Light Amplifier by
Stimulated Emission song song
Radiation): Máy khuyếch đại ánh
sáng bằng sự phát xạ cảm ứng
- Y/c HS đọc Sgk và trình bày sự phát
xạ cảm ứng là gì?
- Thông qua đó để hiểu rõ các đặc
điểm của tia Laze
- Ghi nhận về Laze và các đặc điểm của nó
- HS nghiên cứu Sgk và trình bày sự phát xạ cảm ứng
- Cùng năng lượng cùng f () tính đơn sắc cao
- Bay theo một phương tính định hướng cao
- Các sóng điện từ phát ra đều
I Cấu tạo và hoạt động của Laze
1 Laze là gì?
- Laze là một nguồn phát
ra một chùm sáng cường
độ lớn dựa trên việc ứng dụng của hiện tượng phát
xạ cảm ứng
- Đặc điểm:
+ Tính đơn sắc
+ Tính định hướng
+ Tính kết hợp rất cao + Cường độ lớn
2 Sự phát xạ cảm ứng
(Sgk)
’
Trang 2- Laze rubi (hồng ngọc) là Al2O3 có
pha Cr2O3 Ánh sáng đỏ của hồng
ngọc do ion crôm phát ra khi chuyển
từ trạng thái kích thích cơ bản
- Laze ru bi hoạt động như thế nào?
- Chúng ta có những loại laze nào?
- Lưu ý: các bút laze là laze bán dẫn.
cùng pha tính kết hợp cao
- Các phôtôn bay theo 1 hướng rất lớn cường độ rất lớn
- HS đọc Sgk và nêu cấu tạo của Laze rubi
- Dùng một đèn phóng điện xenon chiếu sáng rất mạnh thanh rubi và đưa một số ion crôm lên trạng thái kích thích
Nếu có một số ion crôm phát sáng theo phương với hai gương và làm cho một loạt ion crôm phát xạ cảm ứng Ánh sáng sẽ được khuyếch đại lên nhiều lần Chùm tia laze được lấy ra từ gương G2
- HS nêu 3 loại laze chính
3 Cấu tạo của laze
- Xét cấu tạo của laze rubi + Thanh rubi hình trụ (A), hai mặt được mài nhẵn và vuông góc với trục của thanh
+ Mặt 1 mạ bạc trở thành gương phẳng G1 có mặt phản xạ quay vào trong + Mặt (2) là mặt bán mạ, trở thành gương phẳng G2
có mặt phản xạ quay về
G1 Hai gương G1 // G2
4 Các loại laze
- Laze khí, như laze He –
Ne, laze CO2
- Laze rắn, như laze rubi
- Laze bán dẫn, như laze
Ga – Al – As
Hoạt động 3 (10 phút): Tìm hiểu một vài ứng dụng của laze
- Y/c Hs đọc sách và nêu một vài ứng
dụng của laze - HS đọc Sgk, kết hợp với kiến thức thực tế để nêu các
ứng dụng
II Một vài ứng dụng của laze
- Y học: dao mổ, chữa bệnh ngoài da…
- Thông tin liên lạc: sử dụng trong vô tuyến định
vị, liên lạc vệ tinh, truyền tin bằng cáp quang…
- Công nghiệp: khoan, cắt
- Trắc địa: đo khoảng cách, ngắm đường thẳng…
- Trong các đầu đọc CD, bút chỉ bảng…
Hoạt động 4 ( phút): Củng cố
-Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của
Laze?
Hoạt động 6 (5 phút): Giao nhiệm vụ về nhà.
A
Trang 3- Nêu câu hỏi và bài tập về nhà.
- Yêu cầu: HS chuẩn bị bài sau - Ghi câu hỏi và bài tập về nhà
- Ghi những chuẩn bị cho bài sau
IV RÚT KINH NGHIỆM
V.CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
1 Laze ru bi phát ra ánh sáng màu:
2.Laze không có tính chất nào sau đây:
a.độ đơn sắc cao b.độ định hướng cao
c.cường độ lớn d.công suất lớn.
3.Bút laze thường dùng để chiếu bảng là laze loại