1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tiết 97: NƯỚC ĐẠI VIỆT TA (Truyền thống và hiện đại)

41 505 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 5,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiết 97Nước Đại Việt ta Trích “ Bình Ngô đại cáo” Nguyễn Trãi... Bè cơc ®o¹n trích - Hai câu đầu: Nguyên lí nhân nghĩa - Tám câu tiếp: Chân lí về sự tồn tại độc lập có chủ quyền của dâ

Trang 1

Tiết 97: Nước Đại Việt ta

Thân chào các bạn đồng nghiệp!

Tôi soạn tiết dạy này với mục đích minh họa (nghĩa là tôi không hoàn toàn trình chiếu như các tiết mà các bạn thường thấy).Trong tiết dạy tôi vẫn sử dụng bảng đen, phấn trắng truyền thống, các sile trình chiếu này chỉ nhằm minh họa cho bài dạy của tôi Cách dạy này hiện đang được các trường học trong thành phố Đà Lạt thực hiện Ở Đà Lạt, ngành giáo dục đang chú trong việc chống chiếu chép (thay cho đọc – chép trước đây) Bài dạy này tôi đã soạn và dạy mẫu cho hội nghị tổng kết sử dụng phòng

bô môn và ứng dụng CNTT trong giảng dạy Nhìn chung các bạn đồng nghiệp nhất trí cao cách dạy này, vì nó hoàn toàn không thoát li cách dạy truyền thống Nếu các bạn đồng cảm, mời bạn cùng chia

sẻ Thân chào!

Trang 3

KiĨm tra bµi cị

1 Đọc thuộc đoạn: “Ta thường tới bữa quên ăn … vui

lòng” (Hịch t ướng sĩ – ng sĩ – Trần Quốc Tuấn)

2 Nêu ý chính của đoạn trích trên.

Ý chính: Đau xót đến quặn lòng trước cảnh tình đất nước, căm thù giặc đến bầm gan tím ruột, mong rửa nhục đến mất ngủ quên ăn, vì nghĩa lớn mà coi

thường xương tan thịt nát.

Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỡ gới; ruợt

đau như cắt, nước mắt đầm đìa; chỉ căm tức chưa xả thịt lợt da, nuớt gan uớng máu quân thù Dẫu cho

trăm thân này phơi ngoài nợi cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa, ta cũng vui lòng.

Trang 4

Tiết 97

Nước Đại Việt ta

Trích “ Bình Ngô đại cáo”

Nguyễn Trãi

Trang 5

NGUYỄN TRÃI 1380- 1442

Nguyễn Trãi (1380 –1442)

- Có công lớn trong cuộc kháng chiến chống quân Minh và xây dựng đất nước.

- Là người Việt Nam đầu tiên được UNESCO công nhận là danh nhân văn hóa thế giới (năm 1980)

(xem lại sách Ngữ văn 7, tập 1, trang 79)

Trang 6

- Nguyễn Trãi quê huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương Sau dời đến làng Nhị Khê, huyện Thường Tín, tỉnh Hà Tây Đỗ Thái học sinh - tiến sĩ (1400), ra làm

quan thời nhà Hồ.

-Ông tham gia khởi nghĩa Lam Sơn với vai trò rất

lớn bên cạnh Lê Lợi và đã trở thành một nhân vật lịch sử lỗi lạc, toàn tài hiếm có, là bậc “khai quốc công thần”.

-Bị họa tru di tam tộc vào năm 1442 Mãi đến năm

1464 mới được vua Lê Thánh Tông rửa oan và ca ngợi: “Ức Trai tâm thượng quang Khuê tảo” (Tâm hồn Ức Trai trong sáng như sao Khuê)

- Tác phẩm nổi tiếng: “ Quân trung từ mệnh tập”

“Ức Trai thi tập” (chữ Hán), “Quốc âm thi tập ” (chữ Nôm), “Bình Ngô đại cáo” (chữ Hán)

Trang 7

và đền thờ Nguyễn Trãi ở Côn Sơn

Cởng

Trang 8

Toàn cảnh đền thờ Nguyễn Trãi ở Côn Sơn - Chí Linh - Hải

Dương

Trang 9

Bài cáo tuyên bố sự kiện trọng đại

Tuyên bố về sự nghiệp đánh dẹp giặc Ngô (giặc Minh)

Ý nghĩa nhan đề

Trang 10

“Bình Ngô đại cáo” bằng chữ Hán

Trang 11

“Bình Ngô đại cáo” bằng chữ Hán và chữ quốc ngữ

Trang 12

Đặc điểm của thể Cáo

- Tác giả: Vua chúa hoặc thủ lĩnh

- Lời văn: Phần lớn được viết theo lối văn biền

ngẫu (không có vần hoặc có vần, thường có đối, câu dài ngắn không gò bó, mỗi cặp hai vế đối

nhau)

- Nội dung: Trình bày một chủ trương hay công bố một kết quả của một sự nghiệp để mọi người cùng biết

- Bố cục: 4 phần

+ Nêu luận đề chính nghĩa

+ Vạch rõ tội ác kẻ thù

+ Kể lại quá trình kháng chiến

+ Tuyên bố chiến thắng, nêu cao chính nghĩa

Trang 13

BỐ CỤC BÀI CÁO

3/ Phần 3: Kể lại quá

trình kháng chiến

4/ Phần 4:Khẳng định nền độc lập vững chắc, đất nước mở

ra một kỷ nguyên mới, nêu lên bài học lịch sử

Trang 14

- Do vua chúa hoặc thủ lĩnh phong trào viết.

- Ban bố mệnh

lệnh.

- Cổ động thuyết phục, kêu gọi đấu tranh.

- Trình bày chủ trương, công bố thành quả của một sự nghiệp lớn.

Trang 15

Từng nghe:

Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân,

Quân điếu phạt trước lo trừ bạo.

Như nước Đại Việt ta từ trước.

Vốn xưng nền văn hiến đã lâu,

Núi sông bờ cõi đã chia,

Phong tục Bắc Nam cũng khác.

Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời xây nền độc lập,

Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên, mỗi bên xưng đế một phương Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau,

Song hào kiệt đời nào cũng có.

V y nên: ậy nên:

Lưu Cung tham công nên thất bại,

Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong,

Cửa Hàm Tử bắt sống Toa Đô,

Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã.

Việc xưa xem xét

Chứng cứ còn ghi.

N ƯỚC ĐẠI VIỆT TA ĐẠI VIỆT TA C I VIỆT TA

N ƯỚC ĐẠI VIỆT TA ĐẠI VIỆT TA C I VIỆT TA

Trang 16

BỐ CỤC BÀI BÌNH NGÔ ĐẠI CÁO

4/ Phần 4: Khẳng định nền độc lập vững chắc, đất nước mở

ra một kỷ nguyên mới, nêu lên bài học lịch sử

1/ Phần 1: Nêu luận đề chính nghĩa

Trang 17

Bè cơc ®o¹n trích

- Hai câu đầu: Nguyên lí nhân nghĩa

- Tám câu tiếp: Chân lí về sự tồn tại độc lập có chủ quyền của dân tộc Đại i Việt.

- Sáu câu cuối: Sức mạnh của nhân nghĩa, sức mạnh của độc lập dân tộc.

Trang 18

Nguyªn lÝ nh©n nghÜa

Trang 19

ViÖc nh©n nghÜa cèt ë yªn d©n Qu©n ®iÕu ph¹t tr íc lo

yªn d©n

trõ b¹o

Nguyên lí nhân nghĩa

Trang 20

Nguyên lí nhân nghĩa

Yeõn daõn

Baỷo veọ ủaỏt

nuụực ủeồ yeõn daõn

Chân lí về sự tồn tại

độc lập có chủ quyền của d n tộc đại việt Ân tộc đại việt

Laừnh thoồ rieõng Phong tuùc rieõng Lũch sửỷ rieõng Cheỏ ủoọ, chuỷ quyeàn rieõng

Trửứ baùo Giaởc Minh xaõm lửụùc

Vaờn hieỏn

laõu ủụứi

Vaờn hieỏn

laõu ủụứi

Trang 21

V n Miếu Quốc tử giámăn Miếu Quốc tử giámChùa Một cột

Tháp Phổ Minh

Cố đô Hoa L

Trang 23

Nguyên lí nhân nghĩa

Yeõn daõn

Baỷo veọ ủaỏt

nuụực ủeồ yeõn daõn

Chân lí về sự tồn tại

độc lập có chủ quyền của d n tộc đại việt Ân tộc đại việt

Laừnh thoồ rieõng Phong tuùc rieõng Lũch sửỷ rieõng Cheỏ ủoọ, chuỷ quyeàn rieõng

Trửứ baùo Giaởc Minh xaõm lửụùc

Vaờn hieỏn

laõu ủụứi Laừnh thoồ rieõng

Trang 25

Nguyên lí nhân nghĩa

Yeõn daõn

Baỷo veọ ủaỏt

nuụực ủeồ yeõn daõn

Chân lí về sự tồn tại

độc lập có chủ quyền của d n tộc đại việt Ân tộc đại việt

Laừnh thoồ rieõng Phong tuùc rieõng Lũch sửỷ rieõng Cheỏ ủoọ, chuỷ quyeàn rieõng

Trửứ baùo Giaởc Minh xaõm lửụùc

Vaờn hieỏn

laõu ủụứi Phong tuùc rieõng

Trang 26

Phong tôc ngµy

TÕt

Trang 27

Nghi th c c ức cưới hỏi ưới hỏi i h i ỏi

Trang 28

Trầu têm cánh phượng

Tục mời trầu

Bộ đồ

ăn trầu

Nhuộm răng đen

Trang 29

Nguyên lí nhân nghĩa

Yeõn daõn

Baỷo veọ ủaỏt

nuụực ủeồ yeõn daõn

Chân lí về sự tồn tại

độc lập có chủ quyền của d n tộc đại việt Ân tộc đại việt

Laừnh thoồ rieõng Phong tuùc rieõng Lũch sửỷ rieõng Cheỏ ủoọ, chuỷ quyeàn rieõng

Trửứ baùo Giaởc Minh xaõm lửụùc

Vaờn hieỏn

laõu ủụứi Lũch sửỷ rieõng

Trang 30

Long sàng triều Đinh

Trang 31

Quốc kì triều Lí Rồng đá thời Hậu Lê

Trang 32

Báu vật thời Lý

Ấn tín thời

Nguyễn

Họa tiết người Việt cổ

Trang 33

Toàn cảnh Hoa Lư

Trang 34

Nguyên lí nhân nghĩa

Yeõn daõn

Baỷo veọ ủaỏt

nuụực ủeồ yeõn daõn

Chân lí về sự tồn tại

độc lập có chủ quyền của d n tộc đại việt Ân tộc đại việt

Laừnh thoồ rieõng Phong tuùc rieõng Lũch sửỷ rieõng Cheỏ ủoọ, chuỷ quyeàn rieõng

Trửứ baùo Giaởc Minh xaõm lửụùc

Vaờn hieỏn

laõu ủụứi Cheỏ ủoọ, chuỷ quyeàn rieõng

Trang 35

Cột mốc nước Đại Việt

Bản đồ Đại Việt

Trang 36

Thảo luận nhóm nhỏ: 1 phút

Có thể nói: Ý thức dân tộc ở đoạn trích “Nước Đại Việt ta” là sự tiếp nối và phát triển ý thức dân tộc ở bài thơ “Sông núi Nước Nam” được không? Hãy giải thích?

Gợi ý: Những yếu tố nào được nói tới trong “ Sông

trong “ Nước Đại Việt ta ”

Trang 37

Sông núi Nước Nam Bình Ngô đại cáo

- Phong tục tập quán

- Lịch sử riêng

 Tuyên ngôn độc lập lần thứ hai.

Trang 38

Nguyên lí nhân nghĩa

Yeõn daõn

Baỷo veọ ủaỏt

nuụực ủeồ yeõn daõn

Chân lí về sự tồn tại

độc lập có chủ quyền của d n tộc đại việt Ân tộc đại việt

Laừnh thoồ rieõng Phong tuùc rieõng Lũch sửỷ rieõng Cheỏ ủoọ, chuỷ quyeàn rieõng

Trửứ baùo Giaởc Minh xaõm lửụùc

Vaờn hieỏn

laõu ủụứi

Sức mạnh của nhân nghĩa sức mạnh của

độc lập dân tộc

Trang 39

Hãy hoàn thành sơ đồ khái quát trình tự lập

Đưa ra tư tưởng nhân nghĩa làm cơ sở để

khẳng định tính chất chính nghĩa của cuộc

kháng chiến

Khẳng định tính chất phi nghĩa của quân xâm

lược và sự thất bại tất yếu của chúng

Những yếu tố: nền văn hiến, lãnh thổ, phong tục, lịch sử, chủ quyền khẳng định chủ quyền độc

lập và tầm vóc Đại Việt

Trang 40

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

1 Học bài (v ghi), thuộc lòng đoạn ở ghi), thuộc lòng đoạn

trích “ Nước Đại Việt ta

2 Soạn bài: Hành động nói

Ngày đăng: 14/07/2014, 05:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w